1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ky nang song

58 148 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng sống
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ năng sống
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích của giáo dục kĩ năng sống Lợi ích về mặt sức khoẻ: Xây dựng hành vi lành manh tạo khả năng bảo vệ sức khoẻ cho mình và cho mọi người trong cộng đồng Lợi ích về mặt giáo dục

Trang 2

Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân , gia đình, cộng đồng.

Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin,

tự quyết định và lựa chọn đúng đắn

Trang 3

Những thay đổi về mặt kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng đối với gia đình các em.

Việc giáo dục KNS nhằm giáo dục sống khoẻ mạnh

là hết sức quan trọng giúp các em : Rèn hành vi có trách nhiệm, ứng phó với sức ép trong cuộc sống, biết lựa chon cách

ứng xử phù hợp, ứng phó với thách thức trong cuộc sống.

Trang 4

Lợi ích của giáo dục

kĩ năng sống

Lợi ích về mặt sức khoẻ:

Xây dựng hành vi lành manh tạo khả năng bảo vệ sức khoẻ

cho mình và cho mọi người trong cộng đồng

Lợi ích về mặt giáo dục

Mối quan hệ giữa thầy

Lợi ích về mặt văn hoá- x hội: ã

Thúc đẩy hành vi mang tính xã hội tích cực, giảm bớt tỷ lệ phạm

pháp trong thanh thiếu niên, giảm tỷ lệ có thai và lạm dụng

tình dục, nghiện ma tuý ở tuổi vị thành niên

Lợi ích về mặt chính trị

- Giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền của trẻ em

- Các em xác định được bổn phận và nghĩa vụ cao cả của mình

đối với bản thân, gia đình và xã hội

Trang 5

CÇn trang bÞ

cho HS

KNS nµo?

Trang 6

CÇn trang bÞ cho HS KNS nµo?

Trang 8

KÜ n¨ng giao tiÕp

Trang 9

Giao tiếp Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi

những thông tin,mong muốn,suy nghĩ, tình cảm giữa người này với người

Trang 10

Một số lưu ý

để giao tiếp

có hiệu quả

 Tôn trọng nhu cầu của đối tượng giao tiếp

 Tự đặt mình vào địa của người khác

 Chăm chú lắng nghe khi đối thoại

 Lựa chọn cách nói sao cho lời yêu cầu của mình hợp với sở thích của người khác trong giao tiếp

Trang 11

 Bí quyết của sự thành công trong giao tiếp

chính là sự chân thực cầu thị, luôn tìm ở người khác những điều tốt hơn mình để học tập.

 Luôn vui vẻ, hoà nhã trong giao tiếp.

Trang 12

K NĂNG Ỹ

Trang 13

- Ba điểm yếu của bạn?

- Đặc điểm nổi bật của bạn?

Trang 14

 Hoạt động:

(lưu ý đến những điểm khác biệt của bạn)

bạn như bạn đánh giá không

Trang 15

v à đượ c phép mang theo 2 ng ườ i thân,

danh sách đ i theo c a b n l nh ng ai, ủ ạ à ữ

t i sao? ạ

Trang 16

Thông tin c¬ b¶n

Tự nhận thức là khả năng nhận biết, đánh giá

được về bản thân mình, về khả năng, tính cách, thói quen, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu… Kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta biết “tự soi

mình” để điều chỉnh bản thân, hướng tới hoàn thiện con người mình và thích nghi tốt hơn với môi trường sống xung quanh, với cộng đồng, xã hội Tự nhận thức đầy đủ cũng giúp mỗi người

có lòng tự tin và tự tôn, vững vàng hơn trước

những khó khăn, thách thức của cuộc sống.

Trang 17

những gì họ có, biết học hỏi những điểm mạnh, điểm tốt của họ

Trang 18

Thông tin c¬ b¶n

 Trong quan hệ với người khác, kỹ năng tự nhận thức giúp chúng ta giao tiếp và hợp tác hiệu quả hơn với mọi người, tạo dựng được các quan hệ tích cực, thân thiện,

tăng cường khả năng hiểu và thông cảm, thấu cảm được với người khác

Trang 19

M t s câu danh ngôn v t nh n ộ ố ề ự ậ

th c ứ

Đừng cố gắng tỏ ra cái không phải là mình (Khuyết danh)

Muốn điều khiển phải biết người

Muốn biết người phải hiểu mình trước đã

(Đitơcuppơ)

Ai không tự tôn trọng bản thân mình thì cũng sẽ

không được người khác tôn trọng (N Caramdin)

Điều quan trọng nhất là bạn nhìn nhận mình như thế nào (Khuyết danh)

Tiêu chuẩn đánh giá con người là khát vọng vươn tới

sự hoàn chỉnh (W Gớt)

Tất cả những gì khiến ta khó chịu với người khác đều

có thể giúp ta hiểu chính mình (C.G.Jung)

Trang 20

Kĩ Năng ra quyết định

và giảI quyết vấn đề

Trang 21

Trò chơi đoán bạn:

Trang 22

B4

Kết quả lựa chọn

B7

Kiểm lại hiệu quả

của quyết định

Trang 23

H¹n chÕ TÝch cùc

H¹n chÕ

Gi¶i

ph¸p lùa chän

Trang 24

 Phân tích mặt lợi, hại của kết quả xảy ra.

 Xem xét về suy nghĩ cảm xúc của bản thân nếu ta giải quyết khó khăn theo phương án đó.

 So sánh các phương án để đưa ra quyết định

cuối cùng.

Trang 25

Kĩ năng kiên định

Trang 26

Trò chơi thể hiện sự tự chủ:

2 thành viên cố làm người chơi cười Người chơi phải nhất định không được cười.

Trang 27

Kiên định

1. Kiên định: Là kĩ năng thực hiện bằng được

những gì mình muốn hoặc từ chối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng có xem xét tới nhu cầu và quyền của người khác với nhu cầu và quyền của mình một cách hài hoà đúng mực.

Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỉ

và phục tùng, phụ thuộc.

Trang 28

Kiên định

2 Tính hiếu thắng ( vị kỉ ): Luôn chỉ nghĩ đến

quyền và nhu cầu của mình, quên đi quyền và nhu cầu của người khác.

3 Tính phục tùng: Thể hiện sự phụ thuộc,

bị động tới mức coi quyền và nhu cầu của người khác là trên hết, quên đi quyền và nhu cầu của mình bất kể điều đó là hợp lí.

Trang 29

Luôn biết dung hoà giữa quyền lợi/ nhu cầu của bản thân với quyền lợi và nhu cầu của người khác.

 Khi cần kiên định trước một tình huống/ vấn đề, chúng ta phải nhận thức được cảm xúc của bản thân, sau đó phân tích và phê phán xác định hành vi của

đối tượng, khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động

 Trong trường hợp ý muốn của bản thân chưa được khẳng định, nên quay laị phân tích tình huống và cảm xúc trước khi có những lời nói, hành động đối với vấn đề đó.

 Mọi lời nói hành động nên mềm dẻo linh hoạt tự tin

Người có

kĩ năng kiên định

Trang 30

- Giao tiếp

- Thương lượng

-Tự nhận thức -Tư duy phê phán

- Xác định giá trị

Ra quyết định Kiên định cương quyết

Kĩ năng kiên định cần tập hợp

các kĩ năng

Trang 31

K NĂNG NG PHÓ V I Ỹ Ứ Ớ

Trang 35

C¨ng th¼ng ???

 Căng thẳng là một cách phản ứng của cơ thể trước tác động hoặc thay đổi của môi trường xung quanh Căng thẳng ở mức độ vừa phải

có tác dụng tích cực, thúc đẩy con người nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức Song sự căng thẳng nếu không được kiểm soát, ứng phó tốt sẽ dẫn đến những phản ứng tiêu cực, ảnh hưởng không tốt đến mọi mặt nhận thức, tình cảm, hành vi, thể chất… của con người

Trang 36

M t s nguyên nhân th ộ ố ườ ng gây căng th ng đ i v i l a tu i HS ẳ ố ớ ứ ổ

 Trước các kỳ thi quan trọng

 Trong một môi trường mới (trường mới, lớp mới, nơi ở mới…)

 Thay đổi tâm sinh lý khi đến tuổi dậy thì

 Khó khăn trong quan hệ với cha mẹ

 Hiểu lầm, xung đột trong quan hệ với bạn bè

 Tự mâu thuẫn với bản thân mình

 Bị trêu chọc, bắt nạt ở trường hoặc nơi ở

 Chịu áp lực tiêu cực của nhóm bạn

Trang 37

M t s nguyên nhân th ộ ố ườ ng gây

căng th ng đ i v i l a tu i HS ẳ ố ớ ứ ổ

(tiÕp)

 Cảm giác bị cô lập với bạn bè

 Kỳ vọng quá cao của gia đình

 Quá tải trong học tập

 Xung đột của các thành viên gia đình

 Cha mẹ ly thân, ly dị

 Bị thầy cô giáo hiểu lầm hoặc khiển trách oan

 Được giao quá nhiều nhiệm vụ ở lớp, trường

Trang 39

 Cảm giác quá tải

 Cảm thấy cô đơn, xa lạ

Trang 40

 Thường xuyên hồi hộp

 Mỏi mệt toàn thân

 Huyết áp cao

 Bất lực hoặc lãnh cảm tình dục

Trang 41

Nh ng d u hi u c nh báo tình ữ ấ ệ ả

tr ng căng th ng ạ ẳ ( V hành vi) ề

 Ăn nhiều quá hoặc ít quá

 Ngủ vùi hoặc ngủ quá ít

 Tự cô lập bản thân với người

(cắn móng tay, đi lại liên tục)

 Khó ngủ, ăn không ngon

 Nói năng không rõ ràng, khó

hiểu

 Nói liên tục về một sự việc

 Mất khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ

 Hay tranh luận

Trang 42

Phương pháp 4 bước (4T) ứng phó

với căng thẳng

1 Tránh để sự căng thẳng xuất hiện

2 Thay đổi tình huống gây nên sự căng thẳng; thay đổi cảm xúc bản thân

Trang 43

Những cách ứng phó tiêu cực với sự căng thẳng

♦ Hút thuốc ♦ Tránh tham gia các hoạt động

tập thể

♦ Uống nhiều rượu ♦ Dùng ma túy

♦ Ăn quá nhiều hoặc nhịn ăn ♦ Trì hoãn những việc cần làm

♦ Ngồi hàng giờ trước TV hoặc

máy tính ♦ Cố lấp đầy mọi khoảng thời

gian trong ngày để tránh phải đối mặt với vấn đề

♦ Tránh gặp gỡ bạn bè, gia đình ♦ Trút gánh nặng lên người khác

(chỉ trích, cáu giận, bực bội, có hành vi bạo lực với mọi

người…)

♦ Khóc lóc triền miên, than thân

trách phận ♦ Tự hủy hoại bản thân (tự gây

vết thương, tự tử)

Trang 44

♦ Tạm thời giải thoát bản thân

khỏi tình huống gây căng thẳng ♦ Chơi một môn thể thao yêu

thích; tập thể dục hàng ngày

♦ Trò chuyện với một người bạn

thân ♦ Đăng ký một khóa học mới

♦ Nghỉ ngơi, thư giãn với âm

nhạc, sách vở… ♦ Hít vào thật sâu và đi dạo

♦ Tìm kiếm một sở thích mới ♦ Tìm lời khuyên từ những người

tin cậy, có kinh nghiệm

♦ Đi đến một nơi thú vị chưa từng

đến trước đó ♦ Giữ liên lạc với mọi người

Trang 45

♦ Tìm kiếm mặt tích cực của vấn

đề ♦ Kiên nhẫn với bản thân và với

vấn đề cần giải quyết

♦ Gặp gỡ, giao lưu với những

người bạn mới ♦ Tâm sự về vấn đề của mình với

một người hoàn toàn xa lạ

♦ Ngủ một giấc thật dài và sâu ♦ Tích cực tìm kiếm sự giúp đỡ

♦ Nói chuyện với những người

hài hước, lạc quan ♦ Dễ tính và nương nhẹ hơn với

bản thân mình

♦ Cầu nguyện ♦ Luyện tập kỹ năng thư giãn

bằng yoga, ngồi thiền…

Cuối cùng, nếu bạn đã cố gắng nhưng sự căng thẳng vẫn cứ đến: hít một hơi thật dài và tự nghĩ: đó chính là cuộc sống! Ta cần phải học cách sống chung với căng thẳng, giữ cho nó ở giới hạn cho phép

hoặc biến nó thành một động lực tích cực.

Trang 46

KĨ NĂNG H P TÁC Ợ

Trang 47

Tổ chức trò chơi:

Làm theo tôi hát: “Nhìn mặt nhau đi”

Trang 48

 Kỹ năng hợp tác là kỹ năng cần thiết của mỗi cá

nhân, được hình thành trong quá trình tham gia hoạt động trong một nhóm (có thể từ 2 người trở lên) để cùng nhau hoàn thành một công việc.

 Mỗi cá nhân đều có mặt mạnh riêng Sự hợp tác

trong nhóm giúp mỗi cá nhân đóng góp năng lực, sở trường riêng cho lợi ích chung của nhóm, đồng thời học tập và chia sẻ kinh nghiệm được từ các thành viên khác

Để làm việc nhóm hiệu quả, chúng ta cần :

- Biết hòa đồng với tập thể Không chỉ có nghĩa là có

tính cộng tác mà còn thể hiện được khả năng lãnh đạo tốt khi có thời điểm thích hợp.

- Tạo sự đồng thuận và chia sẻ trách nhiệm.

- Sẳn sàng cộng tác dựa trên nỗ lực chung và chia

sẽ thông tin và ý tưởng.

Trang 49

Cách suy nghĩ d n đ n h p tác không ẫ ế ợ

hi u qu : ệ ả

 Không tự giác tham gia Ỷ lại vào nhau.

 Có tư tưởng "Cha chung không ai khóc".

 Thiếu tin tưởng vào các thành viên khác trong nhóm.

 Có tư tưởng ganh đua, không sẵn sàng chia sẻ ý

tưởng, tài liệu, với nhóm.

 Áp đặt ý kiến cá nhân, phủ nhận ý kiến của người

khác.

Trang 50

Cách suy nghĩ d n đ n h p tác có ẫ ế ợ

hi u qu : ệ ả

 “Thành công của bạn mang lại lợi ích cho tôi, và

thành công của tôi cũng mang lại lợi ích cho bạn”

 “Chúng ta trên cùng một con thuyền, bạn chìm thì tôi chìm, bạn bơi thì tôi cũng bơi”

 “Mọi thứ sẽ không hoàn hảo nếu không có sự đóng góp của tất cả mọi người”

 “Tôi rất vui mừng trước thành công của bạn - bạn

làm nhóm chúng ta tự hào.”

 “Tôi biết những thành công của tôi sẽ không đạt

được nếu không có sự đóng góp của tất cả các bạn”

Trang 51

KỸ NĂNG TỪ CHỐI

Trang 52

K NĂNG TH Ỹ ƯƠ NG L ƯỢ NG

Trang 53

Kĩ năng đặt mục tiêu

Trang 54

Gi¸o dôc KNS cho Häc sinh

C©u hái th¶o luËn:

sinh lµ g×?

sö dông c¸c PP vµ h×nh thøc d¹y häc nµo?

Trang 55

Cách tiếp cận KNS

 Không triển khai thành môn học riêng mà được

áp dụng và tích hợp vào các môn học và các hoạt

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Tác động đến tình cảm, mang lại niềm vui, hứng thú học tập của HS

Trang 56

Phương pháp GD KNS

Phương pháp GDKNS

Hợp tác

nhóm Đóng vai Thuyết trình Hỏi đáp Động n o ã Trò chơi

Nghiên cứu tình huống

Trang 57

H×nh thøc GDKNS

H×nh thøc GDKNS Ngo¹i kho¸

Néi kho¸

Trang 58

XIN CẢM ƠN

su hop tac cua cac ban!

Ngày đăng: 29/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức GDKNS - Ky nang song
Hình th ức GDKNS (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w