Các hệ thống truyền thông quang sử dụng sợi quang hiện nay có khả năng truyền tải với dung lượng lớn, kết nối nhiều người dùng và cung cấp nhiều loại dịch vụ như thoại, fax, hình ảnh, số
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, sự gia tăng không ngừng của lưu lượng Internet và sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ quang đã tạo nên những bước chuyển biến mới mẻ trong kiến trúc mạng viễn thông Các hệ thống truyền thông quang sử dụng sợi quang hiện nay có khả năng truyền tải với dung lượng lớn, kết nối nhiều người dùng và cung cấp nhiều loại dịch vụ như thoại, fax, hình ảnh, số liệu Cùng có khả năng truyền dẫn tốc độ cao, nhưng
các hệ thống thông tin quang vô tuyến FSO (Free Space Optics) lại dễ dàng lắp đặt, di
chuyển hoặc thiết lập lại cấu hình mạng khi cần FSO có độ an toàn cao vì sử dụng thông tin tầm nhìn thẳng LOS (line-of-sight) và tính hướng của búp sóng quang cao Tương lai ngày càng đòi hỏi phải có các giải pháp truyền dẫn tốc độ cao để đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiêp, tổ chức và cá nhân
Việc nghiên cứu, tìm hiểu kỹ thuật FSO là một vấn đề cấp thiết nhằm hiểu rõ nguyên lý
hoạt động, cách tổ chức thành mạng thông tin băng thông rộng Có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, trong điều kiện thời tiết, địa hình Chính vì lí do đó trong bản báo cáo
này chúng em xin trình bày đề tài : "Nghiên cứu và trình bày hệ thống thông tin quang
vô tuyến FSO (Free Space Optics)".
Trong báo cáo này nội dung các chương cụ thể như sau:
• Chương I: Tổng quan về hệ thống FSO
• Chương II: Mô hình hệ thống FSO
• Chương III: Phương trình truyền sóng và suy hao tín hiệu trong môi trường truyền sóng
• Kết luận và hướng phát triển đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình nghiên cứu, nhưng báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý và
nhận xét của cô TS.Hoàng Phương Chi để bản báo cáo được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM
Công việc Thành viên thực hiện
Tìm hiểu đề tài Cả nhóm
Chương I:Tổng quan về hệ thống FSO Phạm Quốc Huy
Chương II: Mô hình hệ thống FSO Vương Quốc Anh
Nguyễn Viết Dũng Chương III: Phương trình truyền sóng và
suy hao tín hiệu trong môi trường truyền
sóng
Hoàng Thanh Tùng Nguyễn Mạnh Linh
Làm báo cáo và slide Vương Quốc Anh
Hoàng Thanh Tùng Thuyết trình Phạm Quốc Huy
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG FSO 1.1 Giới thiệu chương
Chương này giới thiệu về kỹ thuật quang vô tuyến, ứng dụng của quang vô tuyến, so sánh ưu nhược điểm của quang vô tuyến và các hệ thống thông tin khác như hệ thống thông tin sợi quang và các hệ thống thông tin vô tuyến
1.2 Giới thiệu về kỹ thuật quang vô tuyến
.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của các hệ thống thông tin quang vô tuyến FSO
Ra đời vào những thập niên giữa thế kỷ XX hệ thống thông tin quang vô tuyến với những ưu điểm vượt trội như băng thông rộng, tính linh hoạt của hệ thống.v.v đã nhanh chóng được đưa vào ứng dụng trong cuộc sống nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng thông tin băng thông rộng của người tiêu dùng Các quốc gia phát triển mạnh hệ thống quang vô tuyến như Mỹ, Na Uy, Thụy Điển, Pháp…
.2.2 Đặc điểm của hệ thống thông tin quang vô tuyến
Hệ thống thông tin quang vô tuyến FSO gồm những đặc điểm nổi bật sau:
• Hệ thống thông tin quang vô tuyến Free Space Optics (FSO) ra đời là sự thay thế sóng điện từ ElectroMagnetic (EM) bằng sóng ánh sáng Với bước sóng trong khoảng từ 780 - 1580 nm tương ứng với tần số khoảng từ 200 - 300 THz
• Băng thông cực rộng có khả năng mang một lượng tin lớn là một ưu điểm nổi trội của hệ thống thông tin quang vô tuyến
• Làm việc ở tần số ánh sáng nên vượt ra ngoài phạm vi của quản lý tần số chính vậy không cần đăng ký và phân chia vùng tần số
• Một đặc điểm không mong muốn là tín hiệu quang vô tuyến bị suy hao nhiều trong môi trường truyền đặc biệt là trong môi trường có mưa, sương mù, khói bụi
.3.1 Tổ chức mạng Last mile
• Cung cấp các kết nối linh hoạt
• Khả năng sẵn sàng sử dụng mạng và độ tin cậy cao
• Dung lượng trên một người dùng cao
• Giảm chi phí thiết kế thi công hệ thống
• Giảm được việc đào đường chôn cáp, giảm được việc treo cáp lên cột điện
Trang 5.3.2 Tổ chức mạng MAN thành phố, LAN to LAN trong các doanh nghiệp lớn Hiện nay, các doanh nghiệp đang gặp phải vấn đề quá tải lưu lượng mạng tại các
kết nối giữa các tòa nhà Với các doanh nghiệp sử dụng các mạng nội bộ dựa trên tiêu chuẩn Gigabit Ethernet, các kết nối 2.048 (hoặc 1.544) Mbit/s giữa các tòa nhà sẽ làm hạn chế lưu lượng kết nối.:
FSO có thể cung cấp 1 giao diện Ethernet trong môi trường LAN to LAN Điều này làm giảm bớt vấn đề kinh tế trong việc thiết lập các kết nối, giao diện giữa các khu vực,
và việc hỗ trợ đơn giản.
FSO cung cấp 1 băng thông lớn, không yêu cầu sự cấp phép nào, cho phép nhà điều hành mạng triển khai mạng nhanh chóng và giá thành thấp Phục vụ tốt cho mạng điện thoại 3G đã được đưa vào khai thác sử dụng Trong tương lai mạng 4G, 4,5G sẽ đưa vào ứng dụng như các nước phát triển Na Uy, Thuỵ Điển…
.3.4 Tổ chức mạng thông tin băng rộng tốc độ cao cho các hoạt động dưới nước
Phục vụ cho tàu biển, tàu ngầm, nghiên cứu đại dương, tìm kiếm cứu nạn…Là một nhu cầu công việc rất thiết thực phục phụ tốt cho những hoạt động trên biển kể cả quân sự và dân sự
.3.5 Tổ chức mạng băng rộng cho các vệ tinh vũ trụ
Tổ chức mạng thông tin cho các vệ tinh vũ trụ liên lạc với nhau, liên lạc với máy bay
và liên lạc với các trạm mặt đất là hoàn toàn có thể Càng cao thì không khí lại có ít thành phần làm cản trở hoặc phản xạ sóng hơn, so với tầng không khí gần dưới mặt đất nên cùng một công suất phát thì cự li liên lạc sẻ được xa hơn.
.4 So sánh ưu nhược điểm của FSO với các hệ thống thông tin khác
.4.1 Hệ thống thông tin hữu tuyến dùng cáp đồng trục
• Băng thông hẹp, suy hao tín hiệu lớn
• Triển khai hệ thống phức tạp
• Giá thành của hệ thống cao vì vậy hệ thống thông tin dùng cáp đồng trục ra đời từ những thập niên đầu của thế kỷ XX và liên lạc trong cự li ngắn
.4.2 CATV(cáp truyền hình)
Hệ thống truyền hình cáp đã được mở rộng để cung cấp thông tin hai chiều trên đường cáp vật lý sẵn có Nhưng băng thông cho hướng thông tin từ khách hàng đến mạng là bị
Trang 6giới hạn nên người dùng gặp khó khăn khi chia sẻ cáp truyền hình với các người dùng khác
.4.3 Những hệ thống thông tin vô tuyến
Mỗi hệ thống thông tin vô tuyến đều có những ưu, nhược điểm khác nhau Mỗi hệ thống phục vụ một vị trí, một nhiệm vụ khác nhau nhưng có một nhược ñiểm chung là băng thông không được rộng bằng thông tin quang vô tuyến, chính vậy khả năng mang tín hiệu kém Hệ thống thông tin quang vô tuyến ra đời bổ sung thêm ưu ñiểm cho hệ thống thông tin vô tuyến làm hoàn thiện thêm hệ thống
.4.4 Hệ thống thông tin cáp quang
• Cáp quang là phương tiện trội hơn vì cung cấp dung lượng thông tin lớn, độ suy hao tín hiệu nhỏ, chất lượng tín hiệu cao
• Nhưng triển khai hệ thống với giá thành cao và không phù hợp với những nơi có địa hình phức tạp
.4.5 Hệ thống thông tin quang vô tuyến
• Là hệ thống thông tin vô tuyến có băng thông rất rộng có khả năng đáp ứng với mạng thông tin băng thông rộng
• Giá thành thấp, linh hoạt trong triển khai hệ thống
• Mang lại thẩm mỹ cho thành phố
• Suy hao tín hiệu lớn trong môi trường truyền
.4.6 Xác định chất lượng của hệ thống thông tin quang vô tuyến
Phép đo chủ yếu giá trị của hệ thống thông tin quang vô tuyến là nó có thể truyền dữ liệu băng rộng hiệu quả cao, với tỉ lệ lỗi bit BER chấp nhận được thường là hoặc tốt hơn Công suất phát cho phép ở dải bước sóng từ 750 – 1550 nm
Hệ thống thông tin vô tuyến góp phần đáp ứng được yêu cầu băng thông rộng cho người tiêu dùng, góp phần làm hoàn thiện hơn hệ thống thông tin hiện có Khắc phục được việc triển khai hệ thống thông tin gặp nhiều khó khăn vì chi phí cao và vướng mắc
cở sở hạ tầng hiện tại
Trang 7CHƯƠNG II
MÔ HÌNH HỆ THỐNG FSO 2.1 Giới thiệu chương
Chương này giới thiệu về kỹ thuật phần phát, phần thu của hệ thống quang vô tuyến
.2 Giới thiệu chung về hệ thống
Kỹ thuật FSO là kết nối mạng vô tuyến dùng ánh sáng thay cho sóng radio, là kết nối quang dựa trên cơ sở Laser mà không dùng sợi quang
Các thành phần chính trong hệ thống FSO được minh họa trong hình sau:
Hình 1 Sơ đồ khối của hệ thống FSO(nguồn internet)
.3 Bộ phát
• Các hệ thống hoạt động ngoài trời thường sử dụng các Laser công suất cao để đạt
độ dự trữ công suất tốt nhất
Trang 8• Bộ phát thường sử dụng laser diode vì nó phổ biến trên thị trường và đáp ứng những bước sóng mong muốn Những tham số then chốt cần phải xem xét trong quá trình thiết kế: bước sóng λ , công suất , thời gian lên , thời gian xuống
Để thỏa mãn yêu cầu trên, ta thường sử dụng Laser phát xạ mặt với bộ cộng hưởng
thẳng đứng (VCSELs) dùng cho phạm vi bước sóng hồng ngoại ngắn và Laser FD hay DFB dùng cho phạm vi bước sóng hồng ngoại dài Các loại Laser khác là không thích hợp cho hệ thống FSO hiệu suất cao
Băng tần của hệ thống thông tin quang đòi hỏi khá lớn, như vậy các LD sẽ phù hợp hơn
là các điốt phát quang LED
.3.4 Điều khiển công suất laser
• Thời gian sống của một laser phụ thuộc nhiều vào công suất phát của laser
• Độ tin cậy của laser là điều đáng quan tâm đối với hệ thống quang không dây Laser cần có thời gian giữa hai lần sai hỏng là 8 năm hoặc hơn Hai yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của laser diode bán dẫn là: Công suất và nhiệt độ của laser
.3.5 Điều chế tín hiệu
• Trong kỹ thuật thông tin vô tuyến nói chung và hệ thống thông tin quang vô tuyến nói riêng việc điều chế tín hiệu tín hiệu rất quan trọng vì để đảm bảo độ sâu điều chế, độ méo tín hiệu trong phạm vi cho phép
• Trong kỹ thuật quang có những phương pháp điều chế tín hiệu cơ bản như sau: Điều chế khoá dịch biên độ (ASK) hay điều chế đóng mở OOK, điều chế khoá dịch tần FSK, điều chế khoá dịch pha PSK, điều chế khoá dịch pha vi phân DPSK, điều chế phân cực PoLSK
Nguồn khuếch đại, như EDFAs và các bộ khuếch đại bán dẫn (SOAs), được sử dụng để nâng công suất phát của các nguồn Laser
.4 Bộ thu
Thiết bị thu quang (bộ thu quang) đóng một vai trò rất quan trọng trong hệ thống thông
tin quang, nơi mà thiết bị này thu nhận mọi đặc tính tác động trên toàn tuyến
Thiết bị thu quang cần phải có độ nhạy cao, đáp ứng nhanh, nhiễu thấp, giá thành hạ và bảo đảm độ tin cậy cao
Trang 9.4.1 Cơ chế thu quang
Trên cơ sở của hiệu ứng quang điện là quá trình hấp thụ ánh sáng trong chất bán dẫn.
Khi ánh sáng đập vào một vật thể bán dẫn, các điện tử trong vùng hóa trị được chuyển dời tới vùng dẫn nhưng nếu không có một sự tác động xảy ra thì sẽ không thu được kết quả gì
mà chỉ có các điện tử chuyển động ra xung quanh và tái hợp trở lại với các lỗ trống vùng hoá trị Do đó để biến đổi năng lượng quang thành điện ta phải tận dụng trạng thái khi mà
lỗ trống và điện tử chưa kịp tái hợp
.4.2 Thiết bị thu và tách sóng
Trong quang vô tuyến thường hay dùng các loại linh kiện tách sóng là VCSELs,
Si-PIN, Si-APD, InGaAs mỗi loại có một ưu nhược điểm khác nhau tùy theo yêu cầu thiết kế mạng để lựa chọn
.4.3 Hệ số chuyển đổi quang điện
Hệ số chuyển đổi quang điện cho biết khả năng biển đổi công suất quang thành dòng
điện
Trong máy thu nói chung tỷ số S/N phần lớn được quyết định bởi khối tách sóng và tiền khuếch đại
.4.5 Sự an toàn với mắt người
Khi lắp đặt hệ thống thông tin quang vô tuyến, thiết bị phát tạo ra những chùm laser vào những khu vực có người sinh sống nên đảm bảo an toàn cho mắt người trở nên quan trọng Yêu cầu nhà thiết kế phải lựa chọn bước sóng an toàn nhất
Những vấn đề kỹ thuật được trình bày trong chương đã cho thấy hệ thống FSO ra đời hoàn toàn dựa trên những luận chứng khoa học như lý thuyết bức xạ ánh sáng, hiệu ứng ánh sáng, truyền đẫn tín hiệu trong không gian Các kỹ thuật điều chế tin tức, giải điều chế tin tức, khuếch đại tín hiệu có độ tin tưởng cao phục vụ cho nhu cầu sử dụng thông tin của người tiêu
Trang 10CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN SÓNG VÀ SUY HAO TÍN HIỆU TRONG MÔI TRƯỜNG TRUYỀN SÓNG
Chương này nêu đặc điểm đường truyền tín hiệu quang vô tuyến, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng tuyến quang vô tuyến, đánh giá điều kiện thời tiết cụ thể Các yếu tố ảnh hưởng tới đường truyền của tuyến quang vô tuyến và phương trình truyền sóng
.2 Đặc điểm đường truyền tín hiệu quang vô tuyến
.2.1 Truyền ánh sáng
Tuyến FSO bao hàm sự truyền, hấp thụ và tán xạ ánh sáng bởi khí quyển trái đất Khí
quyển tương tác với ánh sáng phụ thuộc vào thành phần không khí, trong điều kiện bình thường, bao gồm nhiều loại phân tử khí và các hạt lơ lửng khác nhau
Có những vùng bước sóng mà sự truyền gần như trong suốt (không có hấp thụ) gọi là cửa sổ tần số
.2.2 Ảnh hưởng của sự thay đổi không khí đến chất lượng tín hiệu
Sự thay đổi tính chất của không khí gây ra sự biến thiên cường độ tín hiệu theo không
gian và thời gian ở đầu thu
.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quang vô tuyến
.3.1 Xét các hiện tượng cơ bản theo lí thuyết truyền bức xạ điện từ
Trong nghiên cứu truyền bức xạ trong môi trường hấp thụ tán xạ, phát xạ là hai yếu tố quan trọng Đầu tiên, sự hấp thụ không chỉ xảy ra tại biên của tuyến mà còn tại mọi điểm trong môi trường Điều này cũng đúng với hiện tượng tán xạ Để có giải pháp cho vấn đề truyền bức xạ cần thiết phải biết nhiệt độ của toàn thể tích và thuộc tính vật lý tại mọi điểm của môi trường
.3.2 Điều kiện để áp dụng lý thuyết truyền bức xạ (RTT)
Sử dụng xấp xỉ quang hình học, ở đó bước sóng bức xạ điện từ thì nhỏ hơn hệ số thay đổi của những tham số của vi hệ thống Phép xấp xỉ này cho phép sử dụng khái niệm chùm tia cho việc lan truyền sóng điện từ trong môi trường
Trang 11Tất cả quá trình tương tác điện từ bởi một đơn vị thể tích trong môi trường sẽ được rút gọn thành ba hoạt động: hấp thụ, phát xạ và tán xạ
.3.3 Hoạt động của tán xạ
Nếu môi trường bao gồm những hạt nhỏ không đồng nhất, thì bức xạ khi xuyên qua
đường truyền sẽ bị phân tán ra mọi hướng Những hạt này có thể là hạt bụi, giọt nước
.3.4 Đánh giá chất lượng của tuyến
• Khả năng sử dụng tuyến là yếu tố then chốt được xem xét khi lắp đặt hệ thống
• Độ tin cậy của thiết bị
• Số liệu thống kê khí hậu, thời tiết tính toán độ suy giảm tín hiệu trong không khí là yếu tố quan trọng làm ảnh hưởng tới chất lượng tuyến
• Hiệu suất công tác của tuyến kể cả công suất phát và khả năng truy cập mạng dẫn tới giá thành xây dựng mạng, giá cước truy cập trong điều kiện đảm bảo chất lượng thông tin như tỷ lệ lỗi bít BER, độ trễ tín hiệu…
.4 Phương trình truyền sóng
.4.1 Phương trình truyền sóng cơ bản
Phương trình truyền của hệ thống quang vô tuyến ở dạng đơn giản (bỏ qua hiệu suất quang máy phát, nhiễu máy thu…) được nêu ở công thức sau:
= (3.1)
Trong đó: là diện tích mặt máy thu(), là góc phân kì của chùm tia(radian), là hệ số suy giảm không khí(1/km), là công suất máy phát (W), là hàm mũ cơ số e của tích hệ số suy
giảm và khoảng cách
.4.2 Độ suy giảm tín hiệu trong không khí
Tham số ảnh hưởng đến chất lượng đường truyền chủ yếu là sự suy hao không khí Sự suy giảm công suất laser khi qua môi trường không khí được định nghĩa theo định luật Beers-Lambert:
= = (3.2)
Trong đó: là hàm truyền ở khoảng cách R, P(R) là công suất ở R, P(0) là công suất ở
nguồn phát, σ là hệ số suy giảm (1/Km).
.4.3 Phương trình bức xạ vector xung
Phương trình truyền bức xạ dưới dạng vector là: