Ưu – nhược điểm của hệ thống 1, Suy hao thấp 2, Băng tần truyền dẫn rộng 3, Kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ 4, Không bị can nhiễu điện từ 5, Không gây xuyên âm 6, Bảo mật cao 1, Chi p
Trang 1CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
1 Sơ đồ khối hệ thống
2 Ưu – nhược điểm của hệ thống
1, Suy hao thấp
2, Băng tần truyền dẫn rộng
3, Kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ
4, Không bị can nhiễu điện từ
5, Không gây xuyên âm
6, Bảo mật cao
1, Chi phí lắp đặt ban đầu lớn
2, Hàn nối khó khăn
3, Phát triển các cấu kiện quang – điện chuyên biệt
4, Thiết kế và sản xuất sợi quang đặc biệt (Do phải chịu nhiều tác động ngoài)
3 Quá trình hấp thụ và phát xạ Ánh sáng kết hợp và không kết hợp
- Nếu 1 photon có năng lượng E = hf bằng năng lượng dải cấm Eg = E2 – E1 thì năng lượng photon bị hấp thụ bởi nguyên tử => nguyên tử chuyển từ mức nền lên mức kích thích Năng lượng ánh sáng bị hấp thụ nên ánh sáng mất đi, đây là
quá trình hấp thụ
- Các nguyên tử có xu hướng trở về mức nền => quá trình phát xạ
Trang 2- Đảo lộn mật độ N2 > N1 hay E2 – E1 > Eg Đây là điều kiện tiên quyết của
LD
CHƯƠNG II – SỢI QUANG
1 Ưu điểm của sợi quang so với cáp kim loại
2 Cấu tạo và phân loại
a Cấu tạo (vẽ hình)
- Cấu tạo hình trụ tròn gồm lớp vỏ và lớp lõi, chế tạo từ vật liệu trong suốt
- Chiết suất lớp lõi n1 > n2 = chiết suất vỏ
b Phân loại
Vật liệu chế tạo Số mode Mặt cắt chiết suất
Thủy tinh
Nhựa
Đơn mode SM
Đa mode MM
Chiết suất bậc SI Chiết suất biến đổi GI
- Ngoài ra, theo đặc tính còn có :
+ Sợi dịch tán sắc (DSF) : tán sắc thay đổi so với sợi chuẩn
+ Sợi bù tán sắc (DCF) : bù ảnh hưởng của tán sắc và duy trì sự phân cực
của tín hiệu
3 Lan truyền ánh sáng trong các loại sợi quang
a Quỹ đạo các tia SM ; MMSI ; MMGI
Trang 3SI
Chỉ truyền
duy nhất
mode
LP01
Tia sáng
dọc theo
trục sợi
Ánh sáng lan truyền trên nhiều tia sáng với các góc lan truyền khác nhau = > tán sắc mode làm méo dạng xung quang
Do chiết suất lõi không đổi nên các tia sáng chỉ đi trong lõi và bị phản xạ tại tiếp giáp giữa lõi và vỏ tạo nên quỹ đạo zig zag
Tia kinh tuyến bị giam hãm trong mp đi qua trục tâm sợi
Tia xiên đi theo quỹ đạo xoắn ốc dọc theo sợi
Sợi truyền nhiều mode
Gồm tia kinh tuyến và tia nghiêng (dạng hình sin xoắn quanh trục sợi)
b Khẩu độ số
- Khái niệm : xác định góc tiếp cận ánh sáng cực đại của sợi quang
- Ý nghĩa : ảnh hưởng đến hiệu suất ghép cặp công suất quang của sợi
- Công thức :
c Mode truyền
- Ý nghĩa :
Theo lý thuyết tia Theo lý thuyết truyền sóng
Cho biết họ tia sáng ứng với một
góc lan truyền cho phép xác định Là nghiệm của hệ phương trình sóng xác định kiểu phân bố trường điện từ lan truyền trong sợi quang
- Phân loại :
Truyền ánh
sáng trong sợi
Bị bức xạ ra ngoài vỏ
Bị giam hãm trong lõi
Dễ suy hao do bức xạ công suất khỏi lõi khi lan truyền
- Công thức tính :
d Tần số chuẩn hóa :
- Ý nghĩa : xác định số lượng mode và đặc tính truyền dẫn của sợi quang
Trang 4Hấp thụ ngoài Hấp thụ thuần
- Các hợp chất kim loại chuyển tiếp như Cu, Fe, Ni, Mn,
Cr hấp thụ mạnh trong dải bước sóng từ 0,6 – 1,6 µm
- Ion OH do sự có mặt của hơi nước trong quá trình chế
tạo sợi => gây hấp thụ tại 1.39, 1.24, 0.95 µm
- Để mức suy hao nhỏ < 1dB/km, nồng độ tạp chất nên <
1ppb (10^-9)
- hấp thụ cực tím: liên quan đến kích thích điện
tử
- Hấp thụ hồng ngoại: tương tác giữa các liên kết dao động và trường quang
- Do tán xạ: do
thay đổi vi mô về mật độ trong vật liệu tạo sợi
thăng giáng thành phần
các khuyết tật hay cấu trúc không đồng nhất
sự thăng giáng mật độ => thăng giáng ngẫu nhiên của chiết suất cỡ
< λ = > tán xạ Rayleigh
- Uốn cong:
Bán kính cong lớn hơn đường kính sợi
Tại vị trí cong, một số tia có góc thay đổi
> góc tới hạn => khúc xạ
Theo quan điểm trường mode: do đuôi
trường quang bức xạ ra ngoài sợi
Bán kính cong nhỏ hơn đường kính sợi
Do quá trình sản xuất sợi không đồng đều
và do bện sợi với lực tác động không đều
Để giảm suy hao: bọc đệm sợi và chọn V phù hợp (2- 2.4)
- Nguyên nhân khác:
Do cấu trúc sợi chưa hoàn hảo
Do hàn nối
Do môi trường chiếu xạ
c Đặc tuyến suy hao:
Trang 55 Tán sắc
a Khái niệm: hiện tượng các thành phần tín hiệu quang (mode, bước sóng, trạng thái phân cực) có vận tốc lan truyền khác nhau dẫn đến xung quang dãn rộng về thời gian gây nhiễu ISI
b Các loại tán sắc:
- Tán sắc mode: Do sợi truyền nhiều mode; mỗi mode có tốc độ lan truyền khác nhau (có hằng số lan truyền khác nhau) => lệch thời gian truyền giữa các mode
MMGI có chiết suất lõi thay đổi => giữa các mode có sự bù trừ về quãng đường và tốc độ lan truyền => trễ thời nhỏ nhất, tán sắc ít
Trang 6khác nhau dẫn đến thời gian lan
truyền khác nhau
Phần công suất tại mỗi thành phần phổ thẩm thấu ra ngoài vỏ có chiết suất nhỏ hơn khác nhau => tốc độ nhóm khác nhau
- Tán sắc bậc cao: Do D cũng là 1 hàm của bước sóng => các thành phần phổ có D khác nhau
- Tán sắc mode phân cực (PMD): sợi SM có 2 mode phân cực trực giao ; sợi thực tế không hoàn hảo => mỗi mode có chiết suất mode khác nhau
c Ảnh hưởng:
- Gây méo dạng xung quang dẫn tới ISI, hạn chế tốc độ truyền trong sợi
CHƯƠNG III
1 Sơ đồ khối và chức năng
- Chuyển đổi tín hiệu điện thành dạng tín hiệu quang và đưa tín hiệu quang vào sợi để truyền dẫn
2 Tiếp giáp p – n và cấu trúc dị thể
a Tiếp giáp p – n:
- Hình thành từ bán dẫn p và n
- Khi chưa đặt điện áp phân cực => các hạt tải đa số khuếch tán qua lớp tiếp giáp
=> tạo hàng rào thế
- Trạng thái cân bằng thiết lập, các điện tử và lỗ trống bị các liên kết đồng hóa trị giữ lại nên không còn hạt tải điện tự do => vùng nghèo hay vùng điện tích không gian
Trang 7Phân cực ngược Phân cực thuận Vùng nghèo được mở rộng, các điện tử và
lỗ trống khó gặp nhau để tái hợp phát ra
ánh sáng
Sử dụng cho chế tạo photodiode
Điện trường tạo điều kiện cho các hạt
thiểu số qua lớp tiếp giáp tạo dòng dò
Vùng nghèo hẹp lại, hay hàng rào thế hạ thấp xuống => dễ tái hợp tạo ánh sáng
b Cấu trúc đồng thể và dị thể
- Cấu trúc đồng thể : các hạt tải không bị giam hãm => hiệu suất phát xạ kém
- Cấu trúc dị thể kép: 3 lớp cơ bản
Lớp bán dẫn mỏng ở giữa lớp p và n có Eg nhỏ (lớp tích cực)
Hai lớp bên có Eg lớn hơn (lớp hạn chế)
Ưu điểm: giam hãm hạt tải tải lớp tích cực (xảy ra tái hợp tại đây), giam hãm photon, quyết định số mode quang phát xạ
3 Nguồn quang bán dẫn
Cấu tạo Cấu trúc dị thể kép
Có LED phát xạ mặt và LED phát xạ
cạnh
Bộ cộng hưởng trong một môi trường khuếch đại (tích cực)
LD bán dẫn sử dụng cấu trúc dị thể kép
Nguyên
lý
Dựa trên cơ chế phát xạ tự phát
Khi phân cực thuận cho LED sẽ có
dòng bơm qua LED làm cho các điện
tử đang tập trung ở vùng hóa trị nhảy
lên vùng dẫn
Dưới tác dụng của điện trường phân
cực thuận, các cặp điện tử và lỗ
trống tái hợp với nhau và phát xạ ánh
Dựa trên phát xạ kích thích Phát xạ kích thích chiếm ưu thế khi thỏa mãn đảo lộn mật độ => vùng tích cực trở thành môi trường khuếch đại quang
Quá trình hồi tiếp quang thực hiện trong một hộp cộng hưởng hình thành bởi 2 gương phản xạ
Trang 8tính P –
I
(vẽ
hình)
xạ bằng với tốc độ bơm hạt tải
Tỉ lệ tuyến tính theo I, bão hòa ở
dòng bơm cao
Nhiệt độ cao => độ đáp ứng giảm
Dòng tăng => công suất tăng
Đoạn đầu (dòng kích thích < ngưỡng) có độ dốc không lớn, dạng tuyến tính
Khi dòng > ngưỡng thì độ dốc đường đặc tuyến tăng nhanh
Dòng tăng, công suất phát tăng Nhiệt độ tăng, công suất phát giảm, dòng ngưỡng tăng
Đặc
tính phổ
(vẽ
hình)
Thể hiện sự phân bố mật độ công
suất phát của LED theo bước sóng
Phụ thuộc hiệu năng của mạng
Phổ rộng => ảnh hưởng điều kênh
Phổ vạch Hẹp
LED phát quang (vẽ mạch)
Nguyên tắc:
- ½ chu kỳ dương: LED sáng
- ½ chu kỳ âm: LED tối
Thay tụ C bằng R
- Bít 1: LED sáng
- Bít 0: LED tắt
CHƯƠNG IV
1 Sơ đồ khối và chức năng bộ thu quang
2 Diode thu quang
a Các tham số cơ bản
- Đáp ứng nguồn thu: R
- Hiệu suất lượng tử: η = số cặp e – h/ tổng số photon
- Độ rộng băng tần thu: B = Δf
b APD và PIN
Diode p – n
- Cấu trúc: tiếp giáp p – n phân cực ngược
- Độ rộng vùng nghèo phụ thuộc vào nồng độ pha tạp
Trang 9- Nguyên lý:
+ Khi photon đi qua thì sinh ra cặp e – p
+ Dưới điện trường đặt vào, p đi từ bán dẫn n lên bán dẫn p và e di chuyển
ngược lại
Cấu tạo Gồm 3 lớp, lớp I xen giữa và >> pn 4 lớp, bổ sung 1 lớp giữa lớp I và n+
là lớp có điện trở suất cao tạo vùng x
Nguyên
lý tách
sóng
(vẽ
hình)
Khi một photon có E ≥ Eg đi tới,
photon này bị hấp thụ và kích thích 1
điện tử nhảy lên từ vùng hóa trị lên
vùng dẫn, quá trình này tạo các cặp e
-p
Dưới tác động của điện trường đặt
vào lớp I, các e – p này trôi ra lớp
ngoài tạo dòng tách quang (do lớp I
có trở kháng cao)
Quá trình ion hóa do va chạm Ánh sáng qua lớp p+ (mỏng) bị hấp thụ tại lớp i
Phân cực ngược nên lỗ trống di chuyển về phía p+ và điện tử di chuyển ngược lại
Miền nhân có điện trường lớn
=> các e – p được tăng tốc
=> va đập tạo các cặp e – p thứ cấp
Trang 10Nâng
cao tính
năng
Cấu trúc dị thể kép: Loại bỏ dòng
khuếch tán
Hộp cộng hưởng F – P: tăng hiệu
suất lượng tử
Sử dụng ống dẫn sóng quang: tăng
hiệu suất lượng tử, giảm điện dung
ký sinh và điện trở nội nối tiếp