1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tiểu luận kỹ thuật nuôi thương phẩm ba ba

29 765 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HOC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chủ đề: “Kỹ thuật nuôi thương phẩm Ba ba” GVGD : ThS... Nhu cầu Ba ba thương phẩm của thị trường là rất lớn từ đó mở ra tiềm năng phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HOC NHA TRANG KHOA NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Chủ đề:

“Kỹ thuật nuôi thương phẩm Ba ba”

GVGD : ThS Lương Công Trung

Nhóm thực hiện : Nhóm 3

Lớp 47NT-1

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ba ba là đặc sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao

Nhu cầu Ba ba thương phẩm của thị trường là rất lớn từ

đó mở ra tiềm năng phát triển nghề nuôi Ba ba Hiện

nay có 2 loài đang được nuôi phổ biến là Ba ba gai

(Palea steindachneri ) và Ba ba da trơn (Pelodiscus

sinensis ).

Sau đây nhóm sẽ trình bày kỹ thuật nuôi thương

phẩm theo quy trình chung cho 2 loài này

Trang 4

II Kỹ thuật nuôi thương phẩm

II.1 Chuẩn bị ao (bể) nuôi II.2 Chọn mua và thả Ba ba giống II.3 Chăm sóc và quản lý

Trang 5

Ngành : Chordata

Lớp bò sát: Reptilia

Bộ rùa: Chelonia

Họ ba ba: Trionycidae

Trang 6

Các loài thường gặp ở nước ta là:

1 Ba ba trơn (Pelodiscus sinensis Wegmann 1835 Theo

Bourret 1941).

2 Ba ba gai (Palea steindachneri Siebenrock 1960).

3 Ba ba Nam bộ (Amyda cartilaginea Boddaert 1770

Theo Bourret 1941)

Trang 7

Yên Bái, Hòa Bình, Hà

Tây, Hà Nội, Nam Hà,

đen như đốm hoa

Phân bố: Lai Châu, Bắc Cạn, Thái

Nguyên, Sơn La, Yên Bái,Thanh Hóa, Nghệ An

-Trên mai có những nốt gai sần, sờ nhám,

về phía cuối mai nốt sần càng to

Sống phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đường kính có thể lớn tới 50 - 60cm

và nặng 50 - 60kg -Lưng có mai cứng, thực chất chưa hóa xương, xung quanh diềm mai là chất sụn

Trang 8

Da bụng màu trắng, không có chấm đen.

Trang 9

I.2 Đặc điểm dinh dưỡng

 Ba ba thuộc loài ăn thức ăn động vật

 Ngay sau khi nở một vài giờ, ba ba đã biết tìm mồi ăn Trong tự nhiên thức ăn chính trong mấy ngày mới nở là động vật phù du, giun nước ( trùng chỉ ) và giun đất loại nhỏ

Khi lớn ba ba ăn cá, tép, cua, ốc, giun đất, trai, hến

Trong điều kiện nuôi dưỡngcó thể huấn luyện cho ba ba biết ăn thức ăn chế biến ( thức ăn công nghiệp) ngay từ giai đoạn còn nhỏ

Khi nuôi Ba ba thích ăn các con vật bắt đầu ươn thối,

lúc ăn chúng thường tranh cướp mồi, ăn cả cám, bắp,

khoai lang

Trang 10

I.2 Đặc điểm dinh dưỡng (tiếp)

Khi đói có thể ăn thịt đồng loại Ba ba thường tấn công nhau, nhất là khi gặp một con ba ba bị thương chảy máu thì những con khác sẽ xúm lại cắn rất tàn bạo.

 Chúng ăn khỏe vào mùa hè, lượng thức ăn bằng 10% trọng lượng thân Mùa đông tháng 12 - 3 lạnh rét lượng thức ăn chỉ bằng 3-5% trọng lượng thân

5- Ba ba có khả năng chịu đói

Trang 11

I.3 Đặc điểm sinh trưởng

Ba ba là động vật lớn chậm, sức lớn liên quan chặt đến điều kiện môi trường như: thời tiết, nhiệt độ, chất lượng thức ăn

 Nuôi 1 năm thường lớn 100 - 200g

 Nuôi 2 năm lớn 300 - 400g Có nguồn thức ăn đầy đủ và

nuôi có kinh nghiệm có khi đạt cỡ 500 - 600g/con

Từ tháng 4 - 11 là thời kỳ lớn nhanh (Trong điều kiện

nuôi cho ăn bằng cá mè băm nhỏ, ở nhiệt độ 25 - 280C, cỡ nuôi 100g/con, có thể tăng trọng 28g/con/tháng)

 Khi nhiệt độ xuống thấp dưới 100C, sức ăn giảm(ngừng ăn), sinh trưởng chậm

 Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng con cái lớn nhanh hơn con đực.

Trang 12

I.4 Đặc điểm sinh sản

Trang 13

I.4 Đặc điểm sinh sản (tiếp)

 Đến mùa đẻ, thường là vào mùa mưa, Ba ba ban đêm bò lên bờ sông, bờ ao, hồ tìm chỗ kín đáo, có đất cát ẩm và tơi xốp bới tổ đẻ trứng đẻ xong chúng dùng 2 chân

trước cào đất lắp kín trứng, dùng bụng xoa nhẵn mặt đất

ổ trứng rồi xuống nước sinh sống, không biết ấp trứng trứng nằm trong ổ

 Sau 50-60 ngày nở thành ba ba con

Trang 14

I.4 Đặc điểm sinh sản (tiếp)

 Ba ba càng lớn đẻ trứng càng to và càng nhiều

 Ba ba hoa cỡ khoảng 500g đẻ 1 lứa từ 4-6 trứng,

đường kính trứng từ 17-19mm, trọng lượng 3-4g/quả

Ba ba hoa cỡ 1-1,5kg đẻ từ 8-15 trứng/lứa, đường kính trứng 20-23mm, trọng lượng 4-7g.

 Ba ba cỡ 2-3kg có thể đẻ 20-30 trứng/lứa Trứng ba

ba gai lớn hơn trứng ba ba hoa.

 Ba ba Nam bộ cỡ 4-4,5kg/con, đẻ trứng nặng từ

Trang 15

20-Phần 2

KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG

PHẨM

Trang 16

II.1 Chuẩn bị ao(bể) nuôi

Trang 17

Mặt cắt ngang ao nuôi (theo khuyến cáo của thầy Võ Ngọc

Lớp bùn dày 20cm

Trang 18

II.2 Chọn mua và thả Ba ba giống

 Ba ba giống phải có ngoại hình mập, da bóng, không bị sây sát hoặc dị hình.

 Ba ba khoẻ mạnh không bị nhiễm bệnh

 Nên thả Ba ba giống cùng cỡ tối thiểu đạt 100g/con

 Thả vào tháng 2-3 dương lịch Thời gian nuôi trong năm tháng 4-11 dương lịch.

Trang 19

II.2 Chọn mua và thả Ba ba giống (tiếp)

ao (bể) có nước lưu thông

tốt, dồi dào thức ăn.

Trang 20

II.3 Chăm sóc và quản lý

II.3.1 Cho ăn

Thức ăn chủ yếu là động vật (sống hay đã chết) như: giun, ốc, hến, chua, cá, mỡ trâu bò, ruột, sà lách phế phẩm các lò mổ

Lượng thức ăn hằng ngày cho Ba ba ăn bằng 3-5% trọng lượng Ba ba trong ao nuôi

Những ngày thời tiết mát mẻ, Ba ba ăn khoẻ hơn nên

có thể tăng thêm 5% khẩu phần; khi trời nóng trên 30 0 C lượng thức ăn giảm 2-3%.

Mùa đông nhiệt độ nước ao thấp dưới 20 0 C Ba ba ăn

Trang 21

II.3.1 Cho ăn (tiếp)

 Thức ăn được cắt nhỏ vừa với cỡ miệng của Ba ba

 Cho thức ăn vào mẹt, nia và treo ngập trong nước 20-30 cm (ở khu vực cho ăn) để cho Ba ba lên ăn

 Từ tháng 4 đến tháng 11 là thời gian Ba ba sinh trưởng

nhanh, vì thế cần cho ăn đầy đủ để Ba ba lớn nhanh Thực tế cho thấy, 1kg Ba ba thịt cần 17-18kg thức ăn (giống thả 100-150

g/con, Ba ba gai đạt trọng lượng 0,8-1,2 kg/con/năm).

 Có thể luyện cho Ba ba ăn thức ăn nhân tạo trộn đều theo công thức:

+ Bột ngô…………20%

+ Cám gạo……… 30%

+ Bột đậu tương… 20%

Trang 22

II.3.2 Quản lý

 - Nước ao phải sạch Thay nước khoảng 5 ngày/lần Một lần

thay khoảng 1/4-1/3 lượng nước trong ao Khi thay nước nên

cho chảy nhẹ nhàng không gây tiếng ồn sẽ làm Ba ba sợ và có thể bỏ ăn

 - Nuôi ba ba trong mùa đông tháng 12 - 3 năm sau, ngoài biện pháp cho ăn tích cực trước màu đông và trong những ngày nắng

ấm, cần có biện pháp chống rét như dân cao mực nước, thả bèo tây khoảng 1/3 diện tích ao

 - Thường xuyên kiểm tra điều chỉnh khẩu phần ăn tránh gây ô nhiễm

Trang 23

Khu vực ao nuôi Ba ba thương phẩm

Trang 24

II.3.3 Một số bệnh thường gặp và cách điều trị

a Bệnh sưng cổ

Cách phòng trị:

 - Đảm bảo nước ao nuôi sạch sẽ

 - Trộn thuốc Tetracyline hay Chlorocid hoặc Sulfamidine vào thức ăn, cho ăn trong 3 ngày liền, lượng thuốc ngày đầu 0,2g/kg thức ăn, các ngày sau giảm đi một nửa

Cách phòng trị:

Trang 25

c Bệnh nấm lông (bệnh đốm trắng)

Cách chữa:

 Khi có bệnh dùng vôi tẩy ao, đảm bảo nước luôn

sạch Dùng thuốc mỡ xanh Methylen 1%, hay thuốc

mỡ Tetracycline 1% bôi vào chỗ nấm Dùng

Refamicine bôi trực tiếp vào vết loét sau khi bóp kén

Trang 26

e Bệnh lở cổ

Cách chữa:

 - Dùng nước muối 5% tắm trong 1 giờ, hay Methylen

0.5ppt tắm trong 15 phút, hay dùng các loại thuốc mỡ

Peliciline bôi vào chỗ bệnh

Trang 27

III Thu hoạch

 Nên thu hoạch Ba ba cỡ 0.8 – 1.2 kg là tốt nhất.

 Thu hoạch chủ yếu từ

tháng 11-12 và tháng 1

dương lịch Có thể thu

tỉa hoặc thu toàn bộ.

 Có thể vận chuyển đi xa bằng thùng gỗ lót bèo

tươi giữ ẩm.

Trang 28

KẾT LUẬN

Qua việc tìm hiểu kỹ thuật nuôi thương phẩm Ba ba ta thấy rằng từ việc nghiên cứu về đặc điểm sinh học để từ đó có biện pháp quản lý chăm sóc Ba ba phát triển tốt nhất Ba ba

là đối tượng có giá trị kinh tế cao nhu cầu của thị trường lớn

Để nuôi đạt kết quả cao cần:

+Tạo điều kiện sống tốt nhất cho Ba ba phát triển Đặc biệt

là các yếu tố môi trường sinh thái (nhiệt độ là yếu tố vô

cùng quan trọng)

Ngày đăng: 29/06/2014, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w