1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TSA c7~1

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 485,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa.. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6 gam chất rắn khan.. Số polime có thể bị thủy phân tr

Trang 1

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

(Thời gian làm bài: 90 phút)

Câu 1 (NB) (ID: 303851): Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?

A (C17H33COO)3C3H5 B. (C15H31COO)3C3H5

Câu 2 (TH) (ID: 303852): Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

Câu 3 (TH) (ID: 303853): Phát biểu nào sau đây sai?

A Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

B Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường

C Triolein là este no, mạch hở

D Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian

Câu 4 (TH) (ID: 303854): Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm

Câu 5 (TH) (ID: 303855): Cho các cặp chất sau đây: dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl (1), CO2 và dung dịch

Na2CO3 (2), dung dịch KHSO4 và dung dịch HCl (3), dung dịch NH3 và AlCl3 (4), SiO2 và dung dịch HCl (5), C

và CaO (6) Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là

Câu 6 (NB) (ID: 303856): Cấu hình electron của nguyên tử Na là

Câu 7 (VD) (ID: 303857): Cho 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1M và AlCl3 2M tác dụng với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,85M thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là

Câu 8 (TH) (ID: 303858): Đốt cháy hàon toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

A. CH2=CHCOOCH3 B. CH3COOCH3 C. CH3COOCH2CH3 D. HCOOCH3

Câu 9 (NB) (ID: 303859): Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ra dựa vào hàm lượng phần trăm của X trong phân tử X là

Mã đề thi 303

Trang 2

Câu 10 (VD) (ID: 303860): Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt 7,2 gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 12 (NB) (ID: 303862): Phenol và etanol đều phản ứng với

Câu 13 (VD) (ID: 303863): Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3

loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 14 (VD) (ID: 303864): Cho 13,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4

loãng, dư thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 15 (TH) (ID: 303865): Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

C. Sản xuất rượu vang từ quả nho chín D. Sản xuất xút từ muối ăn

Câu 16 (TH) (ID: 303866): Cho các phát biểu sau:

(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic

(2) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brôm

(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucozơ

(4) Dung dịch anbumin trong nước khi đun sôi bị đông tụ

(5) Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol) Số phát biểu đúng là

Trang 3

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A. natristearat, anilin, saccarozơ, glucozơ B. anilin, natristearat, saccarozơ, glucozơ

C. natristearat, anilin, glucozơ, saccarozơ D. anilin, natristearat, glucozơ, saccarozơ

Câu 19 (TH) (ID: 303869): X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC.Số lượng chất thỏa mãn với X là

Câu 20 (VD) (ID: 303870): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72% Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa.Giá trị lớn nhất của m là

Câu 21 (VD) (ID: 303871): Cho các phát biểu sau:

(1) Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất

(2) Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân

(3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit

(4) Sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm) khi để trong không khí ẩm và bị xây xước sâu đến lớp bên trong thì sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn tôn

(5) NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chứa bệnh, tạo nước giải khát có ga

(6) Thứ tự bị khử ở catot khi điện phân bằng điện cực trơ là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+, H2O

(7) Fe bị oxi hóa bởi hơi nước ở nhiệt độ cao có thể tạo FeO (trên 570°C) hoặc Fe3O4 (dưới 570°C)

(8) Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là catot, xảy ra quá trình oxi hóa.Số phát biểu đúng là

Câu 22 (NB) (ID: 303872): Ở điều kiện thường, kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

Câu 23 (TH) (ID: 303873): Cho các polime: Polietilen, poli(metyl metacrylat), polibutađien, polistiren, poli(vinyl axetat) và tơ nilon-6,6 Số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là

Câu 24 (NB) (ID: 303874): Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo kết tủa Fe(OH)2:

Trang 4

Câu 25 (TH) (ID: 303875): Cho các chất sau: C2H5OH, C12H22O11, C2H5COOH, C2H5NH3Cl, H3PO4, NaClO, BaSO4, Fe(OH)3 Số chất điện li yếu là

Câu 28 (NB) (ID: 303878): Mưa axit là một trong những hiện tượng thể hiện sự ô nhiễm môi trường, thường gặp

ở các khu công nghiệp và những khu vực lân cận Mưa axit phá hủy nhiều công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến môi trường đất, nước Tác hại của mưa axit được gây ra chủ yếu bởi axit

A. HNO3 và HNO2 B. HNO3 và H2SO4 C. HNO3 và H2CO3 D. H2SO4 và H2SO3

Câu 29 (TH) (ID: 303879): Cho các phát biểu sau:

(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

(b) Phenol tham gia phản ứng thế brôm khó hơn benzen

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc 1

(d) Dung dịch axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

(g) Trong công nghiệp, ancol etylic có thể sản xuất từ etylen hoặc tinh bột Số phát biểu đúng là

nX3 + nX2 → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O Cho các phát biểu sau:

(1) Số nguyên tử H của X3 lớn hơn X2

(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

(3) Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3 Số phát biểu đúng là

Câu 31 (TH) (ID: 303881): Cho các chất: Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NaCl, KI, K2S Số chất bị dung dịch H2SO4 đặc oxi hóa là

Trang 5

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 32 (TH) (ID: 303882): Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng AgNO3/NH3 dư, to để phân biệt fructozo và glucozo;

(b) Trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có thể chuyển hóa qua lại;

(c) Trong dung dịch nước, glucozo chủ yếu tồn tại dưới dạng mạch vòng;

(d) Xenlulozo và tinh bột là đồng phân của nhau;

(e) Saccarozo có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức;

(g) Amilozo là polime có mạch không phân nhánh, amilopectin là polime có mạch phân nhánh

Số phát biểu đúng là

Câu 33 (VDC) (ID: 303883): Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của clo trong hỗn hợp X là

Câu 34 (VDC) (ID: 303884): Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19 Cho chất rắn Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch T và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T, thu được 5,184m gam

muối khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 35 (VDC) (ID: 303885): Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol Mặt khác, nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam Phần trăm khối lượng của X

có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 36 (VDC) (ID: 303886): Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 5,22 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,835 gam và tại catot thoát ra 0,168 lít khí (đktc) Giá trị của a gần nhất với

Câu 37 (VDC) (ID: 303887): Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 21,12 gam hỗn hợp ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là

Trang 6

Câu 38 (VDC) (ID: 303888): Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3 Đồ thị phụ thuộc khối lượng kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như hình sau:

Tổng (x + y) gần nhất bằng

Câu 39 (VDC) (ID: 303889): Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY>MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, co cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 7

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

Để làm mất được tính cứng của nước cứng tạm thời thì phải chuyển được các ion Ca2+

và Mg2+ có trong dung dịch

về dạng kết tủa

Hướng dẫn giải:

Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

Để làm mất được tính cứng của nước cứng tạm thời thì phải chuyển được các ion Ca2+

Trang 8

CaCl2, MgCl2 vẫn tan trong dd => không loại bỏ được

CuCuO

Trang 9

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓ (2)

OH- + Al(OH)3↓→ AlO2- + 2H2O (3)

Đặt số mol OH-

theo số mol Mg2+ ở PTHH (1) Sau đó lập tỉ lệ nOH- còn lại/ nAl3+ để biết xảy ra (2) và (3)

Áp dụng công thức nhanh: CT nhanh: nAl(OH)3 còn lại = 4nAl3+ - nOH- = ?

Hướng dẫn giải:

nMgCl2 = 0,1 (mol); nAlCl3 = 0,2 (mol)

nBa(OH)2 = 0,5 0,85 = 0,425 (mol) => nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,85 (mol)

CT nhanh: nAl(OH)3 còn lại = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,2 – 0,65 = 0,15 (mol)

=> m↓ = mMg(OH)2 + mAl(OH)3 còn lại = 0,1 58 + 0,15.78 = 17,5 (g)

Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thu được nH2O = nCO2

=> để thu được nCO2 > nH2O thì este phải có độ bất bão hòa từ 2 trở lên

=> CH2=CHCOOCH3 thỏa mãn (vì có độ bất bão hòa k = 2)

nH2 = 0,1 (mol) => nO(trong ancol) = 2nH2= 0,2 (mol)

BTNT “H”: nH(trong ancol) = 2nH2O = 0,7 (mol)

Trang 10

BTKL: mC = mX – mH – mO => nC ? (mol)

BTNT “C”: nCO2 = nC = ? (mol)

Xét tỉ lệ: 2

2 CO

nH2 = 0,1 (mol) => Số mol OH- (trong ancol) = 2nH2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)

=> nO(trong ancol) = nOH- = 0,2 (mol)

Các axit mạnh, bazo mạnh, muối tan phân li hoàn toàn

Các axit yếu, bazo yếu, các chất không tan, chất khí giữ nguyên dạng phân tử trong phưoưng trình ion rút gọn

Hướng dẫn giải:

PT phân tử:NaOH + HClO → NaClO + H2O

PT ion : Na+ + OH- + HClO → Na + + ClO- + H2O

PT ion rút gọn: OH- + HClO → ClO- + H2O

Đáp án D

Câu 12:

Phương pháp:

Trang 11

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)

Quá trình nhường e Quá trình nhận e

Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)

Quá trình nhường e Quá trình nhận e

Trang 12

B C2H5OH + O2 men giamCH3COOH + H2O

C C6H12O6 2Clen men 2H5OH + 2CO2↑

Trang 13

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => X là bazo hoặc muối có tính bazo mạnh

Từ đáp án => X là natri stearat (C17H35COO)3C3H5

Y tạo kết tủa trắng với dd nước Br2 => Y là anilin (C6H5NH2)

Z tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Z có nhóm –CHO trong phân tử => Z là glucozơ (C6H12O6)

T tạo dd xanh lam với Cu(OH)2 => T có nhiều nhóm –OH kề nhau => T là saccarozơ

CTPT của ancol có phân tử khối bằng 60 đvC là: C3H8O

CTCT thỏa mãn: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3

Trang 14

nNaOH = 0,05 (mol); nBa(OH)2 = 0,5.0,2 = 0,1 (mol) => ∑nOH- = 0,25 (mol)

Do nBaCO3 = 0,05 (mol) < nBa2+ nên Ba2+ dư, mọi tính toán (3) theo BaCO3↓ và CO3

2-nCO2(2) = nCO32-(2) = nBaCO3 = 0,05 (mol)

nOH-(1) = ∑nOH- - nOH-(2) = 0,25- 0,1= 0,15(mol)

nCO2(1) = nOH-(1) = 0,15 (mol)

(1) đúng Fe là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất, chỉ sau kim loại Al

(2) sai vì Al chỉ điều chế được bằng phương pháp thủy luyện hoặc điện phân

Trang 15

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Các polime bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm là:

Poli(metyl metacrylat); poli (vinyl axetat), nilon -6,6 => có 3 polime

Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)

Quá trình nhường e Quá trình nhận e

Fe → Fe +3e O +2e→ O-2

a 3a b 2b

N+5 + 3e → N+2

0,36 ← 0,12 (mol)

Trang 16

Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)

Quá trình nhường e Quá trình nhận e

(a) đúng anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với AgNO3/NH3; thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2

(b) Sai vì phenol tham gia phản ứng thê dễ hơn benzen ví dụ: phenol phản ứng được với dd nước Br2 còn benzen thì không pư

(c) đúng

(d) đúng: 2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

(e) Sai vì tính axit của phenol rất yếu nên không làm quỳ tím chuyển màu

Trang 17

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Bước 1: tính độ bất bão hòa của C10H8O4

Bước 2: kết luận được X3 là axit terephtalat

Các chất bị H2SO4 đặc oxi hóa là: Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)2, KI, K2S

2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O

Trang 18

Dựa vào cấu tạo phân tử, tính chất của cacbohidrat

Hướng dẫn giải:

(a) sai vì glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3 dư, to

(b) đúng

(c) đúng

(d) sai vì tuy chúng đều có công thức chung là (C6H10O5)n những số lượng mắt xích không giống nhau nên không

là đồng phân của nhau

(e) sai vì saccarozo không có nhóm –CHO nên không có tính chất của anđehit

- Từ khối lượng và tỉ lệ mol của Zn và Fe ta xác định được số mol của từng kim loại

- Khi cho Y phản ứng với lượng vừa đủ HCl xảy ra phản ứng:

2H+ + O2- → H2O => nO(Y) = nH+ : 2 => nO2 (X)

3

2 3 AgNO du

2 2

FeO

Đặt ẩn là số mol của Cl2, Ag, AgCl

Bảo toàn electron cho cả quá trình ta có:

2nZn + 3nFe = 4nO2 + 2nCl2 + nAg => (i)

BTNT “Cl” ta có: 2nCl2 + nHCl = nAgCl => (ii)

Khối lượng kết tủa thu được => (iii)

Giải (i) (ii) (iii)

Hướng dẫn giải:

Đặt số mol Zn và Fe lần lượt là x, y (mol)

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

65x + 56y = 4,425 (1)

x : y = 1 : 2 (2)

Giải hệ thu được x = 0,025 và y = 0,05

Cho H+ phản ứng với Y có phản ứng:

Ngày đăng: 27/05/2020, 20:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN