- Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng của bạn Thỏ và cho trẻ nhận xét - Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng hình cái cốc+ Cô cho trẻ nhận xét theo ý hiểu của mình - Cô khái quát lại
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 10 LỨA TUỔI MGL 5- 6 TUỔI LỚP A4
Tên GV : Nguyễn T Thu Hằng – Lê Thị Loan- Lê Thị Thúy
Trang 2
Thể dục
sáng
* Cô đón trẻ: Quan tâm, trao đổi với phụ huynh về sức khoẻ của trẻ, hỏi trẻ về các thứ trong tuần
Quan sát nhắc nhở trẻ : Chào cô, chào ông bà, bố mẹ, chào bạn khi đến lớp và ra về, cất ba lô, cất giầy dép.
-Cho trẻ nghe các bài hát về gia đình Xem ảnh gia đình của các bạn mang đến; chơi đồ chơi theo ý thích
+ Bật: tách chụm chân
- Thứ 3,5 : ( tập với dụng cụ thể dục ) : + Tay: 2 tay đánh chéo ra trước, sau ( 3lx 8 nhịp )
+ Chân: Đưa ra phía trước, sang ngang, ra sau ( 2lx 8 nhịp)+ Bụng: Hai tay lên cao, cúi gập người xuống ( 3lx 8 nhịp)+ Bật : + Bật: sang trái, sang phải
* Hồi tĩnh: Đi nhẹ nhàng theo nhạc 1- 2 vòng
5
Trò
truyện
- Trò chuyện với trẻ về ngày tết trung thu
- Trò chuyện về cơ thể , giác quan trên cơ thể bé
- Trò chuyện với trẻ về gia đình thông qua ảnh trẻ mang tới: Nhà con ở đâu? Gia đình con có những ai?
-Trò chuyện về cảm xúc của trẻ khi đến lớp trong dịp ngày hội 20/10; về những đồ vật, đồ chơi trẻ
mang đến lớp Trò chuyện về ngôi nhà của bé ở
27, 28,36
Hoạt
động học
Làm đèn lồng từ giấybìa cứng( Đề tài)
Tạo hình
Vẽ chân dung bạn traihoặc bạn gái( Đề tài)
T3 LQ chữ cái
Làm quen nét cong tròn khép kín,
PT vận động VĐCB: Bật xa tối thiểu 50cm ( ĐGCS1) TC: Truyền bóng nước
LQ chữ cái
Làm quen o,ô,ơ
PT vận động VĐCB: Đi nối bàn chân
tiến, lùi
TC: Ném bóng vào rổ
Trang 3Phương trung, ngày tháng 10 năm 2017
học
Mục đích yêu cầu
+ Biết cắt và dánchiếc đèn lồng
- Kỹ năng:
+ Trẻ sử dụng
kéo để cắt được hình tròn, các nan nhỏ đều và đẹp
+ Dán các hình tròn không bị nhăn
+ 3 chiếc đèn lồng được làm bằng giấybìa màu khácnhau
+ Nhạc bài hát: rước đèn dưới trăng, đêm trung thu+ Giá treo tranh, que chỉ
- Đồ dùng của trẻ
+ Bút sáp, bútlông, màu nước, giấy màu, kéo, hồ dán, khăn lau
1.Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát bài “ Rước đèn dưới trăng” trò chuyện với trẻ về bài hát
- Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nói đến điều gì?
- Tết trung thu có những đồ chơi gì?
- Hôm nay bạn Thỏ cũng mang đến tặng lớp mình 1 món quà và để xemđó là món quà gì thì cô mời các con cùng xem nhé
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Khơi gợi ý tưởng của trẻ
- Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng của bạn Thỏ và cho trẻ nhận xét
- Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng hình cái cốc+ Cô cho trẻ nhận xét theo ý hiểu của mình
- Cô khái quát lại về đặc điểm và màu sắc của chiếc đèn lồng đó
- Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng hình tròn+ Cô mời 3-4 trẻ nhận xét về đặc điểm màu sắc của chiếc đèn lồng đó
- Cô khái quát lại
- Cô cho trẻ quan sát chiếc đèn lồng hình con cá+ Mời trẻ nhận xét về chiếc đèn lồng và cô khái quát lại-> Vậy trong 3 loại đèn lồng mà cô cho các con quan sát thì những bạnnào thích làm đèn lồng hình con cá, hình cái cốc, hình tròn ?
- Cô cho trẻ tự chọn nhóm của mình và hướng dẫn trẻ làm
Trang 4tay * HĐ3: Trẻ thực hiện
+ Cô cho trẻ về nhóm bàn thực hiện, khi làm cô vừa đi quan sát vừa động
viên trẻ yếu và khích lệ trẻ khá để trang trí thêm các chi tiết cho chiếc đèn lồng thêm sinh động hơn
*HĐ4: Trưng bày sản phẩm
+ Cô cho trẻ lên treo sản phẩm và nhận xét sản phẩm + Con thích chiếc đèn lồng nào nhất? Vì sao con thích?
+ Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ
3 Kết thúc: Múa hát bài “ Đêm trung thu”
Lưu ý
.
Chỉnh sửa năm…
Trang 5+ Biết tô nét cong tròn khép kín theo nét chấm mờ.
- Trẻ biết cách bê ghế, đứng lên ngồixuống ghế
- Kỹ năng:
+ Trẻ nêu rõ đặc
điểm của nét cong tròn khép kín gồm 1 nét cong tròn
+ Tô đẹp không chờm ra nét chấm mờ
- Trẻ bê ghế, đứnglên ngồi xuống ghế theo đúng cô giáo hướng dẫn
- Thái độ:
- Đồ dùng của cô
+ 1 tờ giấy A3 gồm 1 cong tròn khép kín chưa tô
+ Bảng, bút
dạ màu đen+ Nhạc bài hát: chiếc đènông sao, đêm trung thu, ôngtiên vui
- Đồ dùng của trẻ
+ Vở trò chơi với các chữ cái, bút chì, cong tròn khép kín được cắt rời từ xốp màu
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Ngón tay nhúc nhích”
+ Các con vừa chơi trò chơi gì?
+ Trò chơi này giúp ích cho các ngón tay và cơ thể của các con?
- À đúng rồi, trò chơi “ Ngón tay nhúc nhích “ giúp phát triển các cơ trêntoàn cơ thể các con đặc điểm là 2 bàn tay đấy và trong buổi học hôm nay
cô hướng dẫn các con tô nét cong tròn khép kín, trước khi để tô được nétcong tròn khép kín ntn thi cô mời các con lấy rổ đồ dùng về chỗ của mình
và hướng lên màn hình xem cô có gì nào?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Cho trẻ quan sát nét cong tròn khép kín trên màn hình
- Cô mở màn hình có cong tròn khép kín và cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
- Cô mời cả lớp đọc 2-3 lần
- Cô mời trẻ nhận xét nét cong tròn khép kín
- Vừa rồi cô thấy các con học rất giỏi cô thưởng cho các con 1 trò chơi đó
là “ Chọn nhanh nói đúng”
- Khi cô nói đến nét nào thì các con chọn thật nhanh giơ cao và đọc thậtto
và ngược lại
- Cô tiến hành cho trẻ chơi 1-2 lần
* HĐ2: Hướng dẫn trẻ tô nét cong tròn khép kín.
- Cô tô mẫu nét cong tròn khép kín, vừa tô cô vừa phân tích
+ Cô cầm bút tay phải, cô đặt bút từ trên tô trùng khíp với nét chấm mờ,
Trang 6+ Trẻ ứng thú
tham gia vào hoạt động
lần lượt cô tô đến hết hàng thứ nhất, sau đó cô tô đến hàng thứ 2 và bắt đầu tô chữ đầu tiên của hàng thứ 2 cứ như thế cô tô cho đến hết hàng thứ
2
*HĐ3: Cho trẻ về nhóm bàn tô nét cong tròn khép kín. + Cô đi đến từng bàn quan sát trẻ tô và hướng dẫn cách cầm bút cho trẻ + Tô xong cô nhận xét bài của từng bạn, động viên trẻ yếu và khuyến khích trẻ tô đẹp
3 Kết thúc: Hát bài “ Chiếc đèn ông sao” và cho trẻ cất ghế, cất đồ dùng theo tổ Lưu ý .
Chỉnh sửa năm…
Tên hoạt động học Mục đích yêu cầu Chuẩn bị Cách tiến hành Thứ 4 05/10/2017 HĐ Khám phá Bánh nướng bánh dẻo - Kiến thức: + Trẻ biết tên và một số đặc điểm, nguyên liệu làm bánh trung thu (bánh nướng,bánh dẻo) -Trẻ biết bánh trung thu có vào dịp lễ nào trong năm.: Rằm tháng Tám -Trẻ biết nặn bánhthành các hình - Kỹ năng: + Trẻ phân biệt rõ bánh nướng bánh dẻo qua cách chế biến và màu sắc + Trẻ có kĩ năng nhào, nặn bánh 1 cách khéo léo + Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc - Thái độ: + Trẻ ứng thú tham gia vào hoạt động - Đồ dùng của cô + Bánh trung thu. (Bánh và hộp bánh trung thu) Bột,nhân đậu xanh ,khuôn làm bánh, khay inox +Nhạc bài hát rước đèn dưới trăng, chiếc đèn ông sao - Đồ dùng của trẻ +Bột,khuôn làm bánh, khay inox +Đèn ông sao +Tranh để trẻ nối 1.Ổn định tổ chức: - Cô và trẻ hát bài “ Chiếc đèn ông sao” - Các con vừa hát bài hát gì? - Chiếc đèn ông sao có trong ngày gì? - Trung thu còn có những loại bánh đặc trưng nào? - Bạn nào đã được ăn bánh nướng bánh dẻo rồi? -> Để xem nguyên liệu và mùi vị của chiếc bánh nướng bánh dẻo ntn thì hôm này cô con mình cùng tìm hiểu rõ hơn nhé! 2 Phương pháp, hình thức tổ chức * HĐ1: Trẻ khám phá - Bánh nướng: + Để làm thành được chiếc bánh nướng thì nguyên liệu cần có những gì?Bánh nướng có màu gì? Vì sao có màu vàng sẫm? + Cô mời trẻ nói lên ý hiểu của mình -> Cô khái quát lại: Để làm được chiếc bánh nướng thì cần chuẩn bị bột nếp làm bánh nướng, nhân bánh , khuôn làm bánh, cuối cùng là chúng ta mang đi nướng để có màu vàng sẫm
- Bánh dẻo: + Còn bánh dẻo thì ntn? Bạn nào kể cho cô cả lớp biết về nguyên liệu, màu sắc và mùi vị của chiếc bánh dẻo? + Cô mời 3-4 trẻ nói theo ý hiểu -> Cô khái quát: để làm được chiếc bánh dẻo thì cũng phải cần đến đễn bột nếp, nhân bánh, khuôn làm bánh -> Chú ý , hôm nay cô làm nhân đậu xanh cho cả 2 loại bánh * Hoạt động trải nghiệm - Bây giờ các con có muốn thử tài làm những chiếc bánh nướng, bánh dẻo thật ngon không? - Cô chia trẻ về 2 nhóm làm bánh + Nhóm 1 : Làm bánh nướng + Nhóm 2: Làm bánh dẻo - Cô xuống từng nhóm hướng dẫn trẻ nhào bột thật dẻo, sau đó tán mỏng rồi cho nhân vào tiếp theo nặn và cho vào khuôn ấn dẹt úp khuôn xuống và thành chiếc bánh
-> Vừa rồi cô thấy cả 2 nhóm đã làm xong được những chiếc bánh thật xinh xắn và trông rất ngon, bây giờ các con có muốn nếm những chiếc
Trang 8Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
( 1-5, 2-4, 3-3) nhận biết các chữ số từ 1-6
- Biết chơi các trò chơi
- Kỹ năng:
+ Trẻ có kĩ năng tách số lượng 6 thành 2nhóm nhỏ và biết cách gộp 2 nhóm trong phạm vi 6+ Phản ứng nhanh với các hiệu lệnh của cô
- Đd của cô
+Màn vi tính,bàigiảng powpiont có nội dung táchgộp trong phạm
vi 6
- Các loại đồ dùng như: đèn ông sao, ông trăng, đèn lồng…mỗi loại có số lượng là 6
- Thẻ số từ số 6
1-+ Bài hát “ chiếcđèn ông sao, đêm trung thu ”
- Đd của trẻ
+ Mỗi trẻ có 6 đèn lồng, 6 đèn ông sao có các màu khác nhau, một bảng, bộ thẻ
1 ổn định tổ chức
- Trò chuyện về ngày tết trung thu+ Các con đón tết trung thu các con thấy có vui k?
+Các con được bố mẹ mua gì trong ngày tết trung thu?
-> Các con ạ trong giờ học tạo hình trước cô cho các con làm rất nhiều chiếc đèn lồng và ở góc bán hàng còn bán rất nhiều đồ chơi về ngày tết trung thu trong đó có những chiếc đèn lồng mà các con đã tạo ra, bây giờ cô mời các con đi đến góc bán hàng xem có những đồ chơi gì nhé?
2.Phương pháp hình thức tổ chức
*HĐ1 : Luyện đếm các nhóm có số lượng trong phạm vi 6
- Trẻ và cô cùng đến góc bán hàng và quan sát trò chuyện
+ Các con đang đứng ở đâu đây?
+ Đã đến cửa hàng bán đồ dùng rồi!các con hãy nhìn xem cửa hàng bán những
đồ dùng gì?
- Trẻ quan sát các đồ chơi về ngày tết trung thu, mỗi đồ dùng có số lượng là 6
- Cho trẻ đếm và so sánh số lượng đèn lồng và đèn ông sao
+ Có bao nhiêu chiếc đèn lồng ?(6 cái) + Có tất cả mấy chiếc đèn ông sao?(5 cái) + Số đèn lồng và số đèn ông sao số nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? vì sao? + Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? vì sao?
+ Muốn số đèn ông sao bằng số đèn lồng thì các con sẽ làm thế nào?
- Cho trẻ đếm + 2 nhóm như thế nào với nhau?Và cùng bằng mấy?
- Như vậy chúng ta vừa được quan sát cửa hàng bán các đồ chơi về ngày tết trung thu vừa rồi các con đã được quan sát và đếm các đồ chơi mỗi nhóm đều có số lượng là 6
- Vậy muốn tách-gộp đối tượng có số lượng 6 như thế nào thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn và dạy các con tách - gộp trong phạm vi 6, các con có đồng ý với
Trang 9- Thái độ
+Trẻ hào hứng
tham gia vào
các hoạt động
chữ số từ 1-6
- Rổ đựng ,Mỗi trẻ 1tranh vẽ đènông sao cho trẻ
- Cô cho trẻ tách tự do theo ý thích của trẻ
- Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện trẻ đứng lên nêu cách của mình
* Cách 1: Nhóm thứ nhất là 5 chiếc đèn lồng , nhóm thứ 2 có 1 đèn lồng -> Chọn số tương ứng cho 2 nhóm.(5-1)
+ Có bạn nào có cách tách giống bạn không? ( Cho trẻ đếm lại) ( cô nhắc qua cách đảo ngược lại 1- 5)
+ Ngoài ra còn có cách tách nào nữa?
* Cách 2: Nhóm thứ nhất có 4 đèn ông sao, nhóm thứ hai có 2 đèn ông sao-> Chọn số tương ứng cho 2 nhóm.(4-2)
- Có bạn nào có cách tách giống bạn không? ( Cho trẻ đếm lại) ( cô nhắc qua cách đảo ngược lại 2- 4)
* Cách 3: Nhóm thứ nhất có 3 đèn lồng, nhóm thứ hai có 3 đèn lồng-> Chọn số tương ứng cho 2 nhóm.(3-3)
+ Có bạn nào có cách tách giống bạn không? ( Cho trẻ đếm lại) ( 3-3 )
- Như vậy từ 6 đèn lồng hoặc 6 đèn ông sao các con đã tách thành 2 nhóm nhỏvới 3 cách khác nhau ( 5-1,4-2,3-3 )
- Và để xem có đúng với các cách mà các con vừa tách không thì cô mời các con cùng hướng lên xem các cách tách đèn lồng và đèn ông sao có giống với các cách tách của các con k nhé?
- Cho trẻ quan sát trên màn hình về từng cách tách trong phạm vi 6-> Vậy các cách tách của cô có giống cách tách của các con k? có tất cả mấy cách tách?
-> Cô khái quát lại trên màn hình về từng cách tách
Trang 10- Bây giờ các con hãy gộp 2 nhóm thành 1 nhóm và đếm xem có bao nhiêu chiếc đèn lồng? tương ứng với số mấy?
- Tương tự nhóm các bạn có những chiếc đèn ông sao hãy gộp vào và đếm xem có tất cả mấy chiếc đèn ông sao? Tương ứng với số mấy?
-Vậy khi gộp 2 nhóm nhỏ này lại thì sẽ được số nhóm ban đầu là mấy?
-> Và bây giờ các con cùng hướng lên màn hình xem cô gộp 2 nhóm nhỏ vào
1 nhóm xem có số lượng bao nhiêu?
- Vậy khi gộp vào tất cả đều có số lượng là mấy?
- >Cô chốt: Khi tách gộp 6 đối tượng thành 2 nhóm nhỏ gồm có 3 cách chia: + Cách 1: 5-1 hoặc 1-5
nhóm” thì trẻ sẽ tách nhóm theo ý thích, có thể nhóm có 1 bạn hoặc nhóm có 5bạn, nhóm có 2 bạn và nhóm có 4 bạn…và tiếp tục cô hô “ Kết nhóm ” thì từ các nhóm nhỏ trẻ gộp lại thành một nhóm có số lượng là 6
- Cho trẻ chơi 2-3 lần, cô quan sát và hướng dẫn trẻ chơi
- Như vậy là hôm nay cô đã dạy các con tách đối tượng có số lượng là 6 thành
2 nhóm nhỏ gồm có 3 cách là 5-1(hoặc 1-5), 4-2 (hoặc 2-4), 3-3 Và khi gộp 2 nhóm nhỏ lại sẽ cho kết quả như số lượng ban đầu là 6
* Trò chơi 2 : Thử tài của bé: - Cô phát cho mỗi trẻ một tranh vẽ 6 đèn lồng,
yêu cầu trẻ tách gộp bằng cách khoanh tròn số lượng đèn lồng thành 2 nhóm
và ghi kết quả của 2 nhóm vào 2 ô vuông, và ghi tổng số 2 nhóm vào ô tròn
- Trẻ thực hiện và cô quan sát , nhận xét trẻ
3 Kết thúc: - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ hát bài “ Đêm trung thu” và
Trang 11cùng ra sân chơi
Lưu ý
.
Chỉnh sửa năm…
Trang 12- Hiểu nội dung câu chuyện nói về
chú cuội là 1 ngườinông dân tốt bụng
đã cứu được nhiềungười sống lại là nhờ có cây thuốc quý
- Kỹ năng:
+Trẻ biết được tên câu chuyện “chú cuội cung trăng ”+Hiểu được nội dung của câu chuyện nói về đôi bạn “chú cuội cungtrăng”
- Trả lời to, rõ ràng
- Đd của cô
+ Hình ảnh PP câu chuyện
“Chú cuội cung trăng”, rối đế minh họa câu chuyện “Chú cuội cung trăng
”, 2 bảng to+ Nhạc bài hát : Chú cuội cung trăng, đêm trungthu
- Đd của trẻ
+ Mũ kí hiệu 3 tổ
1 Ổn định tổ chức.
- Cô cho trẻ hát bài hát: “ Chú cuội chơi trăng”
+ Các con vừa hát bài hát gì ? Trong bài hát nới đến ai?
+ Vì sao lại gọi chú cuội chơi trăng?
- Và để biết vì sao được gọi là chú cuội chơi trăng thì cô mời các con lắng nghe cô kể câu chuyện “ Chú cuội cung trăng” truyện cổ tích việt nam nhé
2 Phương pháp hình thức tổ chức
* HĐ1: Nghe cô kể chuyện “ Chú cuội cung trăng”
- Cô kể cho nghe lần 1 bằng cử chỉ điệu bộ+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Là truyện thuộc thể loại truyện gì? ?
- Cô kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa
* Đàm thoại trích dẫn
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chú cuội có được cây thuốc quý là nhờ con gì? Vì sao?
+ Sau đó cuội đã làm gì với cây thuốc quý đó ?+ Đi trên đường cuội đã gặp ai nằm bên bờ sông?
+ Ông bị làm sao? Và cuội đã làm gì? Cụ ông có sống trở lại không?+ Đi thêm 1 quãng nữa cuội nhìn thấy con gì nữa?
+ Con chó có sống không? Vì sao?
Trang 13các câu hỏi của cô.
- Thái độ:
+ Trẻ hứng thú và lắng nghe cô kể chuyện
+ Và cuội còn cứu ai nữa?
+ Cuối cùng phú ông đã làm gì cho chú cuội ? + Một thời gian sau 2 vợ chồng cuội chung sống với nhau rất hạnh phúc nhưng điều gì xảy ra với vợ chồng chú cuội?
+ Cuội có cứu được vợ của mình không? Nhờ đâu mà cứu được vợ? + Vì sao cây thuốc quý lại bay lên trời?
- Cô kể lần 3 cho trẻ nghe bằng rối đế
3 Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài “ Đêm trung thu ” Lưu ý
Chỉnh sửa
năm…
Trang 14KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN II
GVTH: Lê Thị Loan Tên hoạt
+ Trẻ biết nhận xét về đặc điểm của bức tranh vẽ bạn trai, bạn gái thông qua quan sáttrực tiếp
- Kỹ năng:
+ Trẻ biết sử dụng
các loại màu khác nhau như ( bút sáp, bút lông, màunước) để vẽ bạn trai hoặc bạn gái+ Biết phối hợp màu sắc hợp lí để có sản phẩm đẹp
- Đồ dùng của cô
- Máy tính, nhạc các bài: Bạn có
biết tên tôi, Tìm bạn thân…
- 2 sản phẩm gợi ý
+ Sản phẩm 1:
Tranh vẽ chân dung bạn trai bằng bút sáp màu+ Sản phẩm 2:
Tranh vẽ chân dung bạn gái tóc ngắn bằng bút lông
+ Sản phẩm 3:
Tranh vẽ chân dung bạn gái tóc dài bằng màu nước
- Giá trưng bày sản phẩm
*Đồ dùng của trẻ:
1.Ổn định tổ chức: - Cô và trẻ chơi trò chơi “Kết bạn”
+ Các con vừa chơi trò chơi gì?
+ Bây giờ các con nhận xét về khuôn mặt của bạn mình nhé!
- Trẻ nhận xét theo những gì trẻ nhìn thấy
- Hôm nay lớp mình bạn nào cũng ngoan và dễ thương, đặc biệt các bạn còn được nhìn rõ về khuôn mặt của nhau nữa vì vậy cô muốn các con hãy vẽ chân dung bạn trai, bạn gái trong lớp mình để về giới thiệubạn mình cho ông bà, bố mẹ các con biết về bạn của các con có đồng
ý không?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Khơi gợi ý tưởng của trẻ
- Cô cho trẻ quan sát từng bức tranh vẽ
- Quan sát tranh vẽ bạn trai
- Cô có bức tranh gì đây?
- Cho trẻ nhận xét bức tranh
- Tóc bạn trai như thế nào?
- Bạn mặc áo gì?
- Áo của bạn màu gì? Cô sử dụng chất liệu gì để vẽ?
- Các con có nhận xét gì về cách vẽ chân dung bạn trai?
- Cô sử dụng những nét gì để vẽ được chân dung bạn trai?
- Để bức tranh đẹp hơn vẽ xong cô đã làm gì?
- Bức tranh này cô đã vẽ chân dung bạn trai, cô dùng bút sáp màu để
vẽ hình tròn làm đầu, nét cong, nét xiên để vẽ các bộ phận trên khuôn mặt , sau đó cô vẽ thân người và tô màu để bức tranh đẹp hơn
- Quan sát bức tranh vẽ chân dung bạn gái tóc ngắn
Trang 15+ Biết đặt tên cho
cho trẻ
- Cô có bức tranh gì đây?
- Bức tranh vẽ chân dung bạn nào?
- Vì sao các con biết đây là chân dung vẽ bạn gái?
- Tóc bạn gái ntn?
- Áo của bạn ntn?
- Trên áo còn có những họa tiết gì?
- Cô đã sử dụng bút gì để vẽ?
- Vẽ xong cô còn làm gì cho bức tranh đẹp hơn?
Bức tranh này cô vẽ chân dung bạn gái tóc ngắn,áo của bạn màu hồng
và có các họa tiết bông hoa để bức tranh đẹp hơn
- Quan sát tranh vẽ bạn gái tóc dài bằng màu nước
- Tương tự cô hỏi như 2 bức tranh trên
- Bây giờ các con cùng suy nghĩ xem mình thích vẽ chân dung bạn gáihay bạn trai? Và vẽ ntn? ( gợi hỏi trẻ về cách vẽ và vẽ thêm họa tiết trang trí)
- Gọi 2-3 trẻ Chú ý gợi ý và mở rộng ý tưởng của trẻ
- Cô cho trẻ về chỗ ngồi và đọc:
Đôi tay bé khéo
Bé vẽ làm saoCho đẹp cho xinhCác bạn chúng mìnhCùng thi đua nhé
* HĐ2: Trẻ thực hiện
- Cô bao quát, khuyến khích những trẻ làm tốt, động viên nhắc nhở những trẻ có kỹ năng vẽ còn yếu để trẻ hoàn thành sản phẩm của mình
* HĐ3: Trưng bày sản phẩm
- Cô dành thời gian cho trẻ chia sẻ sản phẩm của mình với bạn
- Cô giúp trẻ quan sát và nhận xét
- Bạn nào lên giới thiệu sản phẩm của mình?
Trang 16+ Con vẽ chân dung bạn nào? Con đã sử dụng những nét gì để vẽ? Con đặt tên cho sản phẩm của mình là gì?.( cô gọi 3-4 trẻ)
- Cô nhận xét chung cho các sản phẩm
-Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn và bảo vệ sản phẩm do chính đôi tay mình tạo ra
3 Kết thúc
- Cho trẻ hát và vận động bài: “ Tìm bạn thân”
- Cô cùng trẻ thu dọn đồ dùng chuyển hoạt động
Lưu ý
.
Chỉnh sửa năm…
Trang 17Tên hoạt động
học
Mục đích yêu cầu
- Kỹ năng:
+ Trẻ phối hợp
được giữa chân
và tay để bật xa tối thiểu 50cm+ Chơi thành thạo trò chơi “ Truyền bóng nước”
+ 2 vạch xuất phát
+ Nhạc bài hát:
Càng lớn càng ngoan, Niềm vui gia đình, nắm tay thân thiết
- Đồ dùng của trẻ
+ Trang phục gọn gàng , bóng nước
1.Ổn định tổ chức: Cô và trẻ trò chuyện về cơ thể bé.
+ Để cơ thể khỏe mạnh các con cần phải làm gì?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: a Khởi động
+ Cô cho trẻ hát bài " Mời bạn ăn" kết hợp cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: đi thường- chạy chậm - chạy nhanh - đi thường về 2 hàngdọc -> điểm số-> tách thành 4 hàng ngang
b BTPTC: Cô cho trẻ tập bài tập phát triển chung theo nhạc bài hát
"Càng lớn càng ngoan "
+ ĐT tay: 2 tay sang ngang, đưa ra phía trước ( 2l x 8 nhịp)+ ĐT chân: 2 tay sang ngang, đưa ra trước đồng thời đá chân ( 3lx8nhip)+ ĐT bụng: 2 tay giơ cao, cúi người ( 2lx 8 nhịp)
+ĐT bật: Bật tách chụm chân ( 3l x8 nhịp)
* HĐ2: Vận động cơ bản: “ Bật xa tối thiểu 50 cm”( ĐGCS 1)
+Lần 1:Cô làm mẫu + không giải thích động tác+Lân 2:Cô làm mẫu + giải thích động tác rõ ràng+Giải thích:Tư thế chuẩn bị cô đến vạch xuất phát, 2 tay đưa ra phía trướcđồng thời nhún chân khi có hiệu lệnh bật, cô lấy đà và bật về phía trươc , tiếp đất nhẹ nhàng bằng 2 bàn chân
+ Cô cho trẻ thực hiện:Cô mời một trẻ lên thực hiện.Sau đó cô lần lượt cho trẻ thực hiện đến hết lớp (cô chú ý sửa sai cho trẻ)
+ Cô cho 2 đội thi đua (cô nhận xét sau khi trẻ thi đua )
* Lần 2 cô nâng độ khó cho trẻ
- Cô cho trẻ bật xa 60 cm và hỏi trẻ bạn nào tự tin bật được xa hơn 50 cm
Trang 18thì đứng sang 1 bên và tiến hành cho trẻ bật.
* Trò chơi: Truyền bóng nước
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi : 2 bạn của 2 đội đứng thành 2 hàng đứng truyền bóng để vào rổ cho đội của mình Đội nào truyền được nhiều bóng thì đội đó dành chiến thắng
+ Luật chơi : Khi chưa có hiệu lệnh đội nào truyền trước thì đội đó vi phạm luật chơi và không được tính lượt chơi đó
- kết thúc trò chơi cô nhận xét khen trẻ
* HĐ3: Hồi tĩnh : Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng
3 Kết thúc: Múa hát bài “ Nắm tay thân thiết”
Lưu ý
.
Chỉnh sửa năm…
Tên hoạt động
học
Mục đích yêu cầu
Thứ 4
11/10/2017
HĐ khám phá
Khuôn mặt bé
( Mắt, mũi,
mồm, tai)
- Kiến thức:
+ Trẻ biết kể trên
cơ thể bé có 5 giác quan ( Thị giác, khứu giác,vị giác,Thính giác,
+ Biết tác dụng của từng bộ phận trên khuôn mặt bé + Biết chơi trò chơi
- Kỹ năng:
+ Trẻ phân biệt rõ các giác quan trên
cơ thể +Hiểu được các tác dụng của 5 giác quan đó
+ Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
- Thái độ:
+ Trẻ ứng thú
tham gia vào hoạt động
- Đồ dùng của cô
+ Đồ dùng
trực quan + 3 bức tranh
vẽ bạn trai và bạn gái còn thiếu các bộ
phận +Nhạc bài hát :
“ Cái mũi, khuôn mặt cười”
- Đồ dùng của trẻ
+ Bút màu, bút chì
1.Ổn định tổ chức:
- Cô và trẻ hát bài “ Cái mũi”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Cái mũi dùng để làm gì?
- Để biết được mũi là giác quan gì hôm nay cô cho các con khám phá
về các giác quan trên cơ thể các con nhé
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Khám phá và trải nghiệm
* Cho trẻ khám phá đôi mắt
- Cô đọc câu đố cho trẻ đoán
- Trên khuôn mặt có mấy đôI mắt?
+ Đôi mắt dùng để làm gì?
+ Con nhìn thấy những gì?
- Nếu cô bịt mắt các con lại thì điều gì sẽ xảy ra?
- Cô chốt lại: ĐôI mắt dùng để nhìn và còn được gọi là Thị giác
* Khám phá cái mũi
+ Cái mũi có tác dụng có tác dụng ntn?
- Cô xịt nước hoa và cho trẻ đoán đó là mùi gì? vì sao con ngửi thấy? Con ngửi thấy mùi nước hoa là nhờ cái gì?
+ Điều gì xảy ra nếu như ta không có cái mũi?
+ Cô chốt lại: Những mùi thơm mà chúng minh vừa được ngửi đó là nhờ cái mũi và còn gọi là “ Khứu giác”
* Khám phá đôi tai
- Cô cho trẻ chơi trò chơi trời tối và lắc sắc xô để trẻ đoán xem đó là tiếng gì?
- Vì sao con biết? Nhờ đâu mà con nghe được?
- Cô chốt lại: Đôi tai dùng để nghe hay còn gọi là “ Thính giác”
- Ngoài nhữ ng bộ phận trên khuôn mặt mà các con vừa kể ra thì còn có
bộ phận nào nữa?
- Cô cho trẻ nếm mỗi trẻ 1 ít đường, 1 ít bột canh… và hỏi trẻ
Trang 19số lượng từ 1 -6, nhận biết các chữ
số từ 1 - 6
- Trẻ biết đếm xuôi từ 1 đến 6 và ngược lại
+ Biết so sánh hai nhóm đối tượng nhiều hơn và ít hơn
+ Biết phân loại 2 nhóm theo các cách khác nhau
+Biết chơi các trò
chơi
- Kỹ năng:
+ Trẻ đếm xuôi đếm ngược từ 1-6
mà không bị nhầm+ Phân biệt rõ sự thêm bớt của các đối tượng
- Đồ dùng của cô
+Một số đồ dùng trong gia đình,các đồ chơi có số lượng trong phạm vi 6
- Thẻ số từ 1 đến 6
- Đĩa nhạc bài hát “Khuôn mặt cười, nhà mình rất vui, tập đếm
- Đồ dùng của trẻ
+ Mỗi trẻ 1 rổ
có đủ đồ chơi có số lượng 6
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát “ Khuôn mặt cười”
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nói về điều gì?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Trò chơi đếm số lượng
- Cô cho trẻ hát bài “ tập đếm”
- Hỏi trẻ trong bài hát có số lượng là mấy?
- Chơi chiếc túi kỳ diệu
+ Cô có túi đựng các viên bi, cháu sờ tay vào và nói xem có bao nhiêuviên bi( không nhìn vào túi )
+ Cô đổ bi ra kiểm tra sau mỗi lần cháu nói kết quả (cho lớp đếm )
- Cho cháu tìm xung quanh lớp có những đồ chơi, đồ dùng của trẻ có sốlượng 6
* HĐ2: Trò chơi “Ai giỏi nhất”
- Đố trẻ trong rổ có gì?
- Các con lấy tất cả số bát xếp hàng ngang (Cô và cháu cùng xếp)
- Lấy 6 cái thìa xếp tương ứng 1:1(1 bát - 1 thìa)
- Đếm số bát và số thìa ra
- Cất số thìa và số bát ( đếm ngược cất vào rổ)
- So sánh số bát và số thìa như thế nào với nhau?(Không bằng nhau)
- Vì sao con biết nhóm bát và nhóm thìa không bằng nhau?
- Để nhóm bát bằng nhóm thìa ta phải làm như thế nào?(thêm 1 cái bát)
- Bây giờ con có nhận xét gì về 2 nhóm?(2 nhóm bằng nhau)-Vậy nhóm bát và nhóm thìa bằng nhau chưa và đều bằng mấy?(Bằng nhau
Trang 20+ Trẻ chia số lượng thành thạo của các đối tượng thông qua các trò chơi.
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm yêu cầu mỗi nhóm lấy đủ đồ dùng có số lượng
6, trong thời gian 1 bản nhạc nhóm nào lấy đúng được đồ dùng có số lượng
6 thì nhóm đó dành chiến thắng
- Cô nhận xét kết quả chơi
+ Luật chơi: Nhắm mắt không được nhìn vào hộp, chỉ sờ tay vào số chứ
không được cho số ra khỏi hộp
- Các con đã rõ luật và cách chơi chưa? Chúng mình cùng bắt đầu nhé
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi
3 Kết thúc: Hát “ Nhà mình rất vui ”
Lưu ý
Chỉnh sửa
năm…
Trang 21+Biết chơi trò chơi “ Hãy làm theo tôi”
- Kỹ năng:
+Trẻ vỗ tay theo tiết tấu chậm 1 cách “thành thạo, nhịp nhàng
+ Lắng nghe thể hiện tình cảm khi nghe cô hát bài “ nắm tay thân thiết”
+ Chơi được trò chơi “ Hãy làm theo tôi”
3 Giáo dục:
Giáo dục trẻ biết chăm sóc bản thâncủa mình
- Đd của cô
+ Nhạc bài hát
” càng lớn càngngoan”, Nắm tay thân thiết
Và 1 số bài hát trong chủ đề
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề bản thân
- Muốn làm gì cho cơ thể khỏe mạnh?
2 Phương pháp và hình thức tổ chức
* HĐ1: Vỗ tay theo tiết tấu chậm bài “Càng lớn càng ngoan”
- Cô mời 1 trẻ lên hát bài hát ” Càng lớn càng ngoan”
- Hỏi cả lớp bạn vừa hát bài hát gì?
- Bài hát do ai sáng tác?
- Mời cả lớp hát lại 1 lần
- Để bài hát được hay hơn hôm nay cô sẽ dạy các con vận động bài hát đó
là vận động: Vỗ tay theo tiết tấu chậm theo lời bài hát “ càng lớn càng ngoan”
- Cô vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu chậm 2- 3 lần
- Lần 2 vừa hát vừa vỗ tay kết hợp giải thích
- Bài hát này vỗ tay theo tiết tấu của bài hát, vỗ tiết tấu theo từng chữ cứ như thế cho đến hết bài
- Mời cả lớp vỗ tay 2-3 lần
- Mời tổ, nhóm , cá nhân-> Khi trẻ vỗ tay cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu trẻ vỗ chưa đúng
* Mở rộng : Ngoài cách vỗ vừa rồi bạn nào còn có cách vỗ khác?
- Mời vài trẻ lên vận động theo cách riên của trẻ
*HĐ2 : Nghe hát :Nắm tay thân thiết
- Cô giới thiệu tên bài hát và hát cho trẻ nghe theo nhạc
- Lần 2 cô hát kết hợp động tác minh hoạ
- Lần 3 mời trẻ lên biểu diễn cùng
* HĐ3 : Trò chơi : hãy làm theo tôi
- Cô nói cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi theo nhiều hình thức khác nhau
3 Kết thúc : Cô nhận xét khen trẻ
Trang 22KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN III.
GVTH: Lê Thị Thúy Tên hoạt
+ Biết nhận xét đặc điểm của những đồ dùng đó
- Kỹ năng:
+ Trẻ biết sử dụng
các loại màu khác nhau như ( bút sáp, bút lông, màunước) để vẽ đồ dùng mà bé thích+ Vẽ đep, tô màu không bị nhòe ra đường viền
+ Biết đặt tên cho bức tranh
- Thái độ:
+ Trẻ ứng thú
tham gia vào hoạt
- Đồ dùng của cô
+ 3 bức tranh
vẽ đồ dùng của
bé bằng các chất liệu khác nhau
+ Nhạc bài hát:
càng lớn càng ngoan, niềm vui giai đình, mời bạn ăn
+ Giá treo tranh, que chỉ
- Đồ dùng của trẻ
+ Bút sáp, bút lông, màu nước, giấy vẽ a4
1.Ổn định tổ chức: Cô cho trẻ hát bài “ càng lớn càng ngoan” trò
chuyện với trẻ về bài hát
- Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nói đến điều gì?
- Hàng ngày các con sử dụng những đồ dùng gì?
2 Phương pháp, hình thức tổ chức
* HĐ1: Khơi gợi ý tưởng của trẻ
- Cô cho trẻ quan sát từng bức tranh vẽ
- Bức tranh 1: Vẽ đồ dùng quần áo của bé chất liệu bút sáp màu+ Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh?
+ Bức tranh cô vẽ gì? Cô vẽ bằng chất liệu gì?
+ Cô sử dụng các nét gì để vẽ?
+ Cho trẻ lên sờ và cảm nhận về chất liệu vẽ
+ Mời 3-4 trẻ nói lên ý tưởng của mình
- Bức tranh 2: Vẽ đồ dùng của bé bát, thìa bằng chất liệu bút lông+ Còn bức tranh này ai có nhận xét gì?
+ Màu sắc của bức tranh ntn? Cô vẽ bằng chất liệu gì?
+ Cô sử dụng các nét gì để vẽ?
+ Cho trẻ lên sờ và cảm nhận bức tranh
- Bức tranh 3: Vẽ đồ dùng cặp sách, ba lô bằng chất liệu màu nước.+ Cô hỏi trẻ tương tự như 2 bức tranh ở trên
* HĐ2: Trẻ thực hiện + Cô cho trẻ về nhóm bàn thực hiện, khi vẽ cô vừa đi quan sát vừa động
viên trẻ yếu và khích lệ trẻ khá để vẽ thêm các chi tiết cho bức tranh
Trang 23động thêm sinh động hơn.
*HĐ3: Trưng bày sản phẩm
+ Cô cho trẻ lên treo sản phẩm và nhận xét sản phẩm+ Con thích bức tranh nào nhất? Vì sao con thích? Bạn sử dụng chất liệu
gì để vẽ? Bạn sử dụng các nét gì để vẽ đồ dùng cảu bé ?+ Cô nhận xét chung và tuyên dương trẻ
3 Kết thúc: Hát bài “Niềm vui gia đình” và chuyển hoạt động
Lưu ý
. Chỉnh sửa
năm…
Trang 24- Kĩ năng
+Trẻ đọc to , phát âm
rõ ràng các chữ cái o,ô,ơ
- Trẻ phân biệt và so sánh rõ nét các chữ cái o,ô,ơ
-Thái độ
+Giáo dục trẻ giữ vs sạch sẽ các bộ phận trên cơ thể
- Đồ dùng của cô:
+Một số hình ảnh có chứa cụm từ o,ô,ơ
+ Thẻ chữ cái o,ô,ơ
cỡ to +Hình ảnh PP về
gia đình Bài thơ : mẹ của em
+ Nhạc bài hát: tổ
ấm gia đình, gia đình nhỏ hạnh phúc to
- Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ cái o,ô,ơ, các thẻ chữ o, ô, ơ cắt dời, rổ đựng thẻ
chữ.
1 ổn định tổ chức
- Cô và trẻ hát bài “ Gia đình nhỏ hạnh phúc to” đàm thoại bài hát
- Bài hát nói những ai trong gia đình?
- Các con thể hiện tình cảm của mình về gia đình mình ntn ?-> Gia đình là mái nhà che chở cho các con, được bố mẹ yêu thương, nâng niu các con vì vậy để không phụ công ơn của bố mẹ thì các con phải ngoan ngoãn, chăm ngoan
2 Phương pháp hình thức tổ chức
* HĐ1 : Cho trẻ làm quen chữ cái o,ô,ơ
- Cô cho trẻ làm quen chữ o
- Cô cho trẻ xem hình ảnh về gia đình
- Dưới hình ảnh gia đình cô có cụm từ “ Gia đình nhỏ hạnh phúc to”
- Cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
- Mời cả lớp đọc 2-3 lần
- Cô giới thiệu trong cụm từ “ Gia đình nhỏ hạnh phúc to” có chữ o
- Cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
- Mời cả lớp đọc 2-3 lần đọc theo nhiều hình thức khác nhau
- Mời tổ, nhóm , cá nhân đọc
- Cho trẻ nhận xét chữa cái “ o”
- Cô chốt lại: Chữ o gồm 1 nét cong tròn khép kín và được đọc là o
- Cô cho trẻ làm quen chữ ô
- Cô đưa hình ảnh “ Bố mẹ”
- Dưới hình ảnh cô có cụm từ “ Bố mẹ”
- Cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
Trang 25- Mời tổ , nhóm , cá nhân
- Cho trẻ nhận xét chữ cái ô
- Cô chốt lại: Chữ ô gồm 1 nét cong tròn khép kín và có dấu mũ ở phía trên
và được đọc là chữ ô
- Cô cho trẻ làm quen chữ ơ
- Cô đưa hình ảnh ông già tóc bạc phơ và hỏi trẻ đây là ai? Ông có mái tóc ntn?
- Dưới hình ảnh cô có cụm từ “ Tóc bạc phơ”
- Cả lớp lắng nghe cô đọc 2 lần
- Mời cả lớp đọc 2- 3 lần
- Cô giới thiệu trong cụm từ “Tóc bạc phơ”có chữ cái ơ
- Cô phát âm 2-3 lần
- Mời trẻ phát âm theo nhiều hình thức
- Mời tổ , nhóm , cá nhân
- Cho trẻ nhận xét chữ cái ơ
* So sánh chữ cái “ o,ô,ơ ”
- Mời trẻ nhận xét đặc điểm của nhóm chữ cái o,ô,ơ có điểm gì khác và giống nhau
- Cô chốt lại: 3 chữ cái o,ô,ơ có điểm khác nhau là chữ o không có dấu, k có
mũ, chữ ô có mũ phía trên, chữ ơ có móc câu ở bên phải còn giống nhau đều là nét cong tròn khép kín
* HĐ2 : Trò chơi luyện tập “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cho trẻ về chỗ ngồi lấy rổ đồ dùng
- Khi cô nói chữ cái nào thì trẻ tìm chữ cái giơ lên và đọc to
- Khi cô nói đến nét nào thì các con giơ lên và đọc to
- Cho trẻ xếp các nét tạo thành chữ
* Trò chơi : “Bé chọn cho đúng”
- Cách chơi: Chia làm 3 nhóm
- Cô có 1 bài thơ có chứa chữ cái ,o,ô,ơ được chia đều ra 3 nhóm nhiệm
vụ của các con lên tìm và gạch chân chữ o,ô ơ , nhóm nào gạch được nhiều