Hoà tan hoàn toàn 35,6 gam hỗn hợp X gồm NaBr và NaI vào nước, sau đó sục khí tới phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch thu được 17,55 gam muối khan.. Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm và
Trang 1A 0,1 mol và 0,2 mol B 0,15 mol và 0,15 mol
C 0,05 mol và 0,25 mol D 0,25 mol và 0,05 mol
Hoà tan hoàn toàn 35,6 gam hỗn hợp X gồm NaBr và NaI vào nước, sau đó sục khí tới phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch thu được 17,55 gam muối khan Số mol NaBr và NaI trong hỗn hợp X lần lượt là
2
A 10,0 gam và 6,15 gam B 8,21 gam và 7,94 gam
C 6,66 gam và 9,49 gam D 5,85 gam và 10,3 gam
Hòa tan 16,15 gam hỗn hợp NaCl, NaBr vào nước, sau đó cho tác dụng với lượng dư dung dịch thu được 33,15 gam kết tủa Khối lượng của NaCl và NaBr trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
3
A 0,25 mol và 0,15 mol B 0,1 mol và 0,2 mol
C 0,2 mol và 0,2 mol D 0,2 mol và 0,1 mol
Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 0,4 mol Nếu cho ½ hỗn hợp X tác dụng với NaOH dư thu được 0,15 mol Số mol Mg và Al trong hỗn hợp X lần lượt là
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Nền tảng Hóa học - Thầy Vũ Khắc Ngọc (2018-2019)
PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ THÔNG THƯỜNG
Cl2
AgNO3
H2
H2
Trang 2A 45,54% Cu và 54,46% Zn B 49,61% Cu và 50,39% Zn
C 50,15% Cu và 49,85% Zn D 51,08% Cu và 48,92% Zn
Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Cu, Zn bằng dung dịch đặc, nóng thu được 3,136 lít (ở đktc); 0,64 gam lưu huỳnh và dung dịch muối sunfat Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là
6
A 5 gam và 2,8 gam B 5,8 gam và 2 gam
C 5,4 gam và 2,4 gam D 3,4 gam và 4,4 gam
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối lượng của dung dịch tăng thêm 7 gam Khối lượng của Al
và Mg trong hỗn hợp ban đầu là
7
A 80% ; 20% B 70% ; 30%
C 60% ; 40% D 50% ; 50%
Hòa tan 55 gam hỗn hợp và với lượng vừa đủ 500 ml axit 1M thu được một muối trung hòa duy nhất và hỗn hợp khí A Thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí A là
8
A 1,35 gam và 10,55 gam B 2,7 gam và 9,2 gam
C 2,00 gam và 9,9 gam D 5,4 gam và 6,5 gam
Cho 11,9 gam hỗn hợp Al và Zn vào m gam dung dịch loãng, dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch là (m + 11,1) gam Khối lượng Al và Zn trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
9 Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba được chia thành 3 phần bằng nhau:
Na2CO3 Na2SO3 H2SO4
H2SO4
Trang 3Cho 10,8 g hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí (đktc) Tổng khối lượng muối khan thu được là (g)
11
A 1,17 gam và 2,98 gam B 1,12 gam và 1,6 gam
C 1,12 gam và 1,92 gam D 0,8 gam và 2,24 gam
Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là:
12
A 35,2% và 64,8% B 70,4% và 29,6%
C 85,49% và 14,51% D 17,6% và 82,4%
Cho 2,84 gam hỗn hợp và tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí (đktc) Phần trăm khối lượng của 2 muối ( ) trong hỗn hợp lần lượt là:
13
Cho 10 hỗn hợp Fe và Mg tác dụng với axit HCl dư thì thu được 24,2 gam muối clorua Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
H2
CaCO3, MgCO3
Trang 4A 32,53% và 67,47% B 63,2% và 36,85%
C 56% và 46% D 24,6% và 75,4%
Hòa tan hòan toàn 8,3 gam Al và Fe vào dung dịch dư thấy tạo 26,05 gam muối sunfat Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
16
A 2 gam và 8 gam B 5,6 gam và 4,4 gam
C 8,2 gam và 1,8 gam D 9,1 gam và 0,9 gam
Cho 10 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng với axit HCl dư thì thu được 4,48 lít khí ( đktc ) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
17
Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và 0,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:
18
A 2,16 và 7,84 B 6,4 và 3,6
C 3,9 và 6,1 D 5,27 và 4,73
Cho 10 gam hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch dư thì thu được 47,2 gam hỗn hợp hai muối Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
19
Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít (ở đktc) Thể tích khí (ở đktc) cần
để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là:
H2SO4
H2
H2SO4
HNO3
Trang 5Cho 6,96 gam hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 2,016 lít khí (đkc) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
21
Hoà tan a gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí (đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí (đktc) Giá trị của a là:
22
Hoà tan a gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí (đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí (đktc) Giá trị của a là:
23
A 37,21% Mg và 62,79% Al B 62,79% Mg và 37,21% Al
C 45,24% Mg và 54,76% Al D 54,76% Mg và 45,24% Al
Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X gồm HCl 1M và 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít
(đktc) Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là:
H2
H2
H2
H2
H2
Trang 6Hòa tan 9,02 g hỗn hợp A gồm và trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B Sục từ từ vào B tới dư thì thì thu được 3,62g kết tủa thành phần %(m) của trong A là
25
A 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr B 4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr
C 4,05% Al; 82,29% Fe và 13,66% Cr D 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr
Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là
26
Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl ( loãng), nóng thu được 896ml khí ở đktc Lượng crom có trong hỗn hợp là:
Cr(NO3)3
Trang 7Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm và tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của trong hỗn hợp X là ( Hiệu suất của các phản ứng là 100%)
28
Chia 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lit khí (đktc)
- Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lit khí (đktc)
Phần trăm khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:
29
Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là:
Fe2O3, Cr2O3 Al2O3
Cr2O3
Trang 8Hoà tan hoàn toàn 4,14 gam hỗn hợp X gồm Ni và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 1,344 lít khí (ở đktc) Thể tích khí (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 4,14 gam hỗn hợp X là ( Ni = 59 , Sn =119):
31
A 37,21% Mg và 62,79% Al B 62,79% Mg và 37,21% Al
C 45,24% Mg và 54,76% Al D 54,76% Mg và 45,24% Al
Cho 3,87 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X gồm HCl 1M và 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít
(đktc) Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là:
32
Hoà tan 12,8g hỗn hợp Fe, FeO bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít (đktc) thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư¬, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Giá trị a là:
33
Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của Cu trong
X là:
H2
H2
Trang 9Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn
Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
35
Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và tác dụng với dung dịch loãng dư , đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí (đktc) NO là sản phẩm khử duy nhất Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
36
A 48,6 gam;2,7M B 65,34 gam ; 2,7M
C 65,34 gam;3,2M D 48,6 gam; 3,2M
Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, tác dụng với 200ml dung dịch loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại Khối lượng muối trong Y và nồng độ mol của dung dịch là
37
Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu trong dung dịch đặc, nóng, dư, thu được 6,72 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Mặt khác cho 1,52 gam hỗn hợp vào dung dịch loãng dư Thể tích khí thoát ra ở đktc là
CuSO4
H2SO4
HNO3
H2SO4
Trang 10Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là:
39
Hỗn hợp X gồm x mol và y mol Cho một lượng nhỏ X vào rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z ( )
và a gam kết tủa Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng
40
A 8,1 gam và 11.2gam B 12,1gam và 7,2gam
C 18,2gam và 1,1gam D 15,2gam và 4,1gam
Trộn 200ml dung dịch HCl 2M với 200ml dd 2,25M thu được dd A Lấy dd A hòa tan vừa đủ với 19,3g hỗn hợp Al và Fe Khối lượng Al và Fe lần lượt là?
41 Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch đặc, nóng thu được 1,344 lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Sục từ từ khí (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần
Al(OH)3
H2SO4
NH
Trang 11Cho 1,896 gam hỗn hợp X có Mg và Al vào 320 ml dung dịch 0,2M Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 4,636 gam chất rắn Tính khối lượng Al trong hỗn hợp đầu
43
Khi cho 41,4 gam X gồm và tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al % khối lượng của trong X là (H = 100%, Cr = 52):
44
Nung bột với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X vào lương dư NaOH, thu được 1,344 lít (dktc) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là:
45
Cho 13,8 gam hỗn hợp bột Fe và Cu vào 750 ml dung dịch nồng độ x mol/l, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 37,2 gam chất rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12 gam hỗn hợp gồm oxit của hai kim loại Giá trị của x là
CuSO4
Fe2O3, Cr2O3 Al2O3
Cr2O3
Fe2O3
H2
AgNO3
Trang 12Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch 1M thu được 12,48 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 0,896 lít (đktc) Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
47
Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm và , thu được và 24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm
và KCl Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng Phần trăm khối lượng của trong X là:
48
Hỗn hợp X gồm Mg và Fe hoà tan vừa hết trong dng dịch 4,9% thì thu được dung dịch chứa 2 muối trong đó nồng độ % của = 3%.Nồng độ % của là :
Cu(NO3)2
H2
KMnO4 KClO3 O2 KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2
KMnO4
H2SO4
Trang 13Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch 1M thu được 12,48 gam chất rắn Y và dung dịch Z Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được 0,896 lít (đktc) Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
50
Cho 13,8 gam hỗn hợp bột Fe và Cu vào 750 ml dung dịch nồng độ x mol/l, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 37,2 gam chất rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12 gam hỗn hợp gồm oxit của hai kim loại Giá trị của x là
51
Cho 12,19 gam hỗn hợp chứa Al và Fe vào dung dịch chứa 0,12 mol và 0,2 mol Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 2 muối và rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl loãng dư thu được 2,016 lít khí (đktc) Dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan Giá trị m là
Cu(NO3)2
H2
AgNO3
Fe(NO3)3 Cu(NO3)2
H2
Trang 14Cho 26,9 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn và Fe vào 400 ml dung dịch 0,75M và 1,25M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và rắn Y gồm 2 kim loại Cho NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu 30,0 gam hỗn hợp gồm 2 oxit Phần trăm số mol của Zn trong hỗn hợp ban đầu là
53
Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm phenol và axit axetic tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M Phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp là
54
Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp ancol Y % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp X là:
Cu(NO3)2 AgNO3
Trang 15Hỗn hợp X gồm và Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 0,6 mol và 0,7 mol Thành phần phần trăm về khối lượng của bằng
57
Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm và phản ứng vừa đủ với dung dịch nước chứa 6,4 gam brom Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M Khối lượng của
có trong X gần giá trị nào nhất sau đây
58
Cho hỗn hợp X gồm gồm chất Y và chất Z Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí ( đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất) Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam mối khan Giá trị của m có thể là:
59
Hỗn hợp X gồm một ancol A và hai sản phẩm hợp nước của propen Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23 Cho m gam X đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm 3,2 gam Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch trong , tạo ra 48,6 gam kim loại Ag Phần trăm số mol của ancol bậc hai trong X là:
CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 C2H5OH CO2
CH2= CH − COOH, CH3COOH CH2= CH − CHO
CH2= CH − COOH
C2H10O3N2 C2H7O2N
AgNO3 NH3
Trang 16Đốt cháy hoàn toàn 16,84 gam hỗn hợp X gồm thu được 16,8 lít (đktc) và 14,4 gam Mặt khác, cho 8,42 gam X phản ứng vừa đủ với 85 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 2,76 gam Công thức của
là:
61
Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm và phản ứng vừa đủ với dung dịch nước chứa 6,4 gam brom Mặt khác để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75M Khối lượng của
có trong X gần giá trị nào nhất sau đây
62
Đốt 27,88 gam hỗn hợp X thu được 64,24gam và 18,36 gam Phầm trăm khối lượng trong hỗn hợp X là
CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH CO2
CxHyCOOH
CH2= CH − COOH, CH3COOH CH2= CH − CHO
CH2= CH − COOH
CH3− CO − CH3 CH2≡ C (CH3) − CHO CH3− C ≡ C − COOH CH3− C ≡ C − CH2− COOH