Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện * Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục – đào tạo từ xa như: Giáodục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ
Trang 1Họ và tên giáo viên: NGUYỄN QUANG THÁI
Ngày sinh: 01/09/1986
Ngày vào ngành: 1/5/2010
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán
Chuyên ngành: Sư phạm Toán
Trang 2MODULE THPT 17:
TÌM KIẾM, KHAI THÁC, XỬ LÍ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
A - NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho conngười cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ,chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắtxén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu
1.1.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹthuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt độngcủa con người và xã hội”
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang người khác bằng các
ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội
1.2.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội
1.2.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội
1.3 Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục
1.3.1 Thay đổi mô hình giáo dục
Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO tổchức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:
Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản
Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất, hình thànhkhi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và truyền thông là mạng Internet Mô hìnhmới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục
1.3.2 Thay đổi chất lượng giáo dục
CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục do
- CNTT ứng dụng trong quản lý giúp các nhà quản lý nắm bắt trạng thái của hệ thống mộtcách nhanh chóng, chính xác, đáng tin cậy Thêm nữa, các hệ hỗ trợ quyết định trợ giúp thêm cho các
Trang 3nhà quản lý kịp thời ra được các quyết định quản lý chính xác, phù hợp.
- CNTT ứng dụng trong dạy học giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, người học nắm bài tốthơn, Ngoài ra, internet cũng trợ giúp cho người học trong việc tra cứu, tìm hiểu, cập nhật tri thức và
tự kiểm tra bản thân, làm cho chất lượng nâng cao thêm
- CNTT ứng dụng trong định đánh giá chất lượng giúp cho công tác kiểm định được toàndiện, kết quả kiểm định được khách quan và công khai Điều này làm nên động lực để các trường,các tổ chức có kế hoạch hoàn thiện nhà trường để đạt đến các chuẩn đề ra
1.3.3 Thay đổi hình thức đào tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục vàđào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện
* Đào tạo từ xa: Hiện nay, có nhiều thuật ngữ để mô tả giáo dục – đào tạo từ xa như: Giáodục mở, giáo dục từ xa, dạy từ xa, học từ xa đào tạo từ xa hoặc giáo dục ở xa… theo nhiều học giảtrên thế giới thì “Giáo dục từ xa là một quá trình giáo dục – đào tạo mà trong đó phần lớn hoặc toàn
bộ quá trình giáo dục – đào tạo có sự tách biệt giữa người dạy và người học về mặt không gian hoặc(và) thời gian”
* Đào tạo trực tuyến: Học tập trực tuyến (Online Learning) là một loại hình học tập sử dụng
mạng máy tính và internet
1.3.4 Thay đổi phương thức quản lý
Khi máy tính chưa ra đời, công nghệ thông tin chưa phát triển, công tác quản lý và điều hành
ở các cơ quan, xí nghiệp, trường học được thực hiện bằng thủ công Từ khi máy tính ra đời, côngnghệ thông tin phát triển, công việc quản lý đã được thay đổi, chuyển từ quản lý thủ công sang quản
lý bằng máy tính và các thiết bị công nghệ Sự thay đổi này đã mang lại hiệu quả to lớn cho cácdoanh nghiệp nói chung và các nhà trường nói riêng
B - CÁCH KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng: Soạnthảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viênnào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìmkiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình
1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet
Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòi hỏi giáoviên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định
Những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào Internet thế nào? Làm thếnào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google, Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc
từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu
Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trực tiếp bằng thưđiện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trên Internet hay giữa các đồngnghiệp với nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyên môn quý
2 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS
Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ thông tin phục vụ công tác giảngdạy có một ý nghĩa thiết thực Theo tôi mỗi trường nên ứng dụng những thành tựu của CNTT để lậpthư viện lưu trữ thông tin, tư liệu ảnh, video, một số bài soạn mẫu phục vụ cho việc soạn và giảng
Trang 4bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra đáng giá kết quả học tập của học sinh, các nộidung phục vụ ngoại khoá các môn học sẽ nâng cao quá trình dạy học.
Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựng giáo án điện
tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểu biết thêm về những cơ
sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bài kiểm tra cho hs trên cơ sở nhữngbài mẫu.Dưới đây là cấu trúc cây thư mục Thư viện điện tử:Tuy nhiên đây chỉ là một cây thư viện mà
để tham khảo, các đồng chí có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của riêng trường mình hoặc
bộ môn của mình
3 Khai thác thông tin trên Internet
3.1 Tìm kiếm thông tin bằng website Google:
- Sử dụng trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://www.google.com (trang GoogleMỹ) hoặc http://www.google.com.vn (trang Google Việt Nam)
Tất nhiên, chúng ta sẽ sử dụng trang Google Việt Nam Đầu tiên là chúng ta truy cập vàotrang này:(Chú ý là khi gõ thông tin vào trang Web, nếu để gõ địa chỉ các đồng chí nên tắt chế độtiếng Việt ở phông chữ, còn khi muốn gõ chữ Việt có dấu thì chuyển từ phông chữ TCVN3 sangUnicode) Khi đã truy cập vào Google, để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho dạy và học, ta chỉ cần quantâm đến 2 chức năng Tìm kiếm trang Web và tìm kiếm hình ảnh
VD: Trong môn Ngữ văn hoặc Lịch sử, khi cần tìm hình ảnh về Văn Miếu, ta gõ:Văn miếu
3.2 Một số trang Web phục vụ cho dạy và học.
Trang Web thư viện bài giảng: http://baigiang.bachkim.vn
Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn
Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn
Một số trang Web có những chức năng mà người sử dụng phải đăng ký thành viên mới có thể
sử dụng được Để đăng ký là thành viên chúng ta làm theo hướng dẫn của nhà quản trị Thông thườngchúng ta phải có địa chỉ email để nhà quản trị xác nhận thông tin đăng ký
3.3 Lưu các địa chỉ thường dùng trong Favorites.
Có những địa chỉ mà ta dùng thường xuyên thì làm thế nào để mỗi khi cần dùng ta không phải tìmkiếm hoặc mất công gõ địa chỉ vào address Để làm được điều này chúng ta Add tên các trang Webvào menu Favorites:B1: Mở trang Web cần Add.B2: Vào menu Favorites chọn Add toFavorites OK Cách sử dụng: Khi cần mở trang Web đã có trong Fovorites ta chọn menuFovorites chọn tên trang Web cần mở
III KẾT QUẢ
Để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội cũng như phương pháp giảng dạy mới mỗi giáo viên đã
tự tạo được cho mình được các giáo án điện tử và cũng nhờ có Internet mà các giáo án điện tử phongphú hơn về nội dung cũng như hình thức.Hầu như tất cả các giờ học có sử dụng giáo án điện tửkhông có một học sinh nào tỏ ra chán nản, lười biếng học tập hoặc học với tâm trạng đối phó, thụđộng, mà ngược lại các em đều tỏ ra rất thích thú Rõ ràng học tập đối với các em đã trở thành mộtniềm vui lớn Trong thời gian qua đã tìm thấy niềm vui trong nghề nghiệp của mình Hầu như mọigiáo viên, từ già đến trẻ đều đang cố gắng chiếm lĩnh cho được phương pháp dạy học mới bằng việctích cực tìm hiểu, vận dụng CNTT và sử dụng các thiết bị hiện đại để dạy học
***
Trang 51 Internet và thư điện tử (email)
1.1 Các khái niệm cơ bản
- Internet là mạng máy tính toàn cầu, cho phép bất kỳ một máy tính nào trong mạng có thể kếtnối với bất kỳ một máy khác để trao đổi thông tin với nhau
- Trang Web là một loại tập tin đặc biệt, có khả năng liên kết được với nhau mà không bị giớihạn về khoảng cách địa lý Trang Web có thể hiển thị các thông tin văn bản, âm thanh, hình ảnh,video,…được truyền thông qua Internet Địa chỉ của một trang Web được cho dưới dạng:http://www.niem.edu.vn
2 Một số thao tác cơ bản sử dụng Internet Explorer
Để có thể khai thác, sử dụng các dịch vụ trên internet hiệu quả, trước hết người sử dụng cầnnắm được một số thao tác cơ bản với trình duyệt:
- Khởi động trình duyệt
- Mở một trang Web trên Internet
- Lưu địa chỉ một trang Web vào Fovorites
- Mở một trang Web đã lưu trong Fovorites
- Lưu nội dung một trang Web
- Mở một trang Web trong một của sổ mới
- Quay lại nhanh đến một trang Web mới truy cập
- Làm tươi một trang Web: Refresh hoặc F5
- Xóa một trang Web đã vào trong History
- Đặt trang Home cho trình duyệt
- Bật tắt chế độ hiển thị hình ảnh trong trang Web
- In, sao chép một phần trang Web
- In trang Web
- Xóa đi những địa chỉ Website đã truy cập còn lưu lại trong khung address của InternetExplorer
Đọc thêm:
1 Sử dụng dịch vụ thư điện tử Gmail
2.Trò chuyện qua mạng (chat)
3 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Để tìm kiếm thông tin trên Internet, chúng ta phải sử dụng các công cụ tìm kiếm (máy tìmkiếm) Google là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet hiện nay
Cách tìm kiếm với google:
- Truy nhập vào địa chỉ: http://www.google.com.vn/ hoặc http://www.google.com/
- Tìm kiếm cơ bản: Nhập từ khóa Có thể gõ tiếng việt theo mã Unicode
- Tìm kiếm nâng cao, chuyên biệt:
+ Tìm kiếm theo kiểu tập tin
+ Tìm kiếm theo địa chỉ website
+ tìm kiếm theo tiêu đề cư trang web
+ Tìm kiếm hình ảnh
Trang 6+ Tìm kiếm VIDEO
3 Thư điện tử (Email)
Thư điện tử, hay email (electronic mail) là một hệ thống gửi – nhận thư qua mạng máy tính
II CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG THỰC HIỆN PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM THÔNG TIN PHỤC
VỤ BÀI GIẢNG/4 TIẾT
Bài 1 : Kỹ năng tìm kiếm thông tin phục vụ bài giảng
1 Kỹ năng vượt qua rào cản ngôn ngữ
- Dịch một trang web: Đó chính là chức năng Google Translate "Người phiên dịch" Để dịch
một trang web bằng một ngôn ngữ bất kì nào đó sang tiếng Việt: 1) Truy cập vào trang chủ phiêndịch do google cung cấp: http://translate.google.com 2) Copy địa chỉ trang web bằng tiếng nướcngoài muốn phiên dịch rồi past vào mục Enter text or a webpage URL
3) Chọn ngôn ngữ cần dịch ra Ở đây chọn Vietnamese rồi nhấn vào nút Translate
Khi đó trang web tiếng nước ngoài vô tri vô giác kia bây giờ lại toàn là tiếng Việt thoải mái khám
phá
- Sử dụng trang Vdict.com để dịch thuật
- Sử dụng công cụ dịch trên Google
1 Nhấp vào biểu tượng cờ lê trên Thanh công cụ
2 Trên tab Công cụ, nhấp vào liên kết Chỉnh sửa trong phần 'Dịch'.
3 Chọn (hoặc bỏ chọn) hộp kiểm 'Đề xuất bản dịch của trang'
4 Nhấp vào Lưu.
2 Cách tìm văn bản và lấy văn bản từ Internet
- Copy văn bản từ các trang web
Nếu muốn copy nội dung của một trang web được bảo vệ, có thể sử dụng một trong số các cách sau:1/ Select/Copy/Paste: Dùng chuột hoặc dùng phím tắc chọn nội dung, copy và paste vào một trìnhsoạn thảo nào đó (MS Word chẳng hạn)
2/ View Source (Alt + V + C hoặc Menu View/Source), copy code HTML và paste vào Web Editornào đó (Frontpage chẳng hạn)
view-source:http://www.ten_trang_web.com/ten_file.com
4/ Dùng Web Editor để open file tương ứng trong "C:Documents and Settings[User]LocalSettingsTemporary Internet Files" (trong trường hợp dùng IE) Vì cơ chế hoạt động của Web browser
Trang 7là lưu tạm thời các file sử dụng cho một trang web vào thư mục tạm thời và gọi file đó khi cần thiết.5/ Chụp hình màn hình (dùng phím Print Screen trên bàn phím), paste vào Photo Editor nào đó (MSPaint, Adobe Photoshop, ) và lưu nội dung lại dưới dạng file hình ảnh.
6/ Dùng chương trình download web (Teleport Pro chẳng hạn), rồi dùng Web Editor để mở ra
7/ Tự lập trình viên viết chương trình để đọc nội dung trang web, save lại dạng file text và edit Việcviết chương trình như vậy cũng không khó cho một Lập trình viên lập trình mạng
3 Cách tìm và lấy ảnh và từ Internet
Cách tìm kiếm thông tin trên Internet với Google; Wikipedia; Yahoo,… trong đó cáctranghttp://www.google.com.vn; http://www.wikipedia.org ; http://www.youtube.com; là nhữngcông cụ tìm kiếm khá phổ biến, thuận lợi và hữu ích
* Tìm kiếm tư liệu trên Internet với http://www.google.com.vn
a/ Tìm kiếm tư liệu văn bản
- Kích đúp biểu tượng Internet Explorer trên desktop để mở trang Internet, gõ địa chỉ
http://www.google.com.vn vào ô Addresss Enter
- Giao diện của Google xuất hiện Gõ cụm từ chìa khoá (trong dấu kép) cần tìm kiếm vào, ví dụ:
“Văn minh Sông Hồng”, “Gandhi”,… Enter.
Để lưu lại nội dung bài viết trên trang web này thì dùng chuột bôi đen nội dung cần lưu kích chuột phải copy rồi mở trang word để dán vào (paste) vào hoặc chọn File Save as… chọn đường dẫn (Save in) để lưu vào máy tính hay USB gõ tên tài liệu vào ô file name (gõ không dấu) Save.
b/ Tìm kiếm tư liệu tranh, ảnh, bản đồ…
- Sau khi vào trang tìm kiếm Google, thay vì chọn Web để tìm các bài viết thì chọn Hình ảnh để tìm hình ảnh rồi nhập từ chìa khoá cần tìm Enter
- Trang web sẽ xuất hiện các hình ảnh liên quan đến từ chìa khoá với các kích cỡ khác nhau, nên
chọn cỡ Trung bình hoặc Lớn trong khung Hiển thị (với các cỡ ảnh từ 50Kb trở lên mới có thể sử
dụng tốt trong dạy học)
- Kích chuột phải vào hình lớn kích vào Save Picture As (hay kích vào biểu tượng Save ở góc
trên, trái của hình) chọn đường dẫn đến nơi lưu trên máy tính hay USB (Save in), đặt lại tên trong
ô File name (nếu cần) Save
- Tìm kiếm phim:
1/Cách tìm một bộ phim
Để tìm một bộ phim, ta có thể làm cách sau: Vào www.google.com, search tối ưu, truy tìm tận gốc
link Ví dụ, tôi muốn tìm bộ phim Tân Thủy Hử, tôi gõ dòng sau: "tan thuy hu (.mediafire)", khi đó
nó sẽ xuất ra cả đống trang web có link cho mình tải về Muốn tải phim đó dạng torrent thì ta
search "tan thuy hu (.torrent)"
2/ Cách tải một bộ phim về máy tính
+ Với phim có dung lượng bậc trung, chừng 1GB đổ lại thì ta có thể dùng IDM (một phần mềm hỗtrợ dowload thông minh) để tải nhanh về máy Link dowload IDM: IDM (bản full 5.18) hoặc InternetDownload Manager(IDM) 6.05 (bản full 6.05)
Trang 8- Cách lấy nhạc:
1 Download thủ công
2 Sử dụng các công cụ lấy đường dẫn
3 Tìm tập tin thay thế ở các bộ máy tìm kiếm
4 Dùng các công cụ ghi âm và ghi hình
BÀI 2: KỸ NĂNG XỬ LÝ PHIM, ẢNH
1 Xử lý hình ảnh:
- Chỉnh sửa ảnh có sẵn: Cắt ảnh, đổi kích cỡ, chỉnh sửa màu sắc ảnh, sửa mắt đỏ
- Tạo ảnh: tạo ảnh từ chụp màn hình, tạo ảnh từ PowerPoint
Giấy phép: Bản quyền © 2010 Microsoft Corporation
* Phần mềm Windows Media Player phiên bản từ 10 trở lên (phải cài đặt trước khi
chạy phần mềm Photo Story 3):
Chọn tập tin cần cắt trong mục Input File
Đổi lại tên và thư mục tập tin được cắt ra (nếu cần) trong mục Output file
Nhấn nút Play để xem
***********************o0o***********************
MODULE THPT 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trang 9I KIẾN THỨC, KỸ NĂNG QUY ĐỊNH TRONG MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA MODULE.
Bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) – hiểu ngắn gọn - là chương trình trọng tâm nhằm đánh giángười giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp góp phần thiết thực trong công tác phát triển năng lực độingũ nhà giáo
Chương trình BDTX bậc Trung học phổ thông (THPT) thiết kế với 41 Module nhằm hổ trợngười giáo viên trong quá trình hoạt động giáo dục của mình Như vậy, qua việc nghiên cứu cácmodule trong chương trình sẽ giúp người giáo viên trang bị cho bản thân những kiến thức chuyên sâu
ở các khía cạnh giáo dục Trong đó, Module 18 trang bị cho người giáo viên những kiến thức pháttriển hơn nữa năng lực vận dụng các phương pháp dạy học (PPDH) tích cực vào quá trình giáo dụccủa mình Đây thật sự là một vấn đề quan trọng trong quá trình thực hành nghề sư phạm của ngườigiáo viên THPT
Vấn đề phát huy tính tích cực của người học đã được đặt ra trong ngành giáo dục nước ta từthập niên 60 của thế kỉ trước Thời kì này, trong các trường sư phạm đã có khẩu hiệu: “ Biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Những lần cải cách giáo dục tiếp theo, phát huy tính tích cực là một trong các phương hướng cải cách , nhằm đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo,
Như vậy, có thể nói, vấn đề chủ yếu của việc đổi mới PPDH là hướng tới các hoạt động học tậpchủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng,đặc biệt là kỹ nãng vận dụng vào thực tiễn, hình thành và phát triển các phẩm chất tư duy độc lập,sáng tạo DH tạo nên các trạng thái tinh thần, tâm lý tích cực cho người học
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu là PPDHtích cực
Bản thân tôi, là giáo viên dạy lớp môn Giáo dục quốc phòng An ninh, bộ môn với rất nhiềuđặc thù riêng, qua quá trình nghiên cứu hết sức nghiêm túc của mình về Module 18, tôi xin khái quátlại như sau:
Khi nghiên cứu mục đính của Module 18, về mục tiêu kiến thức bản thân tôi hiểu module đãchỉ rõ sẽ cung cấp cho người giáo viên khả năng: tóm tắt được định hướng đổi mới PPDH; liệt kê cácđặc trưng cửa PPDH tích cực; kể tên được một sổ PPDH tích cực; tóm tắt đuợc bản chất, quy trình,
ưu, nhược điểm cửa mới PPDH được giới thiệu trong module này; vận dụng đuợc các PPDH tích cụcvào chuyên môn cửa mình một cách linh hoạt, sáng tạo,
Khi tìm hiểu nội dung, thông qua 10 hoạt động được thiết kế hết sức chặt chẽ của module này,tôi nắm được một số trọng tâm sau:
Hoạt động 1:
Trang 10TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1 Phương pháp dạy học tích cực
Định hướng đổi mới phuơng pháp dạy và học đã đuợc sác định trong Nghị quyết Trung ương 4khoá VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12/1996), đuợc thể chế hoá trong Luật Giáodục (12 - 1990), được cụ thể hoá trong các chỉ thị cửa Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Chi thị sổ
15 (4/1999)
Điều 24.2 của Luật Giáo dục đã ghi: "Phuơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tíchcục, tụ giác, chú động, sáng tạo cửa HS; phù hợp với đặc điểm cửa tùng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kỉ năng vận dụng kiến thức vào thực tiến; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vuì, húng thú học tập cho HS"
PPDH tích cực là một thuậtt ngữ rủt gọn, được đùng để chỉ những phương pháp giáo dục, dạyhọc theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nguờĩ học
“Tích cự" trong PPDH tích cục được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa vớikhông hoạt động, thụ động chú không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học,nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực cửa người học chứ không phải lập trung vào phát huytính tích cực cửa người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phuơng pháp tích cực thì GV phải nổ lựcnhiều so với dạy theo phương pháp thụ động,
2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
a Dạy học thồng qua tố chức các hoạt động học tập của học sinh.
Trong PPDH tích cực, người học- đổi tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể cửa hoạtđộng "học" - được cuổn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chúc và chỉ đạo, thông qua đỏ tự lựckhám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắpđặt Được đặt vào những tình huống của đời sổng thực tế, người học trục tiếp quan sát, thảo luận, làmthí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ cửa mình, từ đó nắm đuợc kiến thức kỉ năngmới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kỉ năng đó, không rập theo những khuôn mẫusẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy học theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hànhđộng, chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chươngtrình hành động của cộng đồng
b Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện phápnâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh cùng với sụ bùng nổ thông tin, khoa học, kỉ thuật,công nghệ phát triển như vũ bão, thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thúc ngàycàng nhiều Phải quan tâm dạy cho HS phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc họccao hơn thì càng phải được chú trọng
Trong các phương pháp học thì cổt lõi là phuơng pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học cóđược phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực
Trang 11vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người tanhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nổ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụđộng sang tự học chủ động đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tựhọc ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
c Tăng cường học tập cả thế, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thúc, tư duy cửa HS không thể đồng đều tuyệt đổi thì khi
áp dụng PPDH tích cực buộc phẳi chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụhọc tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa trên càng lớn Việc sử dụng cácphương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đắp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu
và khả năng của mỗi HS
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỉ năng, thái độ đều được hình thành bằngnhững hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mốiquan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận,tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người họcnâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng được vổn hiểu biết và kinh nghiệm sổng cửangười thầy giáo
Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác đuợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường
và được sử dựng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tậphợp tác làm tàng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiệnthực sự nhu cầu phổi hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Mô hình hợp tác trong xãhội đưa vào đời sổng học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác tronglao động xã hội
d Kắhợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnhhoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt độngdạy của thầy
Theo huỏng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thíchnghi với đời sổng xã hội, thi việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiếnthúc, lặp lại các kỉ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giảiquyết những tình huổng thục tế
Với sụ trơ giúp cửa các thiết bị kỉ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặngnhọc đổi với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để lĩnh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉđạo hoạt động học
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đỏng vai trò đơn thuần làngười truyền đạt kiến thúc, GV trờ thành người thiết kế, tổ chức, hưởng dẫn các hoạt động độc lậphoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học lập, chú động đạt các mục tiêu kiến thưdc,
kỉ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, cỏ trình độ
sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biếnngoài tầm dự kiến của GV
Trang 12Hoạt động 2:
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GỢI MỞ - VÃN ĐÁP
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp
Hoạt động 2.2: Tóm tắt phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp
Hoạt động 2.3: Đề xuất một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy học gợi mở - vấn đápHoạt động 2.4: Thảo luận nhóm phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp và các ví dụ đề xuất ởhoạt động 2.3
Hoạt động 2.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Hoạt động 3.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Hoạt động 3.2: Tóm tắt phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Hoạt động 3.3: Đề xuất một ví dụ về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.Hoạt động 3.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề và các
ví dụ đề xuất ở hoạt động 3.3
Hoạt động 3.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 4:
TÌM HIỂU VỀ PHƯỢNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Hoạt động 4.1: Đọc và tìm hiểu vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Hoạt động 4.2: Tóm tắt phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Hoạt động 4.3: Đẽ xuãt một ví dụ (một bài dạy) vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhómnhỏ
Hoạt động 4.4: Thảo luận nhóm vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ và các ví dụ
đề xuất ở hoạt động 4.3
Hoạt động 4.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 5:
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN
Hoạt động 5.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học trực quan
Hoạt động 5.2: Tóm tắt phương pháp dạy học trực quan
Hoạt động 5.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy trực quan
Hoạt động 5.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy trực quan và các ví dụ đề xuất ở hoạtđộng 5.3
Hoạt động 5.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 6:
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Hoạt động 6.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
Hoạt động 6.2: Tóm tắt phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
Hoạt động 6.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy học luyện tập và thựchành
Trang 13Hoạt động 6.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học luyện tập và thực hành và các ví dụ
đề xuất ở hoạt động 6.3
Hoạt động 6.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 7:
TÌM HIỂU VË PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG BÂN ĐỒ TƯ DUY
Hoạt động 7.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy
Hoạt động 7.2: Tóm tắt phương pháp dạy học này bằng một bản đồ tư duy
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
Hoạt động 8.1: Đọc và tìm hiểu vẽ phương pháp dạy học theo dự án
Hoạt động 8.2: Tóm tắt những nội dung chính của phương pháp dạy học theo dự án
Hoạt động 8.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy)
Hoạt động 8.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học theo dự án và các ví dụ đề xuãt ở hoạtđộng 8.3
Hoạt động 8.5: Đánh giá và tự đánh giá
Hoạt động 9:
THỰC HÀNH.
Hoạt động 10:
TỔNG KẾT
II NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA VÀ CÁC BÀI HỌC VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN.
Qua các vấn đề đã bàn ở phần I, bản thân tôi tâm đắc nhất là việc Module này đã làm sáng tỏđược vai trò của việc đổi mới phương pháp theo hướng dạy học tích cực trong tình hình hiện nay
Tại sao phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực?
Trong khuyến cáo năm 1971 về phương pháp dạy học, UNESCO đó nhấn mạnh ở Điều 20 là:
“trái với thông lệ cổ truyền, việc giảng dạy phải thích nghi với người học, chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đã đặt sẵn từ trước trong việc dạy học”.
Hội nghị APEID (1990) tiếp tục nhấn mạnh phải đổi mới phương pháp dạy học Hội nghị xác
nhận “các phương pháp dạy học phải đặt trọng tâm ở người học” Phải tạo ra chuyển biến thực sự
nền giáo dục vốn đặt trọng tâm ở môn học sang nền giáo dục đặt trọng tâm ở con người, ở trẻ em cảtrong chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá
Kết luận của hội nghị thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX (07/2002) về tiếp tục thực hiệnnghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và công
nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 cũng nhấn mạnh “đổi mới nội dung, chương trình,
Trang 14phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm”.
Có thể thấy, đổi mới phương pháp dạy học thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việcdạy học, làm cho việc dạy học gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hình thành
và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương lai như trong địnhhướng mà các Đại hội của Đảng đó chỉ ra
Đây là vấn đề tôi rất tâm đắc Những vấn đề đã được tác giả đề cập trong tài liệu (Chủ yếu ởhoạt động I), bản thân tôi nghiêm túc tiếp thu và khái quát thành hệ thống sơ đồ bản biểu như sau:
1 So sánh môi trường giáo dục truyền thống và môi trường giáo dục tích cực bằng sơ đồ:
Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thống
Trong hình 2.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS Mà chủ yếu là hoạt động tự học
Hình 2.2 Môi trường dạy học tích cực
2 Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:
Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Quan niệm Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh hội, quaHọc là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm tòi,
Trang 15đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tưtưởng, tình cảm.
khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác
và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng
minh chân lí của giáo viên.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lí.
học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh
và cho sự phát triển xã hội
Nội dung
Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các
tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm,bảng tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầucủa HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môitrường địa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Phương pháp Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ
Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của
lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòngthí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…,học cá nhân, học đôi bạn, học theo cảnhóm, cả lớp đối diện với giáo viên
Về bản thân tôi, so sánh những nội dung nghiên cứu được từ module này với quá trình hoạtđộng thực tiễn của bản thân, tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh và hạn chế cần khắc phụcnhư sau:
- Về điểm mạnh:
+ Phối hợp hài hòa các phương pháp giáo dục Cho đây là điểm mạnh vì trước thềm đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục hiện nay (có thể hiểu chuyển từ chương trình giáo dục dịnh hướng nội dung sang chương trình giáo dục định hướng theo năng lực), việc tổ chức các hoạt động chiếm
lĩnh tri thức cho học sinh, cơ bản phải dựa trên năng lực lĩnh hội và khả năng vận dụng của ngườihọc Mục tiêu chương trình là trọng tâm, là phần cứng, bằng nổ lực của mình tôi luôn cố gắng tổ chứccho học sinh chiếm lĩnh tri thức từ chương trình một cách chủ động nhất bằng nhiều hoạt động dựatrên các phương pháp sư phạm phù hợp
+ Tôn trọng sự sáng tạo của học sinh trong kiểm tra đánh giá Thái độ này ở người giáo viên là
hết sức quan trọng để người học có chủ động nắm bắt tri thức hay không? Ở đây xin nêu 1 ví dụ: Đểkích thích sự sang tạo của người học, giáo viên thường ra đề theo dạng : theo em…, em nhận địnhnhư thế nào về … ? Nhưng khi đánh giá (chấm điểm) thường đứng trên lập trường của người chấm