Em hãy cho biết tình hình của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II?. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:• Ba khó khăn bao trùm toàn bộ nước Nhật: - Thiếu hàng hoá, lương thực, thực phẩm
Trang 1Bài 9
NHẬT BẢN
Trang 2Nhật Bản: S: 377 834 km2 Dân số: 128
tr người.
4 đảo lớn: Hôccaiđô, Hônsu, sicôcư, kiusiu
Trang 3Em hãy cho biết tình hình của
Nhật Bản sau chiến tranh thế
giới II?
I NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
Trang 4Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
• Ba khó khăn bao trùm toàn bộ nước Nhật:
- Thiếu hàng hoá, lương thực, thực phẩm trầm
trọng
- Thất nghiệp
Trang 5Đặc điểm tình hình chính trị của Nhật Bản sau chiến tranh
thế giới II?
Trang 6Chính trị
- SCAP thi hành một số biện pháp xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm chiến tranh
- Theo hiến pháp mới 5/1947 Nhật là nước quân chủ lập hiến thực chất là chế độ dân chủ đại nghị, Thiên hoàng có tính chất tượng trưng.
- Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh,không
duy trì quân đội
Trang 8Đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ :
+Nhật Bản kí hiệp ước hoà bình
Trang 9II NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 – ĐẾN NĂM 1973
Trang 10Khoa học kỹ thuật
Được coi trọng , chủ yếu mua bằng phát minh sáng chế của nước
ngoài 1968 số tiền mua bằng
phát minh của Nhật trị giá 6 tỉ
USD, tập trung vào lĩnh vực phục
vụ nhu cầu dân dụng.
Trang 11The Seto Ohashi Bridge nối liền Shikoku to Honshu,
Trang 12xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.
* Nhật Bản biết áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
* Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không
vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn cho đầu tư kinh tế.
* Nhật Bản tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển: nguồn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh: ở Triều Tiên(1950- 1953), chiến tranh Việt Nam(1954- 1975) để làm giàu.
Trang 13Hạn chế-Lãnh thổ Nhật hẹp, nghèo tài nguyên khoáng
sản
- kinh tế của Nhật thiếu cân đối:
+Giữa các vùng (chủ yếu tập trung ở các trung tâm lớn)
+ Giữa các ngành :công nghiệp và nông nghiệp
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc
Trang 14Chính trị
Đảng dân chủ tự do liên tục nắm quyền
Trang 15Đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ:
- Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn
- Mở rộng quan hệ với Liên Xô và các nước:+ 1956 bình thường hóa quan hệ với Liên Xô
+ 1956: Nhật Bản là thành viên Liên hợp
quốc
Trang 17III.NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 – ĐẾN NĂM 1991
+ Nhật Bản là chủ nợ lớn nhất thế giới
Trang 18Đối ngoại
• Tiếp tục duy trì quan hệ với Mĩ.
• Tăng cường các mối quan hệ kinh tế, chính
trị, văn hoá, xã hội với các nước Đông Nam
Á và tổ chức ASEAN thông qua việc đưa ra
học thuyết Phucưđa (1977), học thuyết
Kaiphu (1991).
• 21- 9- 1973 Nhật Bản thiết lập quan hệ
ngoại giao với Việt Nam
Trang 19On the defence Japanese Prime Minister Yasuo
Trang 20IV NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
Kinh tế
Lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật vẫn là
một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của
thế giới
Trang 21Tại sao có thể nói kinh
tế Nhật giai đoạn này suy thoái nhưng vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính duy
nhất thế giới?
Trang 221/10 tỉ trọng kinh tế TG GDP: 4746 tỉ USD
2000
Thu nhập bình quân: 37 408 USD/1 ng/ năm
Trang 23Những thành tựu khoa học –
kĩ thuật của Nhật Bản từ
1991- 2000?
Trang 25Tàu cao tốc ở Nhật Bản
Trang 26Thành tựu văn hoá của
Nhật?
Trang 27Văn hoá
trị truyền thống và bản sắc văn hoá của mình văn hoá có sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
Trang 28Nghệ nhân trà đạo ở Nhật Bản đang giới thiệu
Trang 29Trà đạo Nhật Bản
Trang 30Cắm hoa nghệ thuật Ikebana
Trang 31Từ năm 1993 các đảng đối lập, các liên minh đảng phái tham gia nắm chính quyền, tình hình xã hội có phần
không ổn định.
Chính trị
Trang 32Đối ngoại
ra tuyên bố khẳng định lại hiệp ước an ninh
Mĩ – Nhật
biệt là khu vực Châu Á –Thái Bình Dương
Trang 33Quan hệ Việt Nam- Nhật Bản
Trang 35Vai trò, vị trí và ảnh hưởng của Nhật ngày càng lớn trên trường quốc tế cả về kinh tế
chính tri ,văn hóa