1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thu hoạch BDTX MODULE THPT 17, 19, 20 tiến

29 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ta cũng có thể lực chọn nguồn tìm kiếm là một trong các khả năng,… - Phương pháp xác định từ khóa tìm kiếm Chú ý: Có thể sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao của Google sẽ đưa ra những

Trang 1

Họ và tên giáo viên: NGUYỄN ĐÌNH TIẾN

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 01-06-1980

Ngày vào ngành: 11/2005

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm

Chuyên ngành: Sư phạm Toán– Đại học sư phạm Hà Nội 2

Trang 2

MODULE THPT 17: TÌM KIẾM, KHAI THÁC, XỬ LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG.

1 Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản.

1.1 Tìm hiểu khái niệm thông tin.

a) Thông tin là gi?

- Theo SGK tin học lớp 10 THPT thì những hiểu biết có thể có được về một thực thểnào đó được gọi là thông tin về thực thể đó

- Theo từ điển bách khoa mở WIKIPEDIA thì thông tin ( information) là sự phản ánh

sự vật, sự việc hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trongđời sống xã hội

- Ta có thể hình dung thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho conngười Thông tin làm tăng khả năng hiểu biết cho con người, là nguồn gốc của nhận thức

và là cơ sở của quyết định

Lưu ý: Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm hiểu cách biểu diễn thông

tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lý được Trong tin học, dữ liệu là thông tin

đã được đưa vào máy tính.

b) Các dạng thông tin trong cuộc sống

- Thế giới quanh chúng ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau và mỗidạng thông tin lại có một cách thể hiện khác nhau Có thể phân loại thông tin thành loại

số ( số nguyên, số thực,…) loại phi số ( văn bản, hình ảnh, âm thanh,…)

- Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên bia đá,lại được ghi trên giấy, trên bìa,…

- Trong các bài giảng ta thường gặp thông tin loại phi số như văn bản, sơ đồ, hình ảnh,đoạn trích video,…

Đánh giá hoạt động 1

1.2 Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm, xử lí thông tin.

a) Tìm kiếm thông tin?

Trang 3

- Để có được những thông tin cần thiết, hằng ngày chúng ta thường tiến hành việc tìmkiếm thông tin Hình thức tìm kiếm thông tin mà chúng ta thường thực hiện cũng rất đadạng, chẳng hạn:

+) Tìm kiếm một cuốn sách ở thư viện nhà trường

+) Tra từ điển Anh – Việt khi học ngoại ngữ, tra một thuật ngữ trong từ điển TiếngViệt

+) Tìm kiếm tài liệu liên quan đến bài học trên mạng nội bộ, trên internet

+) Tìm kiếm thông tin được lưu trữ trên các đĩa CD – ROM, DVD,…

Việc xử lí thông tin sẽ cho ta kết quả: xếp loại học tập của từng học sinh; thống kê số

HS theo mỗi lớp, theo khối, toàn trường,…

Đánh giá hoạt động 2

2 Tìm hiểu phương pháp tìm kiếm, khai thác thông tin.

a) Tổ chức thông tin trên internet

- Thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản Siêu văn bản làvăn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,

…và các liên kết tới các siêu văn bản khác

- Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một trangWed

- Website gồm một hoặc nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dướimột địa chỉ truy cập

- Trang chủ ( Homepage) của một website là trang Web được mở ra từ đầu tiên truycập website đó Do vậy, địa chỉ truy cập của một website chính là địa chỉ trang chủ củanó

b) Truy cập trang web

Trang 4

Bước 1: gọi chương trình duyệt web

Bước 2: Nhập địa chỉ của trang web vào vị trí trên thanh địa chỉ

c) Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Phương pháp tìm kiếm thông tin

- Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ hay liên kết được các nhà cung cấp dịch vụ đặt trêncác trang web

- Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm

- Thao tác trên máy tìm kiếm

Bước 1: Để sử dụng máy tìm kiếm, trước hết ta phải khởi động trình duyệt web, sau đó

gõ địa chỉ của website tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt

Bước 2: Xác định và nhập từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm vào ô Search Bước 3: Kích hoạt vào danh sách kết quả tìm kiếm để chuyển đến những trang web có

thông tin liên quan đến từ khóa tìm kiếm

- Ta cũng có thể lực chọn nguồn tìm kiếm là một trong các khả năng,…

- Phương pháp xác định từ khóa tìm kiếm

Chú ý: Có thể sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao của Google sẽ đưa ra những

kết quả chính xác hơn

- Để tìm kiếm theo một cụm từ, điền nội dung tìm kiếm vào mục “all these words”hoặc tìm từng từ cụ thể bằng cách điền nội dung của từng từ vào các mục của phần “one

or more of these words”

- Để kết quả không chứa những từ khóa không cần thiết, điền những từ khóa không

mong muốn tìm được vào mục…

d) Tìm kiếm, khai thác thông tin trên các đĩa CD

- Hiện nay có rất nhiều đĩa CD – ROM chứa các thông tin phục vụ dạy học, như CD –ROM “ tin học nhà trường”, CD – ROM tư liệu lịch sử, sinh học, địa lí,…Ta có thểcopy, cài đặt dữ liệu lên ổ cứng của máy tính hoặc có thể khai thác trực tiếp từ các đĩa

CD – ROM

Trang 5

3.1 Tìm hiểu các kĩ thuật xử lí thông tin trên Internet

a) Sao chép một đoạn văn bản từ các trang web

Bước 1: Lựa chọn đoạn văn bản cần sao chép trên trang web.

Bước 2: Chọn lệnh Edit/Copy ( hoặc nhấn chuột phải, chọn Copy hay nhấn tổ hợp phím Ctrl +C) Khi đó văn bản đã lựa chọn được lưu vào bộ nhớ tạm của máy tính Bước 3: Mở một hệ soạn thảo văn bản đag sử dụng để thiết kế bài giảng.

Bước 4: Chọn lệnh Edit/Paste

Bước 5: Định dạng lại nội dung văn bản theo ý muốn

b) Sao chép nội dung của một trang web

Bước 1: Mở trang Web có nội dung cần khai thác.

Bước 2: Chọn lệnh File/ Save

Bước 3: Chọn vị trí sẽ lưu trữ trang web và đặt lại tên cho tập tin.

Bước 4: Thiết kế liên kết từ bài giảng đến tập tin

Bước 4.1: Tạo đối tượng chứa kết nối.

Bước 4.2: Chọn lệnh Insert/Hyperlink.

Bước 4.3: Thực hiện kết nối Khi giảng bài, GV chỉ cần nhấn chuột vào đối tượng

chứa liên kết, ngay lập tức ta nhận được kết quả toàn bộ trang web

c) Sao chép một hình ảnh

Bước 1: Chọn hình ảnh cần sao chép.

Bước 2: Chỉ chuột vào ảnh, nhấp chuột phải, sẽ hiện ra một bảng chọn các lệnh.

Bước 3: Đưa ảnh vào bài giảng.

d) Download file từ Internet

Bước 1: Lưu trữ về máy tính bằng cách nhấp chuột vào lệnh Download, sau đó chọn vị

trí lưu trữ, đặt lại tên tệp rồi nhấn nút save

Bước 2: Chỉ chuột vào ảnh, nhấp chuột phải, sẽ hiện ra một bảng chọn các lệnh.

Bước 3: Đưa ảnh vào bài giảng.

3.2 Tìm hiểu một vài phần mềm xử lí thông tin

a) Xử lí hình ảnh bằng chương trình Paint của Windows

Trang 6

- PaintBrush là một chương trình được tích hợp trong hệ điều hành Windows với chức

năng chính là biên tập ảnh tĩnh Phần mềm này rất thích hợp để xử lí các hình ảnh vớithao tác đơn giản trực quan

- Để gọi chương trình ta thực hiện lện: Sart/Programs/Accessories/Paint Để bắt đầubiên tập hình ảnh, trước tiên ta dùng lệnh File/Open mở hình ảnh cần sửa chữa, sau đóchọn tên file ảnh

- Để xử lí hình ảnh, cần biết một số chức năng biên tập hình ảnh của Paint được thểhiện trên thanh công cụ

- Một số thao tác cơ bản:

+) Để cắt dán một vùng trong bức ảnh, chọn Free form Select hoặc Select, sau khiđánh dấu vùng chọn được bao bởi đường nét đứt thì thực hiện các thao tác sao chép(copy), cắt (cut), dán (paste) hay xóa (delete)

+) Sau khi đã chọn một công cụ vẽ và màu vẽ, căn cứ công dụng của các công cụ vẽ

để vẽ hình cần thiết Với mỗi hình có thể chọn hình khác nhau

Lưu ý là khi chọn một công cụ, nếu có nhiều dạng của công cụ đó thì dạng tương ứng

sẽ tự động xuất hiện ngay bên dưới hộp công cụ để lựa chọn

- Các lệnh thuộc Menu: Images.

- Lưu trữ ảnh sau khi xử lí

+) Để lưu trữ ảnh sau khi xử lí, chọn File/Save Khi cửa sổ Save xuất hiện, lựa

chọn thư mục lưu trữ ảnh (Mục save in), tên tệp (File name), định dạng ảnh (save astype) rồi nhấp nút Save để lưu trữ ảnh

- Chụp ảnh trên máy tính Trong nhiều trường hợp, muốn có ảnh của một cảnh trong

một thí nghiệm ảo hay một Video Scrip… có thể thao tác như sau:

Bước 1: Kích hoạt chương trình thí nghiệm, video,…sẽ thấy hình ảnh của chúng trên

Trang 7

Bước 4: Chọn lệnh Edit/Paste, khi đó hình ảnh màn hình sẽ đưa từ bộ nhớ ra màn hình

làm việc của paint

Bước 5: Sử dụng các công cụ của Paint để lựa chọn, định dạng, xoay sau đó lưu trữ

vào máy tính

MỘT SỐ PHẦN MỀM XỬ LÍ ẢNH MIỄN PHÍ TRÊN INTERNET

1 Phần mềm Adobe Photoshop CS5 Extended

2 Phần mềm Gimp 2.6.11

3 Phần mềm Paint.Net 3.5.6

4 Phần mềm Photos cape 3.5

5 Phầm mềm Picasa 3.6

b) Xử lí video, scirp với chương trình MovieMaker

- Video tash: nơi đặt các nút điều khiển

- Collection: nơi đặt các video, audio, picture

- Màn hình: khu vực màn hình hiển thị hình ảnh, xem trước video đang làm

- Khu vực chỉnh sửa và biên tập video

- Show StoryBoard: chỉnh thời gian hoặc số clip khi biên tập

- Show Timeline: hình ảnh hiện lên dạng thumbnail,

Mở một video từ các file video.

MỘT SỐ PHẦN MỀM XỬ LÍ VIDEO MIỄN PHÍ TRÊN INTERNET

1 Free Video to MP3 Converter vs 3.1.1

2 Phần mềm Free Video to Flash Converter 4.1.1.3

3 Phần mềm Free 3GP Video Converter 3.1.1.3

4 Free Video to JPG Converter 1.4.1.3

5 Free Youtube Download

Trang 8

MODULE THPT 19: DẠY HỌC VỚI CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

A GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy đóng vai trò rất quan trọngvào sự thành công của quá trình dạy và học Toán Trong thời đại công nghệ thông tinhiện nay, việc vận dụng công nghệ vào các lĩnh vực trong đời sống không còn xa lạ nữa

Và ngành GD cũng đã từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại

Hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy cho học sinh thể hiện

rõ nét nhất qua các “bài giảng điện tử”

Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học Toán giúp GV có cơ hội rèn luyện kỹnăng nghe, nói, khả năng diễn đạt Vật lí, khắc phục những hạn chế về ngữ âm, trọng âm,ngữ điệu và là động lực để GV cố gắng vươn lên

Khi ứng dụng CNTT trong giảng dạy khiến cho bài giảng của GV luôn uyểnchuyển, linh hoạt , thúc đẩy sự tương tác giữa người dạy và người học.CNTT trong đó

có máy tính nối mạng Internet là kho dữ liệu khổng lồ phục vụ cho việc giảng dạy, giúp

GV và HS chia sẻ thông tin, tăng thời gian tự học, tự giải quyết vấn đề

B MỤC TIÊU

- Hiểu rõ tầm quan trọng của CNTT trong dạy học ở trường phổ thông

- Xác định rõ định hướng ứng dựng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông

- Lựa chọn các ứng dụng CNTT thích hợp để vận dụng trong giảng dạy

C NỘI DUNG

I Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy Toán

Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học Toán giúp GV duy trì và phát triển các kỹnăng ngôn ngữ, dần đạt trình độ chuẩn về kiến thức chuyên môn, chủ động vận dụngmột cách sáng tạo, linh hoạt các thủ thuật, các phương pháp dạy Ngoại Ngữ trong tiếtdạy

Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học Toán giúp GV có cơ hội rèn luyện kỹnăng nghe, nói, khả năng diễn đạt Toán, khắc phục những hạn chế về ngữ âm, trọng âm,ngữ điệu và là động lực để GV cố gắng vươn lên

Khi ứng dụng CNTT trong giảng dạy khiến cho bài giảng của GV luôn uyểnchuyển, linh hoạt và cập nhật, thúc đẩy sự tương tác giữa người dạy và người học.CNTT trong đó có máy tính nối mạng Internet là kho dữ liệu khổng lồ phục vụ cho việc

Trang 9

tham khảo trong việc giảng dạy, giúp GV và HS chia sẻ thông tin, tăng thời gian tự học,

tự giải quyết vấn đề

Việc ứng dụng CNTT tạo ra môi trường học tiếng tự nhiên, tạo điều kiện cho HStiếp cận với lời nói chuẩn xác của người bản ngữ, hỗ trợ cho quá trình dạy học thêm hấpdẫn, đạt hiệu quả cao, giúp HS có kiến thức kỹ năng giao tiếp với bạn bè, thầy cô, vớingười ngoại quốc trong và ngoài giờ học

Ứng dụng CNTT làm cho giờ học trở lên sống động hơn khi HS được thấy hìnhảnh, phim ảnh, âm thanh chất lượng Ngôn ngữ cuộc sống được đưa vào lớp học và họcsinh có cơ hội nhìn và nghe các tình huống giao tiếp có sử dụng ngôn ngữ đích thực củangười bản ngữ hơn nữa kích thích khả năng nhận thức của HS, tiết kiệm thời gian ghichép trên lớp, tăng thời gian luyện tập, thảo luận xây dựng bài

Ứng dụng CNTT trong giờ học giúp HS có cơ hội thực hành nghe nói nhiềuhơn ,từ đó rèn luyện kỹ năng nghe, nói,đọc, viết cho các em,tạo cho các em có phản ứngnhanh nhạy, giúp các em tự tin hơn, và có hứng thú học tập hơn

II Vận dụng CNTT vào công tác giảng dạy

1 Sử dụng Internet để khai thác và tìm kiếm thông tin cần thiết:

a Internet là gì?

- Internet là một mạng của các mạng dựa trên giao thức TCP/IP

- Internet bao gồm cộng đồng những người sử dụng và phát triển nó

- Internet là tập hợp các tài nguyên có thể truy cập được trong nó

b Tìm kiếm trên web:

Mạng Internet đã tạo nên một lượng tài liệu khổng lồ được lưu trữ trong các máytính ở khắp nơi trên thế giới người sử dụng khó có thể tra cứu trong kho thông tinkhổng lồ này mà không cần có sự trợ giúp của các công cụ tìm kiếm Khi tiến hành tìmkiếm trên mạng, các công cụ tìm kiếm sẽ hướng máy tính của người dùng tới các trangweb, nới có các tài liệu họ cần và truy cập nguồn thông tin này Có nhiều công cụ tìmkiếm, nhưng phương thức tìm kiếm được ưa chuộng hơn cả là phương thức tìm kiếmtheo từ khóa (key word search)

c Một vài lưu ý khi duyệt web:

- Xác định muốn tìm kiếm thông tin gì trên web

- Những trang web nào thích hợp cho việc truy tìm thông tin này?

- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên web

Trang 10

- Có thể mở nhiều cửa sổ cho mỗi trang web bằng cách chọn File  New Window hoặcControl + N

- Muốn mở mỗi trang liên kết trong một cửa sổ mới, hãy đưa con trỏ chuột đến vùngđánh dấu liên kết

- Nên nhấn Stop để dừng trang không sử dụng rồi mới chọn tiếp sang trang web khác

d Một vài trình duyệt web:

- Cốc Cốc

- Google Chrome

- Internet Explorer

- Mozilla Firefox

e Một số trang web hỗ trợ dạy và học:

- http://giaoan.violet.vn/ Đây là trang web có thư viện bài giảng điện tử tham khảo củacác cấp học, các môn học

- Mạng giáo viên sáng tạo: http://mspil.net.vn/gvst/forums/t/604.aspx Trong trang webnày có nhiều thông tin về các phần mềm hỗ trợ dạy và học, các bài giảng các khối lớp,diễn đàn trao đổi kinh nghiệm trong dạy học

- http://www.vnschool.net/index.php Đây là trang web thiết kế các ứng dụng CNTT ápdụng cho học sinh, gia đình, giáo viên và nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạycủa giáo viên

- Sử dụng email để trao đổi thông tin dạy học: Gmail, Yahoo…

- Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng như: google.com hoặc google.com.vn

2 Sử dụng Powerpoint trong việc soạn giảng:

a Khái quát các ưu, nhược điểm của việc sử dụng bài giảng bằng PPt

* Phần mềm PPt có những ưu điểm cơ bản sau:

 Các hiệu ứng, màu sắc, kiểu chữ rất tiện lợi cho một xử lí một bài giảng linhhoạt, hấp dẫn và sư phạm

 Khả năng sử dụng hiệu quả các hình ảnh, phim, các tư liệu dạy học nhanh chóng

và chất lượng

 Tiết kiệm nhiều thời gian viết, vẽ trên lớp

 Thuận lợi cho việc sử dụng các PPDH tích cực

* Những nhược điểm khi sử dụng phần mềm :

Trang 11

 Tốn khá nhiều kinh phí để đào tạo GV sử dụng máy tính, cán bộ kĩ thuật đảm bảocho việc thực hiện của GV thông suốt, máy móc không bị hư hỏng một cách vô lí

và mua sắm máy móc trang bị cho các đơn vị giáo dục

 Vấn đề kĩ thuật sử dụng máy tính, máy chiếu còn là một khó khăn chưa thể vượtqua ở nhiều GV

 Nếu không có ý thức sử dụng PPt tốt thì các ưu thế của phần mềm này có thể sẽtrở thành nhược điểm lớn và cơ bản: HS thích học vì mới lạ nhưng tâm lí bị phântán, không theo dõi được bài học, không ghi được nội dung cơ bản của bài…

b Những điểm mạnh và yếu của giáo viên khi thiết kế bài giảng bằng PPt:

* Mặt mạnh của giáo viên sử dụng PPt:

 Thiết kế màn hình đẹp, da dạng

 Đã sử dụng nhiều các phần mềm chuyên dụng làm các thí nghiệm ảo, lồng ghépphim ảnh minh họa

 Rất chịu khó thu thập tư liệu cho môn học

*Những điểm yếu của giáo viên sử dung PPt:

 Sử dụng màn hình không hợp lí trong việc bố trí chữ (viết quá nhiều – dư, viếtquá ít – phải lật trang liên tục), kích cỡ chữ, nội dung viết cũng như tính nhất quántrong trình bày (đâu là nội dung cho HS ghi chép, đau là điều khiển của GV )

 Lạm dụng các hiều ứng làm HS mất tập trung vào bài giảng

 Lạm dụng màu sắc, âm thanh hoặc sử dụng chúng không hợp lí, không nhấtquán

 Cỡ chữ, kiểu chữ không được qui định thống nhất làm cho bài giảng lôn xôn, khótheo dõi

Để sử dụng có hiệu quả phần mềm PPt, có lẽ cần qui định một số vấn đề sau:

c Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo một bài giảng bằng PPt đạt chất lượng:

* Về nội dung trang trình chiếu

Cần:

 Đủ nội dung cơ bản của bài học

 Phải được mở rộng, cập nhật

 Nhiều thông tin có ý nghĩa và được chọn lọc

 Trên các trang trình chiếu phải thể hiện được cả tính phương pháp

Tránh:

Trang 12

 Nội dung nghèo nàn, chỉ nhằm thay thế chiếc bảng đen

 Quá nhiều thông tin làm HS bị “nhiễu”

 Sai sót các loại lỗi chính tả, lỗi văn bản

* Về hình thức trang trình chiếu:

Cần:

 Bố cục các trang trình chiếu sao cho HS dễ theo dõi, ghi được bài

 Các trang trình chiếu phải mang tính thẩm mĩ để kích thích sự hứng thú họctập,vừa giáo dục được HS

 Cỡ chữ phù hợp với số lượng người học, quá lớn thì loãng thông tin, quá nhỏ thìngười cuối lớp không nhìn thấy Thông thường dùng cỡ chữ 24 hoặc 28 là vừa

 Cố gắng tận dụng kĩ thuật trong phần mềm (nhưng không cần thiết cầu kì) để thểhiện tính sư phạm của bài giảng

Tránh:

 Lạm dụng các hiệu ứng (effect) tới mức không cần thiết

 Lạm dụng màu và dùng các màu chõi nhau trên cùng một trang (xem mục 3.1)

d Để tập trung sự chú ý của HS trong giờ dạy bằng PowerPoint:

* Thông thường, trong một giờ giảng, người nghe sẽ khá tập trung chú ý ở thời điểm bắtđầu Tuy nhiên, sự tập trung ấy sẽ giảm dần rất nhanh Vào cuối bài bài giảng, nếuchúng ta cho HS biết rằng bài học sắp kết thúc, họ sẽ chú ý trở lại, trong khi nội dungchính của bài giảng lại nằm ở khoảng “giữa” Vậy làm thế nào để thu hút sự chú ý củangười nghe trong suốt quá trình bài giảng? Bản thân các trang trình chiếu bằng PPt (nếusoạn hợp lí) đã có một sức hút lớn đối với học sinh Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng tính

ưu việt đó thì đôi khi bài giảng sẽ có tác dụng ngược Đó là tư tưởng chính của chúng tôitrong bài này Nghệ thuật sư phạm của người thiết kế bài giảng PPt sẽ có một sức hútriêng đối với HS trong giờ học Có một số thủ thuật cần thiết cho việc thiết kế bài giảngbằng PPt như sau:

* Nội dung

- Thay vì mở đầu bằng lời (kể chuyện dẫn dắt, ra một bài tập nhỏ ) ta kèm theo đó làmột trang hình phù hợp với nội dung nói, thậm chí có thể là một đoạn trích, một câu hỏithảo luận đầu giờ, một hình ảnh có ý nghĩa, một đoạn phim…

Trang 13

- Hãy dành một trang nêu tên bài học (sau mở đầu) cùng các đề mục (dàn bài) và cũngnên giới thiệu sơ qua các phần đó đề cập đến vấn đề gì, HS sẽ dễ dàng có một tổng quan

về bài giảng, gây tâm lí chờ đợi những thông tin thú vị phía sau

- Mỗi nội dung nhỏ (mục) cần có “điểm nhấn” hấp dẫn: một câu chuyện để chuyển tiếpgiữa các mục, hình ảnh, một đoạn phim, một nhiệm vụ học tập cho hS làm nhanh, mộtcâu trích dẫn có ý nghĩa, có thể pha một ít tính hài hước …để lôi kéo người nghe trở vềbài giảng, đôi khi có ai đó bị mất tập trung

- Hãy giữ liên tục nội dung bài giảng (phần dành cho HS ghi) từ trang này sang trangkhác như một chiếc “bảng kéo” Muốn làm điều này, cần chú ý:

 Hãy sử dụng cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ thống nhất theo từng loại đề mục của bàihọc Cỡ chữ ghi nội dung cụ thể nhỏ hơn các đề mục Sự thống nhất này phải giữ

từ đầu đến cuối bài giảng, cho dù nội dung bài học phải chuyển sang trang tiếp

 Cố gắng sắp xếp nội dung một hoặc một số mục nằm gọn trong trang, trừ trườnghợp bất khả kháng

 Mọi nội dung khác không nhằm cho HS ghi hoặc vẽ theo, chỉ dùng tạm thời để

mở rộng hoặc làm “điểm nhấn” cho bài giảng (chuyển tiếp giữa các mục, minhhọa hình ảnh, câu hỏi thảo luận, nhiệm vụ khám phá ) đều phải dùng kĩ thuật

“chèn”các ô cửa sổ có hình hoặc chữ, sử dụng xong thoát ra, không lưu lại (dùngcác hiệu ứng xuất hiện rồi biến mất), hoặc dùng thuật Hyperlink (trong Insert)…,sao cho tồn tại từ trang đầu đến trang cuối vẫn là nội dung chính của bài giảng.Những công việc trên còn phải được kết hợp linh hoạt với nghệ thuật trình bày của GV

e Mỗi trang sau cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc quay về các trang trước để nội dungbài giảng được liên tục (đôi khi cần nhắc lại cái vừa mới học ở trang trước) Muốn vậy,cần lập File riêng cho từng trang (nhưng bỏ hết các hiệu ứng của trang này) – tôi gọi đó

là “trang sạch”– rồi cho vào tệp của bài giảng (Folder) Đến một chỗ nào đó trong bàigiảng cần nhắc lại trang trước thì dùng Hyper Link cho xuất hiện ngay trang đó

f Một nghịch lí về sự “chú ý” thường xảy ra trong dạy học bằng các trang trình chiếu,nhất là đối với những người mới sử dụng PPt lần đầu là: Sự lạm dụng màu hoặc lạmdụng các effect sẽ có thể tập trung được sự chú ý của HS, song sự chú ý đó lại khônghướng vào nội dung bài học mà là vào sự sặc sỡ của màn hình, vào những sự “nhảymúa” đủ kiểu của chữ và hình trong trang trình chiếu Có nghĩa là, HS vẫn chú ý, vẫn

Trang 14

thích thú bài học nhưng khi kết thúc giờ học thì bài học cũng biến mất trong trong đầucác em Điều này thật dễ hiểu đối với tâm lí của HS.

C Kết luận

Việc ứng dụng CNTT trong dạy Toán đem lại cho người dạy và người học nhiềuhứng thú, và làm cho bài học trở lên sinh động, hấp dẫn hơn Từ đó tăng hiệu quả củaviệc dạy và học Vì thế chúng ta phải làm sao để việc sử dụng và ứng dụng CNTT trởthành việc làm thường xuyên,liên tục của GV và HS Tuy nhiên việc sử dụng ứng dụngCNTT để dạy Toán cũng có những hạn chế Việc áp dụng sáng tạo, linh hoạt, phù hợptrong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy nhằm pháy huy mặt tích cực, đồng thờigiảm thiểu mặt hạn chế của vấn đề là nhiệm vụ của mỗi giáo viên và mỗi học sinh trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường nói riêng, của ngành GD nói chunggóp phần vào công cuộc xây dựng đổi mới công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Để làm được điều này,cần phải có phương tiện và sự đầu tư về thời gian thỏađáng, nên dẫn đến tốn rất nhiều thời gian công sức

Việc ứng dụng CNTT trong dạy và học môn Vật lí tốt sẽ quyết định đến kết quảcủa việc kiểm tra kiến thức, kỹ năng và trình độ suy luận trong các kỳ thi Song giáoviên không nên gây tình trạng quá căng thẳng cho học sinh Vì chính điều này sẽ dẫnđến kết quả rất hạn chế Việc dạy và học đạt kết quả tốt khi việc giảng dạy và học tậpđược thực hiện chu đáo trong cả quá trình dạy và học Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệthông tin trong giảng dạy nói chung , đối với môn Toán nói riêng đóng vai trò rất quantrọng vào sự thành công trong quá trình dạy và học

Ngày đăng: 26/05/2020, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w