1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thu hoạch BDTX module THPT17,18,19,20 khuề

12 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 209,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD&ĐT BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT LÊ VĂN THỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --- ---BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN Năm học 2018-2019 Module

Trang 1

SỞ GD&ĐT BẮC NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT LÊ VĂN THỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

-BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

Năm học 2018-2019 Module THPT:17,18,19,20

Họ và tên: Nguyễn Tiến Khuề Ngày sinh: 15/4/1975 Ngày vào ngành: 05/9/1999 Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán-Tin Chuyên ngành: Sư phạm Toán-Tin

Module THPT17: Tìm kiếm, khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng

Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối với mọi người nếu biết cách khai thác nó

Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụ tìm kiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Một trong các công cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng…

Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet ngày càng nhiều, đòi hỏi phải

có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm, từ vựng một cách nhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từ điển mở ra đời Vậy từ điển mở là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về từ điển mở, tuy nhiên khái niệm này được rất nhiều người sử dụng như một sự thừa nhận với một số đặc điểm nổi bật:

- Là một bộ từ điển

- Là một phần mềm nguồn mở

- Tra cứu trên máy tính

- Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻ với người khác

- Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người có cách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm

Trang 2

Một số từ điển mở được dùng khá phổ biến hiện nay.

- Bách khoa toàn thư mở (www.wikipedia.org)

- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/

- Từ điển tiếng việt mở : http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/

- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/

Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng của việc xây dựng học liệu mở

Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện công nghệ Massachusetts – MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưa toàn bộ nội dung giảng dạy của mình lên web và cho phép người dùng Internet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí Bà Cecilia d’Oliveira, Giám đốc điều hành dự án học liệu mở của Viện Công nghệ Massachusetts (MIT – Mỹ) cho biết “Học liệu mở (openCourseWare), cùng với truyền thông đa phương tiện, không chỉ là cuộc cách mạng trong ý tưởng mà sẽ tiếp tục có tác động lớn tới giáo dục đại học”

Hiểu một cách đơn giản, học liệu mở là một website chứa các bài giảng của một trường hay một tổ chức giáo dục nào đó, cho phép mọi người cùng sử dụng Học liệu mở được xem như là một kho tri thức của nhân loại, mọi người ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận, khai thác, bổ sung các tri thức đó Học liệu mở là khái niệm chủ yếu dành cho giáo dục đại học Với

ý tưởng của học liệu mở, ở phổ thông các sở, trường đã tạo ra các thư viện bài giảng đặc biệt là thư viện bài giảng điện tử

Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình

1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet

Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định

Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát triển với tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên Internet là bằng tiếng Anh Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều

Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào Internet thế nào? Làm thế nào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google, Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trực tiếp bằng thư điện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trên Internet hay giữa các đồng nghiệp với

Trang 3

nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyên môn quý.

Điểm cuối cùng cũng rất quan trọng đó là muốn khai thác Internet thì cần phải truy cấp được vào Internet bằng cách nào Vấn đề này đã trở nên dễ dàng khi hầu hết các trường trong huyện Đông Triều đều đã nối mạng Internet

2 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THPT

Đối với giáo viên THPT, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ thông tin phục vụ công tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Theo tôi mỗi trường nên ứng dụng những thành tựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ thông tin, tư liệu ảnh, video, một số bài soạn mẫu phục vụ cho việc soạn và giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra đáng giá kết quả học tập của học sinh, các nội dung phục vụ ngoại khoá các môn học sẽ nâng cao quá trình dạy học

Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựng giáo án điện tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểu biết thêm về những cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bài kiểm tra cho hs trên cơ sở những bài mẫu.Dưới đây là cấu trúc cây thư mục Thư viện điện tử:Tuy nhiên đây chỉ là một cây thư viện mà để tham khảo, các đồng chí có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của riêng trường mình hoặc

bộ môn của mình

3 Khai thác thông tin trên Internet

3.1 Tìm kiếm thông tin bằng website Google:

- Sử dụng trình duyệt Internet Explorer và gõ vào địa chỉ: http://www.google.com (trang Google Mỹ) hoặc http://www.google.com.vn (trang Google Việt Nam)

Tất nhiên, chúng ta sẽ sử dụng trang Google Việt Nam Đầu tiên là chúng ta truy cập vào trang này: (Chú ý là khi gõ thông tin vào trang Web, nếu để gõ địa chỉ các đồng chí nên tắt chế độ tiếng Việt ở phông chữ, còn khi muốn gõ chữ Việt có dấu thì chuyển từ phông chữ TCVN3 sang Unicode) Khi

đã truy cập vào Google, để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho dạy và học, ta chỉ cần quan tâm đến 2 chức năng Tìm kiếm trang Web và tìm kiếm hình ảnh Về tìm kiếm trang Web, tôi xin lấy một số ví dụ như sau:

VD1: Khi cần tìm thư viện bộ môn Toán, các đồng chí gõ vào phần tìm kiếm nội dung sau: Thư viện Toán Khi đó xuất hiện một danh sách các trang Web có các thông tintheo mục đích tìm kiếm của mình Chúng ta di chuyển đến một trang Web

VD2: Khi tìm trang Web để học ngoại ngữ, ta gõ vào phần tìm kiếm: Học ngoại ngữ

Về tìm hình ảnh: Nhấn chuột vào liên kết Hình ảnh

VD1: Trong môn Ngữ văn hoặc Lịch sử, khi cần tìm hình ảnh về Văn Miếu, ta gõ: Văn miếu VD2: Trong môn Hóa học, để tìm hình ảnh về cấu trúc phân tử HCl,

3.2 Một số trang Web phục vụ cho dạy và học

Trang 4

Trang Web thư viện bài giảng: http://baigiang.bachkim.vn

Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn

Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn

Một số trang Web có những chức năng mà người sử dụng phải đăng ký thành viên mới có thể sử dụng được Để đăng ký là thành viên chúng ta làm theo hướng dẫn của nhà quản trị Thông thường chúng ta phải có địa chỉ email để nhà quản trị xác nhận thông tin đăng ký

3.3 Lưu các địa chỉ thường dùng trong FavoritesCó những địa chỉ mà ta dùng thường xuyên thì làm thế nào để mỗi khi cần dùng ta không phải tìm kiếm hoặc mất công gõ địa chỉ vào address Để làm được điều này chúng ta Add tên các trang Web vào menu Favorites:B1: Mở trang Web cần Add.B2: Vào menu Favorites chọn Add to Favorites OKCách sử dụng: Khi cần mở trang Web đã có trong Fovorites ta chọn menu Fovorites chọn tên trang Web cần mở

Để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội cũng như phương pháp giảng dạy mới mỗi giáo viên đã

tự tạo được cho mình được các giáo án điện tử và cũng nhờ có Internet mà các giáo án điện tử phong phú hơn về nội dung cũng như hình thức.Hầu như tất cả các giờ học có sử dụng giáo án điện tử không có một học sinh nào tỏ ra chán nản, lười biếng học tập hoặc học với tâm trạng đối phó, thụ động, mà ngược lại các em đều tỏ ra rất thích thú Rõ ràng học tập đối với các em đã trở thành một niềm vui lớn Trong thời gian qua đã tìm thấy niềm vui trong nghề nghiệp của mình Hầu như mọi giáo viên, từ già đến trẻ đều đang cố gắng chiếm lĩnh cho được phương pháp dạy học mới bằng việc tích cực tìm hiểu, vận dụng CNTT và sử dụng các thiết bị hiện đại để dạy học

Module THPT 18: Phương pháp dạy học tích cực

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1 Phương pháp dạy học tích cực

Định hướng đổi mới phuơng pháp dạy và học đã đuợc sác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12/1996), đuợc thể chế hoá trong Luật Giáo dục (12 - 1990), được cụ thể hoá trong các chỉ thị cửa Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Chi thị sổ

15 (4/1999)

Điều 24.2 của Luật Giáo dục đã ghi: "Phuơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cục, tụ giác, chú động, sáng tạo cửa HS; phù hợp với đặc điểm cửa tùng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỉ năng vận dụng kiến thức vào thực tiến; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vuì, húng thú học tập cho HS"

PPDH tích cực là một thuậtt ngữ rủt gọn, được đùng để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của nguờĩ học

“Tích cự" trong PPDH tích cục được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chú không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực

Trang 5

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực cửa người học chứ không phải lập trung vào phát huy tính tích cực cửa người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phuơng pháp tích cực thì GV phải nổ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động,

2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

a Dạy học thồng qua tố chức các hoạt động học tập của học sinh.

Trong PPDH tích cực, người học- đổi tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể cửa hoạt động "học" - được cuổn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chúc và chỉ đạo, thông qua đỏ tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sổng thực tế, người học trục tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ cửa mình, từ đó nắm đuợc kiến thức kỉ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kỉ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy học theo cách này thì GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động, chương trình dạy học phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

b Dạy học chú trọng rèn luyện pphương pháp tự học.

PPDH tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh cùng với sụ bùng nổ thông tin, khoa học, kỉ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão, thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thúc ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho HS phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn thì càng phải được chú trọng

Trong các phương pháp học thì cổt lõi là phuơng pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nổ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV

c Tăng cường học tập cả thế, phối hợp với học tập hợp tác.

Trong một lớp học mà trình độ kiến thúc, tư duy cửa HS không thể đồng đều tuyệt đổi thì khi

áp dụng PPDH tích cực buộc phẳi chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập

Áp dụng PPDH tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa trên càng lớn Việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đắp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu

và khả năng của mỗi HS

Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỉ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng được vổn hiểu biết và kinh nghiệm sổng cửa người thầy giáo

Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác đuợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường

và được sử dựng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tàng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gây cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phổi hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sổng học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội

d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh

Trang 6

hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Theo huỏng phát triển các PPDH tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sổng xã hội, thi việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thúc, lặp lại các kỉ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huổng thục tế

Với sụ trơ giúp cửa các thiết bị kỉ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đổi với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để lĩnh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không còn đỏng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thúc, GV trờ thành người thiết kế, tổ chức, hưởng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học lập, chú động đạt các mục tiêu kiến thưdc,

kỉ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, cỏ trình

độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC GỢI MỞ - VÃN ĐÁP

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

Hoạt động 2.2: Tóm tắt phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

Hoạt động 2.3: Đề xuất một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp Hoạt động 2.4: Thảo luận nhóm phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp và các ví dụ đề xuất ở hoạt động 2.3

Hoạt động 2.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 3:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Hoạt động 3.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Hoạt động 3.2: Tóm tắt phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Hoạt động 3.3: Đề xuất một ví dụ về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động 3.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề và các

ví dụ đề xuất ở hoạt động 3.3

Hoạt động 3.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 4:

TÌM HIỂU VỀ PHƯỢNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ

Hoạt động 4.1: Đọc và tìm hiểu vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Hoạt động 4.2: Tóm tắt phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Hoạt động 4.3: Đẽ xuãt một ví dụ (một bài dạy) vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Hoạt động 4.4: Thảo luận nhóm vẽ phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ và các ví dụ

đề xuất ở hoạt động 4.3

Hoạt động 4.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 5:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN

Hoạt động 5.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học trực quan

Hoạt động 5.2: Tóm tắt phương pháp dạy học trực quan

Hoạt động 5.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy trực quan

Hoạt động 5.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy trực quan và các ví dụ đề xuất ở hoạt động 5.3

Hoạt động 5.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 6:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH

Trang 7

Hoạt động 6.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học luyện tập và thực hành.

Hoạt động 6.2: Tóm tắt phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

Hoạt động 6.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy) về phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

Hoạt động 6.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học luyện tập và thực hành và các ví dụ

đề xuất ở hoạt động 6.3

Hoạt động 6.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 7:

TÌM HIỂU VË PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG BÂN ĐỒ TƯ DUY

Hoạt động 7.1: Đọc và tìm hiểu về phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

Hoạt động 7.2: Tóm tắt phương pháp dạy học này bằng một bản đồ tư duy

Hoạt động 7.3: Đề xuất một ví dụ

Hoạt động 7.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy và các ví dụ đề xuãt ở hoạt động 7.3

Hoạt động 7.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 8:

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN

Hoạt động 8.1: Đọc và tìm hiểu vẽ phương pháp dạy học theo dự án

Hoạt động 8.2: Tóm tắt những nội dung chính của phương pháp dạy học theo dự án

Hoạt động 8.3: Đề xuãt một ví dụ (một bài dạy)

Hoạt động 8.4: Thảo luận nhóm về phương pháp dạy học theo dự án và các ví dụ đề xuãt ở hoạt động 8.3

Hoạt động 8.5: Đánh giá và tự đánh giá

Hoạt động 9:

THỰC HÀNH.

Hoạt động 10:

TỔNG KẾT

NHỮNG VẤN ĐỀ RÚT RA VÀ CÁC BÀI HỌC VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN

Qua các vấn đề đã bàn ở phần I, bản thân tôi tâm đắc nhất là việc Module này đã làm sáng tỏ được vai trò của việc đổi mới phương pháp theo hướng dạy học tích cực trong tình hình hiện nay

Tại sao phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực?

Trong khuyến cáo năm 1971 về phương pháp dạy học, UNESCO đó nhấn mạnh ở Điều 20 là:

“trái với thông lệ cổ truyền, việc giảng dạy phải thích nghi với người học, chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đã đặt sẵn từ trước trong việc dạy học”.

Hội nghị APEID (1990) tiếp tục nhấn mạnh phải đổi mới phương pháp dạy học Hội nghị xác

nhận “các phương pháp dạy học phải đặt trọng tâm ở người học” Phải tạo ra chuyển biến thực sự

nền giáo dục vốn đặt trọng tâm ở môn học sang nền giáo dục đặt trọng tâm ở con người, ở trẻ em cả trong chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá

Kết luận của hội nghị thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX (07/2002) về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và công

nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 cũng nhấn mạnh “đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm”.

Có thể thấy, đổi mới phương pháp dạy học thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học, làm cho việc dạy học gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng nâng cao hơn cho việc hình thành

và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương lai như trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đó chỉ ra

Đây là vấn đề tôi rất tâm đắc Những vấn đề đã được tác giả đề cập trong tài liệu (Chủ yếu ở

Trang 8

hoạt động I), bản thân tôi nghiêm túc tiếp thu và khái quát thành hệ thống sơ đồ bản biểu như sau:

1 So sánh môi trường giáo dục truyền thống và môi trường giáo dục tích cực bằng sơ đồ:

Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thống

Trong hình 2.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS Mà chủ yếu là hoạt động tự học

Hình 2.2 Môi trường dạy học tích cực

2 Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:

Quan niệm

Học là qúa trình tiếp thu và lĩnh hội,

qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là qúa trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất.

Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng

minh chân lí của giáo viên.

Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lí.

Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ

xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi

thi xong những điều đã học thường bị

bỏ quên hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp

và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu

G

S

K H Á C

C N T T

G I A

Đ Ì N H

X Ã

H Ộ I

S I N H

H O Ạ T

K H Á C

i trư ờn g dạy học tíc

h cực

Trang 9

của cuộc sống hiện tại và tương lai.

Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển

xã hội

Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV,các tài liệu khoa học phù hợp, thí

nghiệm, bảng tàng, thực tế…: gắn với:

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS

- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương

- Những vấn đề học sinh quan tâm

Phương

pháp Các phương pháp diễn giảng, truyềnthụ kiến thức một chiều Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác.

Hình thức tổ

chức

Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường

của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học theo

cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên

Về bản thân tôi, so sánh những nội dung nghiên cứu được từ module này với quá trình hoạt động thực tiễn của bản thân, tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục như sau:

- Về điểm mạnh:

+ Phối hợp hài hòa các phương pháp giáo dục Cho đây là điểm mạnh vì trước thềm đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục hiện nay (có thể hiểu chuyển từ chương trình giáo dục dịnh hướng nội dung sang chương trình giáo dục định hướng theo năng lực), việc tổ chức các hoạt động

chiếm lĩnh tri thức cho học sinh, cơ bản phải dựa trên năng lực lĩnh hội và khả năng vận dụng của người học Mục tiêu chương trình là trọng tâm, là phần cứng, bằng nổ lực của mình tôi luôn cố gắng

tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh tri thức từ chương trình một cách chủ động nhất bằng nhiều hoạt động dựa trên các phương pháp sư phạm phù hợp

+ Tôn trọng sự sáng tạo của học sinh trong kiểm tra đánh giá Thái độ này ở người giáo viên

là hết sức quan trọng để người học có chủ động nắm bắt tri thức hay không? Ở đây xin nêu 1 ví dụ:

Để kích thích sự sang tạo của người học, giáo viên thường ra đề theo dạng : theo em…, em nhận định như thế nào về … ? Nhưng khi đánh giá (chấm điểm) thường đứng trên lập trường của người chấm để đánh giá, bỏ qua những khía cạnh được phát hiện từ góc nhìn của người học (Hỏi “theo em”, chấm “theo tôi”) Điều này bản thân tôi trong quá trình kiểm tra, đánh giá thường rất tôn trọng người học Những điểm sáng tạo trong phần trả lời của học sinh thường được thảo luận lại trước lớp, nhóm để làm rõ mức độ phù hợp với lý luận hoặc thực tiễn mới đánh giá Tôi cho rằng đây cũng là điểm mạnh của bản thân

- Về hạn chế: Sau khi nghiên cứu nội dung của module, nhìn nhận lại quá trình thực tiễn hoạt

động giáo dục của mình, bản thân nhận thấy ở một số nội dung vẫn còn hạn chế về mặt kỷ thuật nhằm giúp các phương pháp tổ chức của mình hướng tới gần mục tiêu lôi cuốn sự tích cực của người học hơn Nguyên nhân tự nhận thấy: do bản thân đặt yêu cầu quá sát với thực tiễn hoạt động quân sự vốn chưa phù hợp với lứa tuổi học sinh Điều này trong thời gian tới bản thân sẽ khắc phục

C TỔNG KẾT

Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu tất yếu Mục tiêu cuối cùng của việc đổi mới chính là tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, biến hoạt động nhận thức của người học từ thụ động chuyển sang chủ động và linh hoạt Chính vì thế, việc áp dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực là vô cùng cần thiết trong quá trình giảng dạy nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy

Trang 10

MODULE THPT 19: DẠY HỌC VỚI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1) Tổng quan ứng dụng CNTT trong dạy học

a) Các nguyên tắc cơ bản khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học:

- Phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung và hình thức của mỗi bài học để lựa chọn khả năng và mức độ ứng dụng CNTT trong bài học đó

- Có phương pháp tích hợp với việc ứng dụng CNTT trong các khâu của quá trình dạy học

- Đối với mỗi bài học cần xác định rõ: Sử dụng CNTT nhằm mục đích gì, giải quyết vấn đề

gì, nội dung gì trong bài học

- Đảm bảo cho tất cả học sinh trong lớp có cơ hội được tiếp cận với CNTT trong quá trình học

- Đảm bảo kết hợp giữa ứng dụng CNTT với các PPDH, dặc biệt chú ý kết hợp với PPDH tích cực

b) Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học:

- Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm, khai thác tư liệu phục vụ cho dạy học

- Ứng dụng CNTT trong soạn giáo án, thiết kế bài giảng và giảng bài trên lớp

- Ứng dụng CNTT trong quản lí lớp học (quản lí điểm, đánh giá, xếp loại HS,…)

- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá

c) Tác động tích cực của ứng dụng CNTT trong dạy học

- Mở rộng khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho người dạy và người học

- Nâng cao hiệu quả truyền đạt và lĩnh hội tri thức

- Tăng cường việc trao đổi thông tin giữa người dạy và người học

- Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá

2) Lập kế hoạch bài dạy bằng phần mềm Microsoft Office Word

- Tạo lập, quản lí các file giáo án soạn thảo trong Microsoft Office Word

- Trình bày giáo án trên Microsoft Office Word

- Đưa các đối tượng đồ họa có sẵn (tranh ảnh, biểu bảng, sơ đồ, lược đồ, bản đồ, biểu đồ) từ các nguồn khai thác khác vào giáo án

- Trực tiếp tạo ra các đối tượng đồ họa trong Microsoft Office Word

3) Xử lí dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

-Tạo lập, quản lí các file trong Microsoft Office Excel

- Nhập và trình bày dữ liệu trong Microsoft Office Excel

- Xử lí dữ liệu trong Microsoft Office Excel

- Vẽ biểu đồ trong Microsoft Office Excel

4) Thiết kế trình diễn bằng PowerPoint

- Tạo lập, quản lí các file trình chiếu bài giảng trong Microsoft Office PowerPoin

Ngày đăng: 26/05/2020, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w