QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT• Phân loại : Sau khi thu mua về người ta phân loại thủ công thành các kích thước khác nhau để đảm bảo độ đồng đều cho sản phẩm, loại bỏ những củ bị hư
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT THỰC PHẨM
NHÓM 1
Trang 2h
cô đặc
cha
nh leo
Bài 3:
NỘI DUNG
Trang 3Bài 1: Quá trình sấy( cà rốt )
Trang 4trình sấy
Trang 5LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
1. Cơ sở lý thuyết của quá trình sấy
- Sấy là quá trình bay hơi nước bằng nhiệt ở nhiệt độ
bất kỳ là quá trình khuếch tán do chênh lệch ẩm
ở bề mặt và bên trong vật liệu hay do chênh lệch
áp suất hơi riêng phần ở bề mặt vật liệu và môi
trường xung quanh
Tác nhân sấy Thiết bị sấy
Nguyên liệu
Không khí ẩm
Sản phẩm khô
Trang 6LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
2 Phân loại phương pháp sấy
Sấy tự nhiên: sử dụng nguồn năng lượng
tự nhiên như nắng, gió để làm bay hơi
nước trong thực phẩm
- Ưu điểm: tiết kiệm chi phí về điện năng
- Nhược điểm:
+ Không tự điệu chỉnh được vận tốc quá trình
+ Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
+ Dễ bị nhiễm các mối nguy vậy lý, hóa học,
vi sinh
Trang 7TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
2 Phân loại phương pháp sấy
Sấy nhân tạo:
- Sấy đối lưu:
Trang 8TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
3 Một số thiết bị sấy
-Thiết bị sấy bằng năng lượng mặt trời :Năng lượng mặt trời
được thu nhận để làm nóng không khí Sau đó không khí
nóng được sử dụng để sấy thực phẩm.
Thiết bị sấy đối lưu:
Không khí nóng chuyển động chảy trùm lên vật sấy làm cho ẩm trong vật sấy bay hơi vào tác nhân sấy.
Không khí có thể chuyển động cùng chiều, ngược chiều hoặc cắtngang dòng chuyển động của sản phẩm.
Sấy đối lưu có thể thực hiện theo mẻ hay liên tục.
Trang 9TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
- Thiết bị sấy băng chuyền
- Thiết bị sấy tầng sôi
Trang 10TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH SẤY
- Thiết bị sấy phun
- Sấy băng chuyền chân không
Trang 11TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Cà rốt
1 Mô tả
- Cà rốt được coi là là một loại cây có củ, thường có màu
vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía Phần ăn được của
cà rốt là củ, thực chất là rễ cái của nó, chứa nhiều
tiền tố của vitamin A tốt cho mắt.
- Tên khoa học: Daucus carota L.
- Giới: Plantae (Thuộc nhánh cúc, thực phẩm 2 lá mầm
và có hoa).
Trang 12TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2 Nguồn gốc
• Cà rốt bắt nguồn từ Bắc Phi, Tây Nam Á
và Châu Âu, nhưng hiện nay được gieo
trồng rộng khắp thế giới, chủ yếu là khu
vực ôn đới
• Hiện nay, một số vùng ở nước ta cũng
đang trồng phổ biến ví dụ như Thái Tân -
Hải Dương với hai loại: Một loại củ màu
đỏ tươi và một loại màu đỏ ngả sang da
cam
Trang 13TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
3 Giá trị dinh dưỡng
Trang 14TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
• Cà rốt giảm nguy cơ ung thư: Chế độ ăn uống giàu caroten giúp ngăn ngừa 1 số loại ung thư: Tuyến tiền liệt, đại tràng, dạ dày.
• Tiêu thụ cà rốt có thể giảm hàm lượng cholesterol trong cơ thể ngăn nguy cơ phổ biến của bệnh tim.
• Cà rốt giúp ích bổ sung vào chế độ giảm cân hiệu quả.
Trang 15TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
5 Các sản phẩm từ cà rốt
Trang 16QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT
Trang 17QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT
3 Quy trình
Chần (80◦C 3 phút)
Hong khô (để ráo độ ẩm 70 – 80%)
Tủ sấy (Sấy đối lưu, 70 - 75◦C, 24h) Đóng gói sản phẩm
Trang 18QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT
• Phân loại : Sau khi thu mua về
người ta phân loại thủ công thành
các kích thước khác nhau để đảm
bảo độ đồng đều cho sản phẩm, loại
bỏ những củ bị hư thối, sâu bệnh…
• Rửa sạch : nhằm loại trừ hết tạp chất cơ học như: đất, cát, bụi và làm giảm phần nào vi sinh vật ngoài vỏ nguyên liệu cũng như lượng thuốc bảo vệ thực vật.
• Gọt vỏ: Đem cà rốt cạo vỏ, cắt 2 đầu, rửa sạch, để ráo nước
• Định hình: để tạo cảm quan cho sản phẩm cũng như tang hiệu quả cho quá trình sấy ta sẽ thái thành lát hình chữ nhật dài 6cm, rộng 2cm
Trang 19QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT
- Chần:
+ Đun nước sôi, dung nhiệt kế đo nhiệt độ nước khoảng 80°C dung để chần cà rốt
+ Nhúng ngập cà rốt thái lát vào nước nóng vừa chuẩn bị trong thời gian 3 phút, xong vớt ra rổ và hong khô trong 30 phút +Tác dụng của việc chần nhằm bảo vệ phẩm chất sản phẩm ( giữ màu, hạn chế được việc biến màu hoặc bạc màu ) Khi chần do tác dụng của nhiệt và ẩm nên tính chất hóa lý của nguyên liệu bị biến đổi có lợi cho sự thoát ẩm khi sấy , các
vi sinh vật bị tiêu diệt và hệ thống men ( enzyme ) trong nguyên liệu bị bất hoạt tránh gây hư hỏng sản phẩm
Trang 20QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẤY CÀ RỐT
- Sấy:
+ Chọn những lát cà rốt có kích thước gần bằng nhau.
+ Lấy mẫu xác định độ ẩm ban đầu bằng tủ sấy ( 70°C/24h ).
+ Cân mẫu trước khi cho vào tủ sấy
+ Đo kích thước các lát cắt của mẫu cho vào máy sấy để xác định bề mặt bốc hơi.
+ Lập mẫu theo dõi sự giảm khối lượng mẫu trong máy sấy theo thời gian.
- Thành phẩm: Cà rốt sau khi sấy được cho vào bao nilong chống hút ẩm và dán lại
Trang 21KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẤY
1 Thu thâp số liệu
Trong đó: W: độ ẩm căn bản ướt
mₒ: khối lượng vật liệu ban đầu
m : khối lượng vật liệu sau khi sấy đến độ ẩm xác định
Trang 22KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẤY
Thời gian sấy (h) Khối lượng vật liệu (g) Độ ẩm vật liệu sấy (W%) Vận tốc sấy [kg/m².h]
Trang 23KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẤY
Trang 24KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẤY
• Từ 2 đồ thị trên ta thấy quá trình sấy bị ảnh hưởng bởi rất
nhiều yếu tố ( độ ẩm không khí vào và ra khỏi lò sấy, thời gian sấy, nhiệt độ môi trường,…) Việc thiết lập đồ thị đường cong sấy và vận tốc sấy bằng thực nghiệm ta có thể biết được thời điểm nào thuận lợi nhất để dừng quá trình sấy, biết được thời điểm nào độ ẩm của sản phẩm đạt yêu cầu hay có thể tính được khối lượng sản phẩm sấy khi đã biết độ ẩm của nó…
Trang 25KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH SẤY
4 Nhận xét
Từ việc quan sát quá trình tiến hành và hình ảnh thu được, ta thấy sau khi kết thúc quá trình sấy thì vật liệu không còn giữ lại cấu trúc, hình dạng như ban đầu.
+ Từ miếng cà rốt hình chữ nhật có chiều dài 35,5cm, rộng 20cm sau khi sấy đã bị biến dạng dần dần (co lại)
+ Màu sắc: Cà rốt từ màu cam tươi chuyển sang nâu đỏ do tác dụng của nhiệt độ trong buồng sấy
+ Mùi vị; Cà rốt sau khi sấy có mùi thơm của đường và có vị ngọt nhẹ.
Trang 26BÀI 2: QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC (CHANH LEO)
Trang 27Quy trình cô đặc chanh leo
Kết quả thực hiện quá
trình cô đặcKết quả thực hiện quá
trình cô đặc
Trang 28LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
1 Khái niệm
* Khái niệm:
- Là quá trình làm tăng nồng độ chất hòa tan bằng
phương pháp làm sôi dung môi (nước)
- Quá trình kết thúc trước khi chất tan kết tủa.
- Cô đặc thường được thực hiện dưới chân không để bảo
toàn đặc tính của sản phẩm.
Trang 29LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
1 Khái niệm
* Mục đích:
- Tăng nồng độ chất khô trong sản
phẩm, làm tăng độ sinh năng
lượng của thực phẩm.
- Kéo dài thời gian bảo quản (vì hạn
chế vi sinh vật phát triển do ít
nước, áp suất thẩm thấu cao).
chuyển.
* Cô đặc chanh leo:
- Trong công nghiêp, cô đặc chanh
leo thường dùng phương pháp cô
Trang 30LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
2 Các phương pháp cô đặc
- Cô đặc nhiều nồi hặc 1 nồi
- Cô đặc liên tục hoặc gián tiếp
- Dựa theo áp suất:
+ Cô đặc ở áp suất chân không
+ Áp suất thường
+ Áp suất dư
Trang 31LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
3.Thiết bị cô đặc trong sản suất công nghiệp
- Thiết bị cô đặc hở: nấu mứt.
- Thiết bị cô đặc chân không: cô đặc cà
chua, nước quả
Trang 32TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Chanh leo
- Chanh leo có nguồn gốc từ các
nước Nam Mỹ Hiện nay đã được
phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới.
- Đây là loại cây sống lâu năm với
thân leo bò Cây ra hoa tháng 6 đến
tháng 7 và kết quả tháng 10,11.
- Quả dạng hình cầu hoặc ovan , khi
chín trở màu vàng hoặc đỏ tía thẫm
Trong quả mọng nước, có nhiều hột
- Tên thường gọi: Cây chanh dây,
Trang 33TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2 Phân loại
- Chanh leo vàng (tiếng Anh: Golden Passion
Fruit) vỏ nhẵn bóng, màu nhạt, vị chua
- Chanh leo tím vỏ tím thẫm, ít chua hơn giống màu vàng mà cũng thơm hơn Giống chanh leo tím phổ biến nhiều hơn chanh leo vàng ở Việt Nam
Trang 34TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
3 Giá trị dinh dưỡng
Trang 35TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
4 Một số sản phẩm từ chanh leo
- Mứt chanh leo
- Nước ép chanh leo
- Kẹo dẻo chanh leo
- Siro chanh leo
Trang 36QUY TRÌNH CÔ ĐẶC CHANH LEO
Chanh leo Rửa sạch
Tách vỏ
Loại hạtDịch chanh leo
Cô đặcThành phẩm
Cân
Trang 37QUY TRÌNH CÔ ĐẶC CHANH LEO
- Rửa: để loại bỏ cát bụi và 1 số lượng vi sinh vật nhất
định bám ngoài vỏ Khi rửa tránh dập nát Sau
khi rửa xong, để ráo rồi đem cân lấy 1,5kg chanh
leo
- Tách vỏ: nhằm loại bỏ phần không ăn được thu
được hỗn hợp hạt và thịt quả Tách vỏ bằng dao
- Tách hạt: bằng phương pháp rây thu được thịt quả
đã trở thành dạng nhuyễn Sau khi thu được dung dịch này đem đi cân
Trang 38QUY TRÌNH CÔ ĐẶC CHANH LEO
- Cô đặc: cho dung dịch thu
được vào nồi đem đi đun trên bếp Dùng nhiệt kế
cầm tay đặt ở tâm dung dịch để đảm bảo bếp
luôn duy trì nhiệt độ ở mức 85 Cứ mỗi 20 phút 1
lần, lấy 2-3 giọt dung dịch đang cô đặc đem đi đo
độ Brix bằng khúc xạ kế Đến khi dung dịch đạt
đến khoảng 60% Brix thì kết thúc quá trình cô
đặc.
- Thành phẩm: để nguội dung
dịch vừa cô đặc rồi đem đi cân.
Trang 39KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
Trang 40KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
Trang 41KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
3 Nhận xét
- Độ Brix tỉ lệ thuận với thời gian cô đặc nước chanh leo.
-Trong khoảng thời gian cô đặc từ 40 phút đến 60 phút độ brix tăng mạnh từ
28,7%Bx đến 48,2%Bx.
-Trong 40 phút đầu và 20 phút sau, độ brix tăng, nhưng tăng không nhiều.
Trang 42BÀI 3: QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
Trang 43NỘI DUNG
Lý thuyết về quá trình lạnh đông Tổng quan về nguyên liệu
( đu đủ, thanh long)
Kết quả thực hiện quy trinh Quy trình làm lạnh đông thực phẩm
Trang 44LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa
Khái niệm
- Quá trình làm lạnh là quá trình hạ nhiệt độ
của sản phẩm xuống nhiệt độ thấp hơn
nhiệt độ môi trường.
Mục đích
- Tăng thời gian bảo quản, phục vụ cho điều hòa dự trữ nguyên liệu và kéo dài thời vụ sản xuất cho xí nghiệp chế biến thực phẩm, cung cấp thực phẩm cho nhân dân
Trang 45LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
2 Các tác nhân lạnh
- Bền về mặt hóa học trong phạm vi áp suất và nhiệt độ làm
việc, không được phân hủy hay polyme hóa.
- Môi chất phải trơ, không ăn mòn các vật liệu chế tạo máy,
không tạo phản ứng với dầu bôi trơn, oxy trong không khí
và hơi ẩm
- An toàn, khó cháy và khó nổ.
- Ẩn nhiệt hóa hơi và nhiệt dung (c) càng lớn, càng tốt vì lúc
này lượng môi chất hoàn toàn trong hệ thống càng nhỏ,
năng suất lạnh riêng khối lượng càng lớn.
- Hệ số dẫn nhiệt (λ) và hệ số tỏa nhiệt (α) càng lớn càng tốt.
- Không độc hại đối với người và cơ thể sống, không gây phản ứng với cơ quan hô hấp, không tạo các khí độc khi tiếp xúc với lửa hàn và vật lịêu chế tạo
- Cần có mùi để dễ phát hịên rò rỉ, có thể pha thêm chất có mùi vào nhưng
không ảnh hưởng đến chu trình.
- Rẻ tiền
- Dễ kiếm, nghĩa là môi chất được sản xuất công nghiệp, vận chuyển và bảo quản dễ dàng.
- Một số tác nhân lạnh điển hình: Freon
12 (CCl2F2), Freon 22 (CHClF2), HFC 134a (CH2FCF3), ammonia (NH3)
Trang 46LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LẠNH ĐÔNG
3 Điều kiện làm lạnh sản phẩm
trong phòng bảo quản
- Số lượng sản phẩm “nóng” (mới đưa
vào) không được nhiều quá năng
suất thiết bị làm lạnh đã tính toán
Trang 47TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1 Thanh long
1.1 Nguồn gốc
- Thanh long một loài cây được trồng chủ yếu để lấy quả và
cũng là tên của một vài chi của họ xương rồng Thanh
long là loài thực vật bản địa tại México , các nước Trung
Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay, các loài cây này cũng được
trồng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á như Việt
Nam, Malaysia, Thái Lan, Philippins, Indonesia; miền
nam Trung Quốc, Đài Loan và một số khu vực khác.
- Ở Việt Nam, thanh long được trồng tại 32 tỉnh thành, tập trung chủ yếu
ở khu vực Nam Bộ Thủ phủ của trái thanh long ở Bình Thuận Tổng sản lượng đạt khoảng 614.346 tấn vào năm 2014
Trang 48TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.2 Phân loại
Có 3 giống thanh long phổ biến:
- Thanh long ruột đỏ vỏ đỏ
- Thanh long ruột trắng vỏ đỏ
- Thanh long ruột trắng vỏ vàng
Trang 49TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.3 Tác dụng của thanh long
- Thanh long có nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như:
+ Chống oxy hóa
+ Cải thiện hệ thống tiêu hóa
+ Ngăn ngừa các dấu hiệu lão hóa
Trang 50TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.4 Giá trị dinh dưỡng của thanh long
Bảng giá trị dinh dưỡng trong 100g thanh long ruột trắng được ăn
Trang 51TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
1.5 Các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ
thanh long
- Rượu vang sản xuất từ thanh long
- Thanh long sấy dẻo
Trang 52TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2 Đu đủ
2.1 Nguồn gốc
- Loài đu đủ (Carica papaya) chúng ta thường thấy hiện nay
thuộc Họ đu đủ ( Caricaceae hay Papayaceae) Loài này có
nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ, có lẽ từ miền
nam Mexico và một số các nước láng giềng ở Trung Mỹ.
-Hiện nay cây đu đủ là loài cây ăn quả nhiệt đới được trồng rộng
rải ở Miền Nam Hoa Kỳ (Florida và US Virgin Islands ) ,
Mexico, các nước Trung Mỹ, các nước Nam Mỹ, Châu
Phi , Châu Á, Châu Đại Dương và tiểu bang Hawaii của
Mỹ.
- Ở Việt Nam có hai giống đu đủ nội địa truyền thống là giống
đu đủ thịt đỏ và giống đu đủ thịt vàng Hiện nay có nhiều giống mới được lai tạo và nhập nội chủ yếu là các giống đu
đủ lai F1 với năng suất, sản lượng và chất lượng quả cao với nhiều màu sắc của thị quả khác nhau như đỏ, vàng, tím…
Trang 53TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
2.2 Thành Phần dinh dưỡng
- Đu đủ có nhiều Beta carotene ( một tiền chất của vitamin A), nhất là đu đủ chín Chúng có nhiều tác dụng tốt với con người:
+ Phòng chống thoái hóa điểm vàng
+ Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
+ Phòng chống hen suyễn
+ Tăng cường sức khỏe của xương
+ Ngăn ngừa ung thư
+ Cải thiện sức khỏe tim mạch
+ … và nhiều tác dụng khác
Trang 54TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Bảng giá trị dinh dưỡng trong 100 g đu đủ chín được ăn
Năng lượng 179 kJ (43 kcal) Folate (vit B 9) 38 mg
lutein và zeaxanthin 89 mg Phốt pho 10 mg
Thiamine (vit B 1) 0,023 mg Kali 182 mg
Ribofavin (vit B 2) 0.027 mg Natri 8 mg
Trang 55TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU2.3 Một vài sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ
Trang 56Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình
1.Thanh long
Quy trình lạnh đông thanh long
Thịt quảĐịnh hình
Cân Đóng gói
Trang 57Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình
Chuẩn bị thanh long
- Mục đích: chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình đem
đi lạnh đông
- Cách thực hiện: Dựa vào chỉ tiêu cảm quan lựa chọn
1 quả thanh long đã chín, vẫn còn nguyên vẹn,
chưa bị sứt, dập và không có hiện tượng thối
- Mục đích: Loại bỏ tạp chất, bụi bẩn và vi sinh vật trên vỏ thanh long để tránh hiện tượng nhiễm vào bên trong thịt quả trong quá trình gọt vỏ
- Cách thực hiện: Cho thanh long vào chậu nước, dùng tay cọ xát nhẹ bên ngoài vỏ
Trang 58Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình
Để ráo và gọt vỏ
- Mục đích: chuẩn bị cho quá trình lạnh đông
- - Cách thực hiện: chia thanh long làm 4, bổ dọc,
sau đó tách bỏ vỏ thanh long Định hình
- Cách thực hiện: bỏ lần lượt từng miếng thanh long vào túi, sau đó căn chỉnh cắt bỏ từ từ sao cho đủ 200g
Trang 59Quy trình công nghệ và thuyết minh quy trình
Bao gói
- Mục đích:
+ Bảo vệ miếng thanh long tránh khỏi va đập
cơ học.
+ Tránh tác động xấu của các yếu tố bên
ngoài như: độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng và
đặc biệt là vi sinh vật…
- Cách thực hiện:
- + Xếp 200g thanh long vào 1 túi Sau đó
đem túi thanh long đi dán miệng bằng
máy hàn nhiệt.
+ Kiểm tra nhiệt độ tâm thanh long 10 phút/1
lần và ghi lại kết quả
- Mục đích: Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật đồng thời ức chế các hoạt động sinh hóa giúp kéo dài thời gian bảo quản
- Cách thực hiện:
+ Dùng mũi kéo chọc 1 lỗ xuyên qua túi vào tới tâm sản phẩm theo chiều ngang túi ,sau đó đặt đầu cảm biến nhiệt của máy đo nhiệt độ tại tâm của miếng thanh long
+ Cho túi thanh long vào tủ cấp đông để cấp đông