1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xin Giới thiệu cùng bạn đọc cuốn kỹ năng sống dành cho HS THCS Thật là hay

132 658 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xin giới thiệu cùng bạn đọc cuốn kỹ năng sống dành cho hs thcs thật là hay
Thể loại Tài liệu tham khảo
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KNSbao gồm cả các kĩ năng cơ bản như: đọc, viết, làm tính,… * Theo nghĩa hẹp: KNS là những năng lực đáp ứng và những hành vitích cực giúp cá nhân giao tiếp có hiệu quả với người khác và

Trang 1

III Ý nghĩa của việc giáo dục KNS cho học sinh Trung học

IV Phương pháp giáo dục KNS

Phần II: Hướng dẫn giáo dục KNS cho học sinh Trung học

Kĩ năng giao tiếp

Trang 2

Phần I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KĨ NĂNG SỐNG VÀ GIÁO DỤC

KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

I Quan niệm về kĩ năng sống

Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:

* Theo nghĩa rộng: KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ cácchức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày ( Tổ chức văn hoá, khoahọc và giáo dục Liên hợp quốc - UNESCO) Theo quan niệm này, KNS lànhững kĩ năng tâm lí xã hội liên quan đến tri thức, giá trị và thái độ KNSbao gồm cả các kĩ năng cơ bản như: đọc, viết, làm tính,…

* Theo nghĩa hẹp: KNS là những năng lực đáp ứng và những hành vitích cực giúp cá nhân giao tiếp có hiệu quả với người khác và giải quyết cóhiệu quả những vấn đề, khó khăn, thách thức của cuộc sống hàng ngày ( Tổchức y tế thế giới - WHO) Theo quan niệm này, KNS có nội hàm hẹp hơn,nhưng là những kĩ năng phức tạp hơn, đòi hỏi sự tổng hợp các yếu tố kiếnthức, thái độ và hành vi

KNS bao giờ cũng gắn với các nội dung giáo dục cụ thể Ở một sốnước, KNS được gắn với giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh Ởmột số nước khác, KNS được gắn với giáo dục đạo đức, giáo dục công dânhoặc giáo dục sống an toàn, bảo vệ môi trường hay giáo dục lòng yêu hoàbình,…

KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội KNS mang tính cá nhân

vì đó là khả năng của cá nhân KNS mang tính xã hội vì trong mỗi giai đoạn

Trang 3

phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng, miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân cónhững KNS thích hợp Ví dụ: KNS của người sống trong thời kì bao cấpkhác với KNS của người sống trong cơ chế thị trường; KNS của người miềnbiển khác với KNS của người miền núi;… KNS không phải chỉ để giảiquyết giải quyết tệ nạn xã hội mà nó còn giúp nâng cao chất lượng cuộcsống con người.

II Các loại KNS

Có nhiều cách phân loại KNS, tuỳ theo quan niệm về KNS:

* UNESCO phân KNS thành hai nhóm chính:

1 Những KNS chung

- Kĩ năng (KN) nhận thức

- KN đương đầu với xúc cảm

- KN xã hội hay KN tương tác

2 Những KNS trong từng vấn đề cụ thể

- Vệ sinh, sức khoẻ, dinh dưỡng

- Giới, giới tính, sức khoẻ sinh sản

- Phòng tránh HIV/AIDS

- Phòng chống rượu, thuốc lá, ma tuý

- Sống an toàn

- Giáo dục đạo đức, giáo dục công dân

- Văn hoá hoà bình

- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường

3

Trang 4

-

* Trong giáo dục chính quy ở nước ta hiện nay, KNS thường đượcphân loại theo theo các mối quan hệ nhằm giúp người học có khả năngứng phó với các vấn đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình Đó là:

1 Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình, gồm có các kĩ năng:

- Tự nhận thức

Mỗi người cần nhận biết và hiểu rõ bản thân, bao gồm tiềm năng, tình cảm,mặt mạnh, mặt yếu của mình Khi con người nhận thức rõ khả năng củamình, thì họ sẽ có khả năng sử dụng các KNS khác một cách hiệu quả, do

đó họ có thể lựa chọn những gì phù hợp với các điều kiện hiện có, với bảnthân, với xã hội và với khả năng của bản thân

- Tự trọng

Tự trọng là hệ quả của việc tự nhận thức đầy đủ năng lực tiềm tàng

và vị trí của bản thân trong cộng đồng Điều này thể hiện qua việc cá nhânhiểu rõ mặt mạnh, mặt yếu và giá trị của bản thân đồng thời kiên định giữgìn những giá trị có ý nghĩa đối với mình trong các tình huống phải lựa chọngiá trị

- Xác định giá trị

Kĩ năng xác định giá trị là khả năng con người xác định được những

gì mình cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân, có tác dụng địnhhướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống.Giá trị có thể thay đổi theo thời gian, theo giai đoạn trưởng thành của conngười Giá trị phụ thuộc vào sự giáo dục và nền văn hoá của bản thân

Kĩ năng xác định giá trị có ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết địnhcủa mỗi người

Trang 5

- Kiên định

Kiên định là nhận thức rõ những gì mình muốn và lý do dẫn đến sựmong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết đểđạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hoàđược giữa quyền và nhu cầu của mình với quyền và nhu cầu của người khác

Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần cócách thức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khácnhau

- Đương đầu với cảm xúc

Trong cuộc sống, con người thường trải nghiệm những cảm xúc như

sợ hãi, yêu thương, phẫn nộ, lo lắng, xấu hổ, hồi hộp Những cảm xúc đóthường dẫn đến những hành động/ phản ứng tức thời

Vì vậy, việc xác định/ nhận biết được những cảm xúc của mình vànhững nguyên nhân cụ thể của chúng, từ đó có những quyết định phù hợpsao cho không để cho những xúc cảm này chi phối, mặc dù có tính đếnnhững cảm xúc đó - chính là kĩ năng đối phó/ đương đầu với những cảmxúc

- Ứng phó với căng thẳng:

Những căng thẳng nảy sinh từ các vấn đề gia đình, những mối quan hệ

xã hội và nghề nghiệp bị đổ vỡ, sự mất mát, căng thẳng trong thi cử… lànhững điều tất yếu của cuộc sống

5

Trang 6

Ở một mức độ nào đó, sự đương đầu vừa sức với căng thẳng mang lạinhững cảm xúc tích cực, vì sức ép sẽ buộc cá nhân phải tập trung vào côngviệc của mình và hưởng ứng một cách thích hợp Tuy nhiên, sự căng thẳngquá mức và không giải toả nổi sẽ huỷ diệt cuộc sống cá nhân Do đó, cũngnhư với xúc cảm, con người cần phải có khả năng nhận biết sự căng thẳng,nguyên nhân và hậu quả đồng thời phải biết cách khắc phục chúng.

- Đặt mục tiêu

Mục tiêu là những điều chúng ta muốn thực hiện, đạt tới Tuy nhiên,nói về một mục tiêu thì dễ hơn nhiều so với thực hiện được mục tiêu.Một mục tiêu có tính khả thi phải bảo đảm các tiêu chí sau:

+ Cụ thể, chỉ rõ điều chúng ta muốn thực hiện

2 Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác

- Giao tiếp có hiệu quả

Một trong những KNS quan trọng nhất là có khả năng giao tiếp mộtcách có hiệu quả với mọi người Giao tiếp có hiệu quả liên quan tới một sốyếu tố:

- Yếu tố thứ nhất là khả năng truyền đạt cảm xúc Đó là khả năng diễn

tả cảm xúc của của bản thân về một sự vật, hiện tượng nào đó hoặc về ai đó

Trang 7

- Yếu tố thứ hai là chấp nhận cảm xúc, tức là tôn trọng quyền đượcthể hiện cảm xúc theo cách phù hợp

- Yếu tố thứ ba là lắng nghe tốt để hiểu đúng người khác và có khảnăng truyền đạt một cách rõ ràng để người khác hiểu mình

- Yếu tố thứ tư là biết sử dụng ngôn ngữ không lời như cử chỉ, điệu

bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười trong giao tiếp

- Cảm thông với người khác:

Bày tỏ sự cảm thông bằng cách tự đặt mình vào vị trí của người khác,đặc biệt khi phải đương đầu với những vấn đề nghiêm trọng do hoàn cảnhhoặc do những hành động của chính bản thân họ gây ra Cảm thông cũngđồng nghĩa với việc hỗ trợ người đó để họ có thể tự quyết định và đứngvững trên đôi chân của mình một cách nhanh chóng nhất

- Đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè/ người khác( Biết từ

chối)

Đứng trước áp lực tiêu cực của bạn bè/ người khác có nghĩa là bảo vệnhững giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đương đầu với những ý nghĩhoặc những việc làm trái ngược của bạn bè cùng lứa/ của người khác

Trang 8

đương đầu với những hoàn cảnh đe doạ hoặc rủi ro tiềm tàng trong các mốiquan hệ giữa các cá nhân với nhau kể cả sức ép của bạn bè…

3 Các kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả

- Tư duy phê phán

Con người trong thời đại ngày nay phải đối mặt với nhiều vấn đề, phải

xử lý nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp… Để đưa ra được nhữngquyết định phù hợp, con người cần có khả năng phân tích một cách phêphán

- Tư duy sáng tạo

Tiếp cận với các sự việc mới, phương thức mới, ý tưởng mới, cáchsắp xếp và tổ chức mới được gọi là tư duy sáng tạo Tư duy sáng tạo là KNSquan trọng bởi vì chúng ta thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bấtngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏichúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể đáp ứng lại một cách phù hợp

- Ra quyết định

Hàng ngày mỗi người đều phải ra nhiều quyết định, có những quyếtđịnh tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng đến địnhhướng cuộc sống, nhưng cũng có những quyết định nghiêm túc liên quanđến các mối quan hệ, tương lai cuộc sống, công việc v.v Do vậy, điều quantrọng cần phải làm là lường được những hậu quả trước khi đưa ra quyết định

và phải lên kế hoạch cho những lựa chọn và quyết định này

- Giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng ra quyết định và cần nhiều

kĩ năng khác tương tự Qua thực hành việc ra quyết định và giải quyết vấn

Trang 9

đề giúp con người có thể xây dựng được những kĩ năng cần thiết đưa rađược sự lựa chọn tốt nhất trong bất kì hoàn cảnh nào mà họ gặp phải trongcuộc sống.

Lưu ý: Trên thực tế các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau

mà có liên quan chặt chẽ đến nhau Ví dụ: Khi cần ra quyết định một cáchđúng đắn thì những kĩ năng sau đây thường được vận dụng :

+ Kĩ năng tự nhận thức

+ Kĩ năng thu thập thông tin

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng tư duy sáng tạo

+ Kĩ năng xác định giá trị

- Để có thể giao tiếp một cách có hiệu quả cần phối hợp những kĩ năng sau: + Kĩ năng tự nhận thức

+ Kĩ năng thương lượng

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng cảm thông, chia sẻ

+ Kĩ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc

- Để đặt được mục tiêu cần phối hợp các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng tự nhận thức

+ Kĩ năng tư duy phê phán

+ Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

9

Trang 10

III Ý nghĩa của việc giáo dục KNS cho học sinh Trung học

1 Vai trò của KNS đối với sự phát triển cá nhân và xã hội

Giáo dục KNS là một yêu cầu quan trọng bởi vì KNS như những nhịpcầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, giá trị, hành vi và thói quenlành mạnh Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khókhăn, thử thách; họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời vàlàm chủ cuộc sống của chính họ Giáo dục KNS giúp con người sống antoàn, lành mạnh và có chất lượng trong một xã hội hiện đại với văn hoá đadạng và với nền kinh tế phát triển nơi mà thế giới được coi là một mái nhàchung

KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xãhội và bảo vệ quyền con người Việc phòng ngừa sớm những nguy cơ, bấtlợi có thể xảy ra sẽ thúc đẩy sự lành mạnh hoá xã hội và nâng cao sức khoẻvật chất và tinh thần cho chính mình và những người khác trong cộng đồng,đặc biệt là khi những tổn hại về mặt sức khoẻ đều bắt nguồn từ hành vi cánhân

Các cá nhân thiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề

xã hội Giáo dục KNS thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực,giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm các vấn đề xã hội Giáo dụcKNS còn giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyềncông dân được ghi trong luật pháp Việt Nam và quốc tế

Giáo dục KNS càng trở nên cấp thiết đối với học sinh Trung học, vì:

- Học sinh Trung học là những em đang độ tuổi vị thành niên, cơ thểđang phát triển về tính dục, nhân cách đang hình thành Khoa học tâm lý vịthành niên đã xác định những đặc điểm Tâm lý nổi bật của lứa tuổi này nhưsau:

Trang 11

+ Thiên hướng tình dục: bắt đầu có xúc cảm yêu đương, tình dục, cónhận thức về kiểu người hấp dẫn mình.

+ Hình thành và cố gắng khẳng định giá trị cá nhân: bắt đầu có quanniệm về những điều quan trọng trong cuộc sống, tìm hiểu và có chính kiếntrước các nguyên tắc sống, nguyên tắc ứng xử trong xã hội

+ Độc lập hơn đối với cha mẹ: tìm tòi, khám phá cuộc sống, dần dần tựđánh giá, tự đưa ra quyết định về các hành động của mình trong từng hoàncảnh

+ Hướng tới tương lai: xác định được rằng mình muốn một cuộc sống nhưthế nào trong tương lai, các mong muốn về nghề nghiệp và gia đình

- Những thay đổi nhanh chóng trong xã hội cũng có tác động lớn đối vớihọc sinh Trung học Bên cạnh những yếu tố tích cực, thì những ảnh hưởngtiêu cực của cơ chế thị trường, sự du nhập của lối sống thực dụng, lai căng

đã tạo ra những áp lực dụ dỗ, lôi kéo các em vào các hành động liều lĩnh,trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực về SKSS, căngthẳng, mất lòng tin, mặc cảm,…

- Được trang bị KNS sẽ giúp các em biết cách ứng phó lành mạnh trướcnhững thay đổi và áp lực trong cuộc sống hàng ngày, có những ứng xử phùhợp với trước các tình huống gay cấn như: bị quấy rối tình dục, xâm hại tìnhdục; bị lôi kéo vào các hành vi mua bán dâm, sử dụng ma tuý; quan hệ tìnhdục sớm có thai ngoài ý muốn, phòng tránh HIV/AIDS,

Do đó, việc giáo dục KNS là hết sức quan trọng để giúp học sinhTrung học rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình vàcộng đồng, có khả năng ứng phó tích cực trước sức ép của cuộc sống và sựlôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa, phòng ngừa những hành

vi có hại cho sức khoẻ thể chất và tinh thần của các em, giúp các em biết lựachọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống của cuộc sống

IV Phương pháp giáo dục KNS

Để giáo dục KNS có hiệu quả, cần sử dụng cách tiếp cận cùng thamgia và trải nghiệm

11

Trang 12

Cùng tham gia là một cách tiếp cận quan trọng để dạy KNS Chìakhoá của cách tiếp cận này là sự tham gia tích cực của HS vào bài học củachính các em.

Trong phần lớn cách dạy học truyền thống, GV giữ vị trí trung tâm, làđiểm tập trung sự chú ý của tất cả HS GV nói, viết trên bảng hay sử dụngmột số phương tiện nghe nhìn phục vụ cho công tác giảng dạy; HS theo dõi

và lắng nghe những gì GV nói ; trả lời những câu hỏi của GV và ghi chép tất

cả những gì GV trình bày

Trong bài học có sử dụng phương pháp tiếp cận “cùng tham gia”, sựtập trung chú ý lại chủ yếu hướng vào một hay một số HS, vào suy nghĩ củachính HS hơn là tập trung vào GV ý nghĩa triết học sâu xa đằng sau cách

tiếp cận này nhấn mạnh rằng mọi người đều có thể là một nguồn thông tin

và vai trò chủ yếu của GV là nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc hơn về những

gì mà các em cũng như các bạn cùng lứa với các em đã biết GV khuyếnkhích, hỗ trợ để HS có hiểu biết tốt hơn về những gì các em đã biết, tổ chứctốt hơn cách suy nghĩ của HS và giúp các em tìm ra những nguồn thông tinthích hợp rồi từ đó các em sẽ học thêm

Với phương pháp “cùng tham gia” GV là một nguồn thông tin quan trongnhưng không phải là nguồn thông tin duy nhất

Trong cách tiếp cận cùng tham gia, người học được tham gia tích cựcvào các họat động học tập/ giáo dục cụ thể do GV thiết kế dựa trên mục tiêu,nội dung, tính chất của chủ đề giáo dục; căn cứ vào trình độ HS và điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của lớp học, nhà trường, địa phương

Để HS có thể tham gia một cách thoải mái, tự tin, GV cần xây dựngbầu không khí cởi mở, thân thiện, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau trong lớphọc; cần tằng cường việc khen ngợi, động viên, khích lệ HS và tránh thái độphê phán hoặc coi thường, không quan tâm đến ý kiến của các em

Trải nghiệm là giúp HS hồi tưởng, kiểm nghiệm lại những gì họ đãtrải qua trong cuộc sống; hoặc tạo cơ hội cho họ được làm thử hoặc thực

Trang 13

hành các KNS trong những tình huống giả định hoặc tình huống có thực củacuộc sống Để thông qua đó, người học có thể nhận dạng được các KNS,hiểu được bản chất, cảm nhận được ý nghĩa, giá trị của các KNS đối vớicuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Dưới đây là một số phương pháp cụ thể giúp người học có thể trảinghiệm và tham gia một cách tích cực:

1 Phương pháp động não

Bản chất

Động não là phương pháp giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảysinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là mộtphương pháp có ích để " lôi ra " một danh sách các thông tin

Yêu cầu sư phạm

- Phương pháp động não có thể dùng để lý giải bất kỳ một vấn đềnào, song đặc biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đã quen thuộctrong thực tế cuộc sống của HS

- Phương pháp này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kếtmở

13

Trang 14

- Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay một câu thậtngắn.

- Tất cả mọi ý kiến đều cần được GV hoan nghênh, chấp nhận màkhông nên phê phán, nhận định đúng, sai ngay

- Cuối giờ thảo luận, GV nên nhấn mạnh kết luận này là kết quả của

sự tham gia chung của tất cả lớp học

- Động não không phải là một một phương pháp hoàn chỉnh, mà chỉ

là sự khởi đầu Một khi danh sách các câu trả lời đã được hoànthành, cần phải cho cả lớp dùng danh sách này để tiếp tục thảo luậnsâu vào từng vấn đề

2 Phương pháp thảo luận nhóm

Bản chất

Về thực chất, phương pháp này là tổ chức cho học sinh bàn bạc, trao

đổi trong nhóm nhỏ về một chủ đề xác định Thảo luận nhóm được sử dụng

rộng rãi nhằm giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trìnhhọc tập, giáo dục, tạo cơ hội cho người học có thể chia sẻ kiến thức, kinhnghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến nội dung bài học

Các nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm đã chứng minh rằng,nhờ việc thảo luận trong nhóm nhỏ mà:

- Kiến thức của HS sẽ giảm bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăngtính khách quan khoa học;

- Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn dođược giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm;

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở giúp HS thoải mái, tự tin hơntrong việc trình bày ý kiến của mình và lắng nghe có phê phán ýkiến của các thành viên khác

Trang 15

Cách tiến hành

Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau :

- GV nêu chủ đề thảo luận, chia nhóm, giao câu hỏi, yêu cầu thảoluận cho mỗi nhóm, quy định thời gian thảo luận và phân công vịtrí ngồi thảo luận cho các nhóm

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm Cácnhóm khác lắng nghe, chất vấn, trao đổi, bổ sung ý kiến

- GV tổng kết các ý kiến

Yêu cầu sư phạm

- Có nhiều cách chia nhóm, có thể chia theo số điểm danh, theo giớitính, theo màu sắc, theo các mùa trong năm, theo biểu tượng,

- Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ, tuỳ theo vấn đề thảo luận Tuynhiên, nhóm không nên quá đông để đảm bảo tất cả HS có thểtham gia thảo luận tích cực; đồng thời nhóm cũng không nên quá ít

để đảm bảo rằng nhóm không bao giờ thiếu ý tưởng và không có gì

để nói Một nhóm làm việc hiệu quả thường bao gồm từ 4 – 6thành viên

- Nội dung thảo luận của các nhóm có thể giống hoặc khác nhau

- Cần quy định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quả thảo luậncho các nhóm

- Sẽ thuận lợi hơn nếu mỗi nhóm chọn một trong những thành viêntrong nhóm làm trưởng nhóm Nhóm trưởng điều khiển quá trìnhthảo luận của nhóm, mời các thành viên phát biểu, chuyển sangcâu hỏi khác khi thích hợp, đảm bảo rằng mỗi người - bao gồm cảnhững cá nhân hay xấu hổ hoặc ngại phát biểu có cơ hội để đónggóp ý kiến Đồng thời, trong nhiều trường hợp, mỗi nhóm cần có

15

Trang 16

một người ghi biên bản cuộc thảo luận để sau đó trình bày trướclớp.

- HS cần được luân phiên nhau làm “nhóm trưởng” và “ thư kí” vàluân phiên nhau đại diện cho nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Kết quả thảo luận có thể được trình bày dưới nhiều hình thức :bằng lời, đóng vai, viết hoặc vẽ trên giấy to, ; có thể do mộtngười thay mặt nhóm trình bày, có thể nhiều người trình bày, mỗingười một đoạn nối tiếp nhau,

- Trong suốt buổi thảo luận nhóm nhỏ, GV cần đi vòng quanh cácnhóm và lắng nghe ý kiến của học viên Thỉnh thoảng cũng rất hữuích nếu GV xen lời bình luận vào giữa cuộc thảo luận của mộtnhóm Đối với những đề tài nhạy cảm, thường có những tìnhhuống mà HS sẽ cảm thấy bối rối, xấu hổ khi phải nói trước mặt

GV, trong trường hợp này GV có thể quyết định không xen vàohoạt động của nhóm khi thảo luận

3 Phương pháp hoạt động nhóm nhỏ

Bản chất

Hoạt động nhóm nhỏ tương tự với những gì đã nói ở trên đối với phươngpháp thảo luận nhóm, trừ một điều là GV yêu cầu HS thực hiện một số bàitập/hoạt động cụ thể thay vì chỉ là thảo luận

Cách tiến hành

Thường thì trước tiên HS cần phải thảo luận trước, sau đó mới làm bàitập/thực hiện hoạt động và trình bày, giới thiệu sản phẩm hoạt động

Trang 17

Yêu cầu sư phạm

- Nội dung, hình thức hoạt động nhóm phải phù hợp với chủ đề GD,phù hợp với nhu cầu và trình độ HS và các điều kiện thực tế củalớp học

- Việc trình bày, thảo luận kết quả, sản phẩm hoạt động nhóm có thểdưới nhiều hình thức khác nhau

4 Phương pháp đóng vai

Bản chất

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “ làm thử” một

số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp

nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một

cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được Việc “diễn” không phải là phầnchính của phương pháp này mà điều quan trọng hơn là sự thảo luận sau phần

diễn ấy.

Phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm như :

- HS được rèn luyện, thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏthái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thựctiễn

- Gây hứng thú và chú ý cho người học

- Tạo điều kiện để phát triển óc sáng tạo của người học

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của người học theo hướngtích cực

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làmcủa các vai diễn

Cách tiến hành

Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau :

17

Trang 18

- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóngvai cho từng nhóm Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn

bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp thảo luận, nhận xét

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong tình huống và ýnghĩa của nó

Yêu cầu sư phạm

- Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục phùhợp với đặc điểm người học và điều kiện, hoàn cảnh lớp học

- Tình huống nên để mở, không cho trước “ kịch bản”, lời thoại

- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm HS chuẩn bị đóngvai

- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóngvai để không lạc đề

- Nên khích lệ tất cả HS cùng tham gia

- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn củatrò chơi đóng vai

5 Phương pháp nghiên cứu tình huống

Bản chất

Nghiên cứu tình huống thường là tổ chức cho HS nghiên cứu một câuchuyện có thật hoặc truyện được viết theo tình huống thường xảy ra trongcuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một hoặc một số vấn đề nào đó Đôikhi nghiên cứu tình huống có thể được thực hiện trên băng hình hay băngcatsset mà không phải dưới dạng chữ viết Vì tình huống này được nêu lên

Trang 19

nhằm phản ánh tính da dạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phứctạp với nhiều nhân vật và chứa đựng nhiều mâu thuẫn

Các bước tiến hành

Các bước nghiên cứu tình huống có thể là:

- Đọc (hoặc xem hoặc nghe) tình huống

- Suy nghĩ về tình huống đó

- GV đưa ra một hay nhiều câu hỏi liên quan đến tình huống

- HS thảo luận nhóm về tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày Trao đổi, tranh luận giữa cácnhóm

- GV tóm tắt các ý kiến thảo luận

Yêu cầu sư phạm

- Tình huống có thể dài hay ngắn, tuỳ theo từng nội dung vấn đề

- Tình huống phải được kết thúc bằng một loạt các vấn đề hoặccâu hỏi như: Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? Bạn sẽ làm

gì nếu bạn là nhân vật A ? nhân vật B ? Vấn đề này có thểđược giải quyết như thế nào ?

6.Phương pháp trò chơi

Bản chất

Phương pháp trò chơi là tổ chức cho HS chơi một trò chơi nào đó đểtìm hiểu một vấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợptrong một tình huống cụ thể

Phương pháp trò chơi có ưu điểm sau:

- Qua trò chơi, HS có cơ hội để thể nghiệm những thái độ, hành vi.Chính nhờ sự thể nghiệm này, sẽ hình thành được ở họ niềm tin

19

Trang 20

vào những thái độ, hành vi tích cực, tạo ra động cơ bên trong chonhững hành vi ứng xử trong cuộc sống.

- Qua trò chơi, người học sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựachọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong tình huống

- Qua trò chơi, HS được hình thành năng lực quan sát, được rènluyện kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi

- Bằng trò chơi, việc học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng,sinh động; không khô khan, nhàm chán HS được lôi cuốn vào quátrình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần tráchnhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi, căng thẳng tronghọc tập

- Trò chơi còn giúp tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS với HS, giữa GV với HS

Yêu cầu sư phạm

- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề

GD, với đặc điểm và trình độ người học, với quỹ thời gian, vớihoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học

- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi

- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điềukiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn

bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để khônggây nhàm chán cho HS

- Sau khi chơi, GV cần tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩagiáo dục của trò chơi

Trang 21

Phần thứ hai HƯỚNG DẪN GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH

TRUNG HỌC

Thời gian

120’

Mục tiờu

Học xong bài này, HS có khả năng

 Hiểu ý nghĩa của kĩ năng giao tiếp trong cuộc sống

 Biết được cách thức để giao tiếp có hiệu quả

 Biết vận dụng kĩ năng giao tiếp để ứng xử trong các tình huống

và các mối quan hệ của cuộc sống hàng ngày

Chuẩn bị

- Bút viết bảng

- Hai mẩu tin in sẵn (dùng cho HĐ 2)

- Một số tình huống mẫu dành cho thảo luận nhóm

Thông tin cơ bản

Giao tiếp là quá trình gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi thông tin, tình cảm,suy nghĩ giữa con người với con người về các vấn đề khác nhau Để quátrình giao tiếp đạt hiệu quả, chúng ta cần rèn luyện kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng truyền và nhận thông tin là nội dung quan trọng của kĩ nănggiao tiếp Người truyền tin phải truyền tin rõ ràng, chính xác và dễ hiểu.Người nhận tin cần biết lắng nghe một cách tích cực để hiểu rõ vấn đề,khuyến khích người truyền tin và thể hiện sự tôn trọng họ

Giao tiếp có thể bằng lời và không bằng lời, có thể trực tiếp hoặcgián tiếp qua thư từ, điện thoại, điện tín, email,… Muốn thành công,chúng ta cần rèn luyện và nắm được các quy tắcgiao tiếp; biết kết hợp

21

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Trang 22

giữa giao tiếp bằng lời và không lời

Chúng ta cũng cần biết cảm thông, chia sẻ với người khác, đặc biệt lànhững khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn

Kĩ năng giao tiếp có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người và góp phần làm cho cuộc sống xã hội lành mạnh hơn, tốt đẹp hơn

Hướng dẫn thực hiện hoạt động

a Mục tiêu: HS biết được cách chào hỏi và ý nghĩa của việc chào hỏi

b Cách tiến hành

- HS đứng thành hai vòng tròn đồng tâm, có số người bằng nhau Nhữngngười đứng ở vòng tròn bên trong quay mặt ra ngoài, còn những người ởvòng tròn bên ngoài lại đứng quay mặt vào trong làm thành từng đôi một

- Theo hiệu lệnh của người điều khiển trò chơi, từng đôi một sẽ chào nhautrong từng tình huống cụ thể Chẳng hạn:

+ HS gặp cô giáo ở trên đường

+ Hai người bạn thân cũ lâu ngày mới gặp lại nhau tại nhà hát

+ Nhân viên gặp Sếp ở công sở

+ Hai nguyên thủ Quốc gia gặp nhau trong một cuộc đón tiếp chínhthức

+ Hai người- một nam và một nữ lần đầu tiên gặp nhau tại một buổiliên hoan mừng sinh nhật

+ Hai người theo đạo Hồi gặp nhau

Chú ý: sau khi chào hỏi trong mỗi tình huống, những người ở vòng trònngoài lại di chuyển sang bên trái một bước, đứng đối diện với một ngườikhác ở vòng tròn trong, tạo thành những đôi mới Và người điều khiển tròchơi lại đưa ra một tình huống chào mới,…

- Thảo luận lớp:

+ Vì sao người ta lại chào hỏi nhau mỗi khi gặp gỡ?

+ Cách chào hỏi trong mỗi tình huống có giống nhau không?

+ Cách chào hỏi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

c Kết luận:

Hoạt động 1: Chào hỏi

Trang 23

Mỗi khi gặp nhau, người ta thường chào hỏi nhau Chào hỏi là mộtphép lịch sự tối thiểu và rất cần thiết để bày tỏ sự tôn trọng, tình cảm giữacon người đối với nhau

Mỗi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, địa phương, lứa tuổi có thể cónhững quy tắc chào hỏi riêng Khi chào hỏi, người ta thường dùng lời chàokết hợp với những cử chỉ, điệu bộ, hành động như: bắt tay nhau, nắm tay, gậtđầu, ôm hôn, vỗ vai nhau, mỉm cười, … Tuy nhiên, cách chào hỏi phải thểhiện sự tôn trọng, chân thành, giản dị và phải phù hợp với: tuổi tác, giới tính,nghề nghiệp, địa vị xã hội, tính chất mối quan hệ, văn hoá, phong tục tậpquán, không gian, thời gian, địa điểm gặp gỡ, …

- Người cuối cùng của mỗi nhóm sẽ nói to tin mình đã nhận được GVcùng với cả lớp so sánh giữa thông tin ban đầu phát ra và thông tin cuốicùng nhận được

- Nhóm nào truyền tin nhanh và chính xác, nhóm đó sẽ thắng cuộc

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1 Em nghĩ gì khi thực hiện trò chơi này?

23

Hoạt động 2: Truyền tin

Trang 24

2 Tại sao lại có sự khác biệt giữa thông tin ban đầu và thông tin nhậnđược cuối cùng của các nhóm?

3 Làm thế nào để truyền và nhận thông tin được chính xác ?

c Kết luận

Truyền tin bằng lời nói là một hình thức phổ biến của giao tiếp Để truyền

và nhận thông tin được chính xác, cần chú ý đến cả hai phía, người truyền tin và người nhận tin.

Người truyền tin phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu Người nhận tin phải biết chú ý lắng nghe và biết phản hồi lại

a Mục tiêu:

- HS biết lắng nghe tích cực khi giao tiếp

- HS có thái độ tôn trọng ý kiến của người khác và biếttạo điều kiện để người khác nói

b Cách tiến hành:

- GV chia HS thành nhóm 3 - 4 người Yêu cầu các nhóm thảo luận vềmột chủ đề nào đó như: phòng chống tệ nạn xã hội, phòng tránh nhiễmHIV/ AIDS,

Lần 1: GV yêu cầu các HS trong nhóm cùng bày tỏ ý kiến riêng của mình

một lúc, không cần lắng nghe xem người khác nói gì

- Sau khi các nhóm kết thúc, GV yêu cầu một số HS nói rõ cảm giác củamình trong cuộc nói chuyện và những thông tin gì nghe được của HSkhác

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi:

1 Em có nhận xét gì về cuộc nói chuyện vừa rồi?

Hoạt động 3: Lắng nghe tích cực

Trang 25

2 Em có nghe được nội dung cuộc nói chuyện không?

3 Vì sao em lại không nghe được?

4 Vì sao mọi người không lắng nghe ý kiến của người khác?

5 Kết quả cuộc nói chuyện sẽ thế nào khi mọi người cùng nói mộtlúc, không ai chịu lắng nghe người khác?

Lần 2: GV yêu cầu các HS trong nhóm bày tỏ ý kiến riêng của mình,

nhưng lần này, từng người nói và những người khác lắng nghe

- Khi các nhóm kết thúc, GV yêu cầu từng HS nói cảm giác khi đượcngười khác lắng nghe Đề nghị các nhóm so sánh kết quả thảo luậngiữa lần 1 và lần 2 GV đặt câu hỏi thảo luận:

1 Làm thế nào để trở thành người biết lắng nghe tích cực?

2 Cần làm gì để khuyến khích người khác khi nói chuyện?

- GV tóm tắt các ý kiến của HS

c Kết luận:

Một số cách để thực hiện lắng nghe tích cực:

- Thể hiện sự đồng cảm, chăm chú lắng nghe bằng cách: nhìn chăm chú,

nghiêng đầu, gật đầu, mỉm cười, đặt câu hỏi phù hợp,…

- Kiềm chế những biểu hiện tiêu cực như: tỏ ý sốt ruột, không chú ý vào

câu chuyện, nhìn đi chỗ khác,

- Không ngắt lời, để người nói bày tỏ suy nghĩ, cảm tưởng của họ Trong

trường hợp buộc phải ngắt lời thì phải xin lỗi và hẹn họ sẽ tiếp tục cuộc nói chuyện vào một dịp khác.

Trang 26

- HS biết cách sử dụng giao tiếp không bằng lời trong hoạt động giaotiếp hàng ngày

- Các HS khác của lớp quan sát và đoán tâm trạng của các HS này

- Thảo luận chung cả lớp theo các câu hỏi sau:

1 Việc thể hiện tâm trạng hoặc nhận biết được tâm trạng của ngườikhác qua điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt, nét mặt, có tác dụng gì ?

- Các nhóm thảo luận và đóng vai

- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:

1 An và V có cần được sự cảm thông, giúp đỡ của mọi người không?

Vì sao?

Hoạt động 5: Cảm thông và chia sẻ

Trang 27

2 Cách bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ trong đóng vai của mỗi nhóm đãđược chưa?

3 Người được cảm thông, chia sẻ sẽ có cảm xúc như thế nào khinhận được sự động viên và giúp đỡ của mọi người xung quanh?

- Người được nhận sự cảm thông chia sẻ sẽ thấy bớt căng thẳng, đaukhổ ; có niềm tin hơn vào cuộc sống; có thêm sức mạnh để vượt qua khókhăn

Kĩ năng giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa người với người trở nêntốt đẹp, gần gũi hơn

Để quá trình giao tiếp có hiệu quả thì mỗi người cần:

- Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

- Tự đặt mình vào địa vị của người khác

- Chăm chú lắng nghe khi đối thoại

- Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người nghe

- Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, để tạo ra sựhấp dẫn đối với người khác khi giao tiếp

- Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của ngườikhác để học tập

- Luôn vui vẻ, hoà nhã khi giao tiếp

Trang 28

Nếu là bạn của V, em sẽ làm gì để giúp bạn?

Trang 29

Tài liệu đọc thêm

A Đánh giá kĩ năng giao tiếp của bản thân

Em hãy đọc các tình huống sau và tự cho điểm theo thang điểm sau:

Không đúng: 1 điểm Đôi khi đúng: 2 điểm

Khá đúng: 3 điểm Hoàn toàn đúng: 4 điểm

1 Tôi không ngắt lời người khác

2 Giọng nói của tôi vừa phải (không to quá, không nhỏ quá)

3 Tôi luôn tạo điều kiện để người khác nói

4 Tôi không nói nhiều hơn người khác

5 Tôi hướng về phía người đang nói chuyện

6 Tôi không chỉ trích người khác

7 Tôi luôn thể hiện lắng nghe người khác

8 Tôi luôn thể hiện cảm xúc

9 Tôi ngồi đối diện với người nói, tránh ngoảnh mặt đi nơi khác

10 Tôi hỏi hoặc khuyến khích người khác nói

11 Tôi đáp lại, thể hiện sự quan tâm

12 Tôi không ngắt lời người khác khi họ nói về tôi

13 Tôi luôn thể hiện sự chú ý khi người khác nói

14 Tôi đặt câu hỏi thể hiện sự quan tâm những điều người khác nói

15 Tôi nhận xét những gì người khác nói mà không nhận xét về bản thânhọ

29

Trang 30

Tính điểm:

15-27: Loại Kém 28-39: Loại Trung bình

40-47: Loại Khá 48-60: Loại Tốt

B Những điều cần tránh trong giao tiếp

- Tự hào, nói về mình quá nhiều

- Tranh cãi với bạn đến cùng

- Nói mỉa mai, châm biếm

- Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều

- Dùng những từ không hay

- Lơ đãng, không chú ý vào câu chuyện

C Đặc điểm của một người giao tiếp tốt

Trang 31

Thời gian

90’

Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

 Hiểu được thế nào là kĩ năng tự nhận thức và ý nghĩa của kĩnăng tự nhận thức

 Biết tự nhận thức về bản thân, tự tin vào khả năng của bản thân,không mặc cảm, tự ti

 Biết tôn trọng bản sắc của người khác, học hỏi những điểm tíchcực của người khác để tiến bộ

Chuẩn bị

- Phiếu bài tập “ Những điều tôi thấy hài lòng về mình’

Phiếu bài tập “Tôi là ai”

Thông tin cơ bản

Tự nhận thức là một KNS cơ bản, giúp con người biết nhìn nhận,đánh giá đúng về bản thân mình( tiềm năng, tình cảm, sở thích, cá tính,

thói quen, điểm mạnh, điểm yếu, )

Mỗi người đều có bản sắc riêng, có những điểm mạnh, điểm yếuriêng Không ai là hoàn thiện hoàn mĩ, nhưng cũng không có ai chỉ có toàn

31

KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC

Trang 32

nhược điểm Chúng ta ai cũng có những điểm đáng tự hào, hài lòng vềmình và có những điểm còn cần cố gắng, hoàn thiện thêm Vì vậy, chúng

ta cần tự tin vào bản thân, đừng mặc cảm, tự ti Điều quan trọng là cầnphát huy điểm mạnh; khắc phục, hạn chế điểm yếu để ngày càng hoànthiện hơn

Chúng ta cũng nên tôn trọng người khác; thừa nhận và học hỏi nhữngđiểm hay, điểm mạnh của người khác để phát triển tốt

Hướng dẫn thực hiện hoạt động

- Thảo luận lớp theo câu hỏi sau:

1 Tuy cùng hát một bài hát nhưng cách thể hiện bài hát của mỗinhóm có giống nhau không?

Hoạt động 1: Trò chơi “ Hát theo vai diễn”

Hoạt động 2: " Những điều tôi thấy hài lòng về mình"

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi những thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con người Giao tiếp là một dạng hoạt động cơ bản và quan trọng của con người

Kĩ năng giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi hơn.

Để quá trình giao tiếp có hiệu quả thì mỗi người cần:

- Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

- Tự đặt mình vào địa vị của người khác.

- Chăm chú lắng nghe khi đối thoại.

- Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người nghe.

- Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, để tạo ra sự hấp dẫn đối với người khác khi giao tiếp

- Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của người

Trang 33

- Phát cho mỗi HS phiếu bài tập: "Những điều tôi thấy hài lòng về mình" và hướng dẫn HS liệt kê những điểm họ thấy hài lòng về bản

thân( GV có thể lấy ví dụ: về sức khoẻ, hình thức bên ngoài, học vấn,gia đình, bạn bè, quê hương, năng khiếu sở trường, tình cảm, học vấn,một phẩm chất đạo đức, )

- Các HS làm bài tập

- Chia sẻ theo nhóm hai người

- Mời một vài HV trình bày trước lớp

- Thảo luận lớp:

1 Có ai không tìm thấy điểm nào hài lòng về mình không?

2.Việc biết xác định những điểm đáng hài lòng về mình có cần thiếtkhông? Cần thiết như thế nào?

c Kết luận:

Chúng ta ai cũng có những điểm đáng tự hào, hài lòng về mình, người có điểm này, người có điểm khác, dù là người sống ở nông thôn hay thành thị, dù là nam hay nữ, dù là nhiều tuổi hay ít tuổi, có hoàn cảnh khó khăn hay thuận lợi, Vì vậy, chúng ta cần phải tự tin và phát huy những điểm đó.

a Mục tiêu

Giúp HS biết được những nét đặc trưng của bản thân mình

b Cách tiến hành

- GV phát cho mỗi HS một phiếu bài tập: "Tôi là ai" và hướng dẫn HS

làm bài tập: Trong phiếu bài tập có 3 mục Trước hết, bạn hãy tìm nhữngđặc điểm nổi bật nhất của mình và ghi vào mục 1(Ví dụ: tôi rất thích hát,tôi thích mặc áo mầu sáng, tôi rất hay cười, ) Tiếp theo, bạn hãy tìm 3 -

5 điểm mạnh của bạn về các mặt và ghi vào mục 2( Ví dụ: Tôi là người

dễ hoà đồng, tôi có nhiều bạn, tôi nấu ăn ngon, tôi khoẻ mạnh,…) Cuốicùng, bạn hãy tìm một vài điểm bạn thấy mình còn cần phải cố gắng và

33

Hoạt động 2: " Những điều tôi thấy hài lòng về mình"

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi những thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con người Giao tiếp là một dạng hoạt động cơ bản và quan trọng của con người

Kĩ năng giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi hơn.

Để quá trình giao tiếp có hiệu quả thì mỗi người cần:

- Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

- Tự đặt mình vào địa vị của người khác.

- Chăm chú lắng nghe khi đối thoại.

- Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người nghe.

- Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, để tạo ra sự hấp dẫn đối với người khác khi giao tiếp

- Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt, điểm mạnh của người khác để học tập

- Luôn vui vẻ, hoà nhã khi giao tiếp.

Hoạt động 3: Bài tập “ Tôi là ai”

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi những

thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con

người Giao tiếp là một dạng hoạt động cơ bản và quan

trọng của con người

Kĩ năng giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa

người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi hơn.

Để quá trình giao tiếp có hiệu quả thì mỗi người

cần:

- Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

- Tự đặt mình vào địa vị của người khác.

- Chăm chú lắng nghe khi đối thoại.

- Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người

nghe.

- Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,

nét mặt, để tạo ra sự hấp dẫn đối với người khác khi

giao tiếp

- Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt,

điểm mạnh của người khác để học tập

- Luôn vui vẻ, hoà nhã khi giao tiếp.

Trang 34

ghi vào mục 3 ( Ví dụ: Tôi còn nhút nhát, tôi còn hay bị phụ thuộc vàongười khác, )

- HS làm bài tập

- HS chia sẻ theo nhóm hai người

- GV mời một vài HS trình bày trước lớp

- Thảo luận chung cả lớp theo các câu hỏi sau:

1 Có ai hoàn toàn giống ai không?

2 Có ai toàn những điểm mạnh và không có một điểm yếu nàokhông? Có ai toàn điểm yếu và không có một điểm mạnh nào không?

3 Việc xác định được đặc điểm nổi bật, điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân mình có phải là một việc dễ dàng không? Vì sao?

2 Nhận thức được những mặt mạnh, mặt yếu của bản thân có tácdụng gì đối với cuộc sống của mỗi người không?

c Kết luận

Mỗi người đều có đặc điểm nổi bật riêng, không ai giống nhau hoàn

toàn Ai cũng có những mặt mạnh và hạn chế riêng Để xác định được đặc điểm nổi bật, những mặt mạnh, mặt yếu của bản thân cần phải có kĩ năng tự nhận thức Kĩ năng tự nhận thức giúp con người biết được những điểm mạnh của bản thân để phát huy và điểm yếu để khắc phục

V Kết luận chung

 Tự nhận thức là một KNS cơ bản, giúp con người biết nhìn nhận,đánh giá đúng về bản thân mình( tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen,

điểm mạnh, điểm yếu, )

 Mỗi người đều có bản sắc riêng, có những điểm mạnh, điểm yếuriêng Không ai là hoàn thiện hoàn mĩ, nhưng cũng không có ai chỉ có toànnhược điểm Chúng ta ai cũng có những điểm đáng tự hào, hài lòng về mình

và có những điểm còn cần cố gắng, hoàn thiện thêm Vì vậy, chúng ta cần tựtin vào bản thân, đừng mặc cảm, tự ti Điều quan trọng là cần phát huy điểmmạnh; khắc phục, hạn chế điểm yếu để ngày càng hoàn thiện hơn

Hoạt động 3: Bài tập “ Tôi là ai”

Giao tiếp là quá trình tiếp xúc trao đổi những

thông tin, suy nghĩ, tình cảm giữa con người với con

người Giao tiếp là một dạng hoạt động cơ bản và quan

trọng của con người

Kĩ năng giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa

người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi hơn.

Để quá trình giao tiếp có hiệu quả thì mỗi người

cần:

- Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp

- Tự đặt mình vào địa vị của người khác.

- Chăm chú lắng nghe khi đối thoại.

- Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với người

nghe.

- Kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,

nét mặt, để tạo ra sự hấp dẫn đối với người khác khi

giao tiếp

- Chân thành, cầu thị, luôn tìm ra những điểm tốt,

điểm mạnh của người khác để học tập

- Luôn vui vẻ, hoà nhã khi giao tiếp.

Trang 35

 Chúng ta cũng nên tôn trọng người khác; thừa nhận và học hỏinhững điểm hay, điểm mạnh của người khác để phát triển tốt hơn.

VI Tư liệu

Phiếu bài tập Những điều tôi thấy hài lòng về mình

35

Trang 36

Phiếu bài tập Tôi là ai?

1 Đặc điểm nổi bật của tôi là:

-

-

Trang 38

Mục tiờu

Học xong bài này, HS có khả năng:

 Hiểu rõ về giá trị và kĩ năng xác định giá trị

 Biết được ý nghĩa của kĩ năng xác định giá trị đối với bản thân

 Biết xác định và bảo vệ các giá trị của bản thân và tôn trọng giá trị của người khác

Chuẩn bị

- Bài hát “ Tự nguyện”

- Phiếu bài tập: "Tưởng tượng"

- Phiếu bài tập: "Phù điêu"

- Phiếu bài tập: "Giá trị của tôi"

Thông tin cơ bản

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đốivới bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động củabản thân trong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức,những chính kiến, thái độ,…

Giá trị có thể là giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần, có thể thuộccác lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, đạo đức, kinh tế,

Giá trị có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởngthành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục, vào nền văn hoá

Mỗi người đều có một hệ thống giá trị riêng Kĩ năng xác định giátrị là khả năng xác định được những giá trị của bản thân mình để sống, suynghĩ và hành động theo những giá trị đó

Chúng ta cần biết xác định và bảo vệ những giá trị của bản thân;đồng thời tôn trọng những giá trị của những người khác

Hướng dẫn thực hiện hoạt động

a Mục tiêu

Khởi động, giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hát bài “ Tự nguyện”

Trang 39

b Cách tiến hành

- GV mở băng cho HS nghe bài hát “Tự nguyện”, hoặc mời 1 HS của

lớp hát bài đó cho cả lớp cùng nghe

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1 Nội dung bài hát nói về điều gì?

2 Vì sao tác giả bài hát lại muốn là “ Bồ câu trắng”, là “hoa hướng dương”, là “ làn mây trắng”, …?

3 Đằng sau những mong muốn đó của tác giả là gì?

c Kết luận

Những mong muốn của tác giả bài hát được bắt nguồn từ những điều

mà tác giả cho là quan trọng, là giá trị của mình.

Vậy giá trị là gì? Giá trị có tác động như thế nào đối với cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Thế nào là kĩ năng xác định giá trị?… Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi, tìm hiểu về những điều này

a Mục tiêu

- Giúp HS phát triển sự suy nghĩ sáng tạo

- Giúp HS tôn trọng những suy nghĩ của người khác

- Giúp HS xác định giá trị đối với bản thân

+ Nếu là một ca sĩ, bạn muốn là ca sĩ nào? Vì sao? ( Thu Hiền/ HồngNhung/ vì )

+ Nếu là một ô tô, bạn muốn là ô tô nào? Vì sao? ( Mec xê đec/ Nixan/ Tôyota,…)

39

Hoạt động 2: Tưởng tượng

Trang 40

+ Nếu là một con vật, bạn thích là con gì? Vì sao? ( chó, mèo, trâu,…)+ …

Lưu ý: GV có thể làm thử một vài mục để HS tham khảo Ví dụ:

+ Nếu là một màu sắc, tôi muốn là mầu tím vì mầu tím tượng trưngcho sự thuỷ chung

+ Nếu là một loài hoa, tôi muốn là hoa hồng vì hoa hồng tượng trưngcho tình yêu

+ Nếu là một con vật, tôi muốn là con chó vì con chó rất gần gũi vàtrung thành với chủ

+…

- HS thảo luận và trao đổi ở nhóm 2 người, nêu lí do tại sao lại lựa chọnnhư vậy

- GV mời một số HS trình bày trước lớp

- Thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:

1.Tại sao em lại chọn những điều đó, sự lựa chọn đó có ý nghĩa gì đốivới em?

2.Sự lựa chọn của em có hoàn toàn giống với những người kháckhông?

c Kết luận

Một người ca sĩ, một con vật, một bông hoa, một nhạc cụ, một màu sắc,

… mà em lựa chọn đều vì nó thể hiện những điều em cho là quan trọng,

là có giá trị đối với mình

Những điều em coi là có giá trị với bản thân sẽ giúp em suy nghĩ và hành động theo những định hướng đó.

a Mục tiêu

- Giúp HS hiểu thế nào là giá trị và kĩ năng xác định giá trị

- HS biết xác định những khía cạnh quan trọng trong cuộc sống của bảnthân

b Cách tiến hành

Hoạt động 3: Phù điêu của tôi

Ngày đăng: 10/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức từ chối Có thể nói - Xin Giới thiệu cùng bạn đọc cuốn kỹ năng sống dành cho HS THCS Thật là hay
Hình th ức từ chối Có thể nói (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w