1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 24 sinh 7

38 600 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 24
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thùy Vân
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Thể loại Kiểm tra
Thành phố Quận 11
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáp xác có kích thước nhỏ lớn khác nhau, lối sống phong phú, môi trường sống ở nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh … chúng rất đa dạng khoảng 20 nghìn loài... Một số giáp xác khác_ Gi

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC QUẬN 11 TRUỜNG: THCS CHU VĂN AN GIÁO VIÊN:NGUYỄN THỊ THÙY VÂN

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ:

1 Hãy cho biết tôm sông có cấu tạo ngoài

như thế nào?

_ Cơ thể gồm 2 phần: đầu-ngực và bụng

+ Phần đầu-ngực có: giác quan, miệng với các chân hàm xung quanh và chân bò.

+ Phần bụng phân đốt rõ, phần phụ là những đôi chân bơi

2 Cho biết ý nghĩa của lớp vỏ kitin

giàu canxi và sắc tố của tôm?

Vỏ kitin ngấm nhiều canxi giúp tôm có bộ

xương ngoài chắc chắn, làm cơ sở cho các cử động và nhờ màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường tránh kẻ thù phát hiện ra chúng.

Trang 3

Bài 24:

Trang 4

I Một số giáp xác khác

Trang 5

Mọt ẩm: râu ngắn, các đôi chân đều bò được, là giáp xác thở bằng mang ở cạn nhưng chúng cần nơi ẩm ướt

Trang 6

Con sun: sống ở biển, con trưởng thành sống cố định, thường bám vào vỏ tàu thuyền, làm giảm tốc độ duy chuyển của phương tiện giao thông đường thủy.

Trang 7

Rận nước: Sống ở nước,có kích thước khoảng

2mm Di chuyển nhờ vận động của đôi râu lớn, mùa hạ chỉ sinh toàn con cái, là thức ăn chủ yếu của cá.

Trang 8

A- Loài chân kiếm sống tự do, có kích thước và vai trò như rận nước.

B- Loài chân kiếm kí sinh ở cá, phần phụ tiêu giảm, râu biến thành móc bám.

A

Chân kiếm

Trang 9

Con cua đồng đực

Phần bụng tiêu giảm (1) dẹp mỏng gập vào mặt bụng của mai (là giáp đầu ngực) Cua bò ngang, thích nghi với lối sống ở hang hốc.

Trang 11

Tôm ở nhờ

Có phần bụng vỏ mỏng và mềm (A), thường ẩn dấu vào chiếc vỏ óc rỗng (B) Khi di chuyển

chúng kéo vỏ óc theo Chúng cộng sinh với hải quỳ, hay gặp ở vùng biển nước ta.

Trang 12

_ Quan sát và tìm hiểu các

đại diện ở hình 24 hoàn thành bảng đặc điểm

một số đại diện giáp xác

Thảo luận nhóm:

Trang 13

Đặc điểm một số đại diện của giáp xác

Đ t m ất nhỏ ẩm

N ước c Hang h c ống

Đất ẩm Nước Nước Nước Hang hốc Nước Nước

Tự do Sống bám Tự do

Kí sinh, tự do Tự do

Tự do Ởû nhờ

Chân

Râu Chân kiếm Chân bò Chân bò Chân bò Không có

Trang 14

Ở địa phương em thường gặp các

giáp xác nào và chúng sống ở

đâu?

Ở địa phương thường gặp

giáp xác như: tôm, tép,

cua, còng …chúng sống ở

ao, hồ, ruộng nước …

Trang 15

Các giáp xác có kích thước, lối

sống và môi trường sống như thế nào?

Giáp xác có kích thước nhỏ lớn khác

nhau, lối sống phong phú, môi trường sống ở nước, một số ở cạn, số nhỏ kí

sinh … chúng rất đa dạng khoảng 20

nghìn loài.

Trang 16

I Một số giáp xác khác

_ Giáp xác rất đa dạng, sống ở các môi

trường nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh _ Các đại diện thường gặp như tôm sông,

cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú.

Trang 17

I Một số giáp xác khác

_ Giáp xác rất đa dạng, sống ở các môi

trường nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh _ Các đại diện thường gặp như tôm sông,

cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú.

II Vai trò thực tiễn

Trang 18

Dựa vào các loài giáp xác mà em biết hãy thảo luận và hoàn thành bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp

giáp xác / trang 81 SGK

Trang 19

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Trang 20

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Tôm sú, tôm he Tôm he, ruốc

Tôm nương Tôm đỏ, tôm bạc

Trang 21

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Tôm sú, tôm he Tôm he, ruốc Tôm, tép

Tôm nương Tôm đỏ, tôm bạc Cáy , còng

Trang 22

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Tôm sú, tôm he Tôm he, ruốc Tôm, tép

Tôm, cua, ruốc

Tôm nương Tôm đỏ, tôm bạc Cáy , còng

Cua bể, ghẹ

Trang 23

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Tôm sú, tôm he Tôm he, ruốc Tôm, tép

Tôm, cua, ruốc Sun

Tôm nương Tôm đỏ, tôm bạc Cáy , còng

Cua bể, ghẹ

Trang 24

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác

STT Các mặt có ý nghĩa thực

đường thủy

Tôm sú, tôm he Tôm he, ruốc Tôm, tép

Tôm, cua, ruốc Sun

Chân kiếm kí sinh

Tôm nương Tôm đỏ, tôm bạc Cáy , còng

Cua bể, ghẹ

Trang 25

Thực phẩm đông lạnh:

Tôm sú

Tôm sú

Tôm nương

Trang 26

Thực phẩm khô

ruốc

Tôm bạc

Trang 27

Nguyên liệu làm mắm

Tôm

Con cáy

Tép

Con còng

Trang 28

Thực phẩm tươi sống

Trang 29

Toâm tích

Toâm huøm

Trang 30

Có hại cho giao thông đường thủy

Trang 31

Qua bảng ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác hãy rút ra kết luận lớp giáp xác có những vai trò gì đối với đời sống?

Trang 32

I Một số giáp xác khác

nước, một số ở cạn, số nhỏ kí sinh.

_ Các đại diện thường gặp như : tôm sông, cua, tôm

ở nhờ, rận nước, mọt ẩm… có tập tính phong phú.

II Vai trò thực tiễn

_ Là nguồn thực phẩm quan trọng cho người (tôm,

cua…)

_ Nguồn lợi thủy sản hàng đầu ở nước ta: (tôm sú, tôm càng xanh, tôm hùm…)

_ Nguồn thức ăn cho ca ù(rận nước, tép…)

_ Có hại cho giao thông đường thủy (sun)

Trang 33

Đa số giáp xác là có lợi cần được bảo vệ và phát triển, vậy đối với bản thân các em có thể làm gì

để bảo vệ giáp xác có lợi?

Trang 34

Để bảo vệ phát triển các giáp

xác có lợi chúng ta cần bảo vệ

môi trường, nhất là môi trường nước như: không xả rác bừa bãi, nhất là các áo hồ,kênh rạch;

nên bỏ rác đúng nơi quy định

khi vui chơi ở các bãi biển…

Trang 35

Củng cố:

1 Các động vật nào thuộc lớp giáp xác :

a Tôm sú, cua, chân kiếm, ruốc, nghẹ,

tôm ở nhờ…

b Ghẹ, tôm hùm, mực, rận nước, tép…

c Mọt ẩm, sun, tôm he, nghêu, nhện…

d Cả 3 câu a, b, c

Câu hỏi trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng nhất:

2 Môi trường sống của lớp giáp xác là:

a Ở trong hang hốc

b Ở nước và ở cạn, số ít kí sinh

c Một số ít ở cạn, số ít kí sinh

d Ở sông, hồ, đáy biển

Trang 36

3 Lợi ích của lớp giáp xác đối với đời sống:

a Là nguồn thực phẩm cho người và thức ăn

cho cá.

b Là thức ăn cho cá, có giá trị xuất khẩu

c Là nguyên liệu để làm mắm.

d Là nguồn thực phẩm quan trọng của

người, nguồn thức ăn của cá, có giá trị

xuất khẩu

Củng cố:

Câu hỏi trắc nghiệm:

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Trang 37

Dặn dò:

_ Học bài 24

_ Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK/ Tr 81 _ Chuẩn bị bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác hãy rút ra kết luận  lớp giáp xác có những vai trò gì  đối với đời sống? - bai 24 sinh 7
ua bảng ý nghĩa thực tiễn của lớp giáp xác hãy rút ra kết luận lớp giáp xác có những vai trò gì đối với đời sống? (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w