1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

24 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết cộng hóa trị
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị1 .Sự tạo thành các phân tử đơn chất... Chú ý vai trò của electron ??Nhận xét : Liên kết hình thành trong

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

1 Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau ?

- Để đạt được cấu hình bền như khí hiếm

- Đạt được mức năng lượng bền vững.

2 Các nguyên tử liên kết với nhau bằng cách nào ?

- Nguyên tử nhường hoặc nhận electron.

- Nguyên tử góp chung electron

Trang 2

Bài 13

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Trang 3

I Sự hình thành liên kết cộng hoá trị

1 Sự tạo thành các phân tử đơn chất

Trang 5

Sự tạo thành cặp electron chung

H : H

Trang 6

H ∙ + ∙ H → H : H → H ─ H

- Hai electron dùng chung đượ c gọi là cặp

electron liên kết

H : H Được gọi là công thức electron.-Giữa 2 nguyên tử H có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch ( ─ ), gọi là liên kết đơn

Trang 7

b.Sự hình thành phân tử Cl 2

Cl : Cl Cl - Cl

Cl [Ne]3s23p5

Trang 10

Chú ý vai trò của electron ??

Nhận xét :

Liên kết hình thành trong các phân tử H2; Cl2 ;

N2 được gọi là liên kết cộng hóa trị

Vậy liên kết cộng hóa trị là gì

??

Trang 11

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bằng một hay nhiều cặp

electron chung

- Các phân tử H2; Cl2 ; N2 tạo nên từ 2 nguyên

tử có độ âm điện như nhau, nên các cặp e chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào

Đó là liên kết cộng hóa trị không cực

Trả lời

Trang 13

Mô tả sự xen phủ các obitan:

H 1s1 Cl [ ] 3s23p5

H : Cl H - Cl

Trang 14

H ∙ + ∙ Cl → H : Cl → H ─ Cl

Liên kết trong phân tử HCl, cặp e chung bị

hút lệch về phía Cl (có độ âm điện lớn hơn),

H : Cl Được gọi là công thức electron

H ─ Cl Được gọi là công thức cấu tạo

Trang 16

2 H S

+

H 2 S

Trang 18

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị:

- Có thể là chất rắn (đường, lưu hùynh, iot); chất lỏng (nước, ancol); chất khí (hidro, oxi, khí

Trang 19

II ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, có cực và liên kết ion:

- Nếu cặp e chung ở giữa hai nguyên tử: liên kết cộng hóa trị không cực.

- Nếu cặp e chung lệch về phía một nguyên tử: liên kết cộng hóa trị có cực.

- Nếu cặp e chung chuyển về một nguyên tử: liên kết ion.

2 Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:

TD : NaCl có XCl ─ XNa = 3,16 – 0,93 = 2,23 : liên kết ion HCl có XCl ─ XH = 3,16 – 2,2 = 0,96 : liên kết CHT có cực

Hiệu độ âm điện

0 ≤ ΔX < 0,4

0,4 ≤ ΔX < 1,7

ΔX ≥ 1,7

Lọai liên kết CHT không cực CHT có cực

Liên kết ion

Trang 20

- Mỗi cặp electron góp chung được xem là một liên kết

Trang 21

So sánh liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

+ Được hình thành giữa hai nguyên tử có tính chất trái ng ược nhau + Hai nguyên tử là :

kim loại – phi kim

Trang 22

Viết công thức e, công thức cấu tạo

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w