Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *, Yêu cầu HS nắm được cách nhân.. Trả lời được các CH trong SGK KC: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh m
Trang 1- Biết làm tính nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số ( cĩ nhớ )
- Vận dụng giải bài tốn cĩ một phép nhân
+ Những bài tập cần làm: Bài 1( Cột 1,2,4 ),Bài 2, Bài 3
II ĐDDH :
+ Bảng phụ ghi bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*, Yêu cầu HS nắm được cách nhân
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng - HS quan sát
23 x 6 = ? - HS lên bảng đặt tính theo cột dọc:
23 ×6
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ phải
sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 (thẳng cột
với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1
bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
+ Bài tập 1: Củng cố cách nhân số cĩ hai chữ
số với số cĩ một chữ số (cĩ nhớ) - HS nêu yêu cầu BT - HS thực hiện bảng con
47 25 28 82 99 × 2 × 3 ×6 × 5 × 3
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
+ Bài tập 2: giải được bài tốn cĩ lời văn cĩ
liên quan đến phép nhân vừa học - HS nêu yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải
biết
Trang 2- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Bài : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I Mục tiêu:
TĐ:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (Trả lời được các CH trong SGK)
KC: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy – học:
TẬP ĐỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp - Hát đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ơng ngoại
Sau đĩ trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới:
a Giơí thiệu bài: - Ghi đầu bài.
b Luyện đọc:
* GV đọc mẫu tồn bài:
- GV tĩm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS chú ý nghe
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhĩm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhĩm
- Thi đọc giữa các nhĩm
- GV nhận xét – ghi điểm
- 4 nhĩm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc lại tồn truyện
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng duới chân rào? - Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe thầy
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh " về
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
Trang 4- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?
- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và
d.Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách đọc - 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD
- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét – bình chọn
KỂ CHUYỆN
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ trong
SGK
- HS quan sát
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Trong trường hợp HS lúng túng vì không nhớ
truyện, GV có thể gợi ý cho HS
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người
dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm của mình
mới là người dũng cảm
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 6+ Học sinh chuẩn bị bảng con để làm bài tập
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp - Hát đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách thực hiện phép nhân số cĩ hai - 1 HS nêu
27 × 4 108
57
× 6 342
27
× 6 162
53
×
4 212
45 × 5 225
- GV nhận xét – ghi điểm
* Bài 3: Giải được bài tốn cĩ lời văn cĩ
liên quan đến thời gian - HS nêu yêu cầu bài tập
GVcho HS nhân tích BT sau đĩ giải - HS giải vào vở + 1HS lên bảng
GVnhận xét, sửa sai cho HS
* Bài 5 HS nối được các phép nhân cĩ kết - HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 7quả bằng nhau - HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân
Trang 8CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 9 : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuơi
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết ND bài 2
- Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp - Hát đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ
GV: đọc: Loay hoay, giĩ xốy, hàng rào - HS viết bảng con.
3 Bài mới:
a GT bài – ghi đầu bài.
b Hướng dẫn HS nghe – viết:
+ Hướng dẫn HS nghe viết - 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, lớp
đọc thầm
- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên cĩ mấy câu? - 6 câu
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Viết sau dấu hai chấm…
- Luyện viết tiếng khĩ:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trường, viên
tướng, sững lại… - HS nghe, luyện viết vào bảng con
-GVđếntừng bànquan sát, uấn nắn cho HS
c Chấm chữa bài:
- GV thu bài chấm điểm
c,Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét – sửa sai
* Bài 3:
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- GV nhận xét sửa sai - 2-3 HS đọc thuộc lịng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học
4 Củng cố dặn dị.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tiết 4: ĐẠO ĐỨC:
Tiết 5 TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH.
I Mục tiêu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Trình bày theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà…
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ tình huống
- Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy – học:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
3,Bài mới
Trang 10Tiết 4: ĐẠO ĐỨC:
Tiết 5 TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH.
I Mục tiêu:
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Trình bày theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
- Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà…
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ tình huống
- Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy – học:
1, Ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
3,Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
b Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ
thể của việc tự làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại
loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được Thấy
vậy An đưa bài đã giải sẵn cho bạn chép
- HS chú ý
- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì sao? - HS tìm cách giải quyết
- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng
xử đúng:
* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có
công việc của mình và mỗi người cần phải tự
làm lấy việc của mình
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự
làm lấy việc của mình và tại sao cần phải tự
làm lấy việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của bản thân mà không dựa
dẫm vào người khác
* Hoạt động 3: xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình
huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của
mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống
- Việt đang quét lớp thì Dũng đến
- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp thay bạn
còn bạn làm bài hộ tớ
Trang 11Buổi chiều ( Lớp 3B) Tiết 1: ÔN TẬP ĐỌC
Tiết 5: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I Mục tiêu:
- Ôn tập cho học sinh đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy – học:
1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học
2, Kiểm tra bài cũ
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
3, Bài mới:
a,Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
b, Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS chú ý nghe
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét – ghi điểm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn
c Tìm hiểu bài:
- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò chơi gì ?
ở đâu? - Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì?
- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp? - Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe thầy
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh " về
thôi" của viên tướng?
- HS nêu
Trang 12- Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?
- Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi như bạn nhỏ?
- HS nêu
4, Củng cố - dặn dò:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách
đọc
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài cho tiết
Tiếng Việt lần sau
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD
- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
+ Học sinh chuẩn bị bảng con để làm bài tập
III Các hoạt động dạy học.
1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp – Hát đầu tiết học
2, Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS).- Một
26 × 4 104
42
× 5 210
65
× 5 325
83
×6 498
99 × 4 396
99 × 4 =
- GV nhận xét – ghi điểm
* Bài 3: Giải được bài toán có lời văn có
liên quan đến thời gian - HS nêu yêu cầu bài tập
GVcho HS nhân tích sau đó giải - HS giải vào vở + 1HS lên bảng
Bài giải Trong 2 giờ xe máy đi được là:
Trang 1337 × 2 = 74 (km)
ĐS : 74 km
- GV nhận xét
* Bài 4: HS thực hành xem được giờ trên
Tiết 3: ÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
Tiết 5: ÔN PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.
I Mục tiêu:
- Sau bài học HS biết:
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu đựơc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
2, Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh về tim
mạch nhưng bài của chúng ta hôm nay chỉ nói
đến 1 bệnh về tim mạch thường gặp nhưng
nguy hiểm với trẻ em, đó là bệnh thấp tim
- HS chú ý nghe
* Hoạt động 2: Đóng vai:
- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của từng
Trang 14- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm
tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi và đáp về bệnh thấp tim
- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai
-> lớp nhận xét
*, Kết luận:
- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim
+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
- Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào từng
hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả
Tiết 1: TOÁN
Tiết 23: BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu:
*Giúp HS:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6 )
- Yêu cầu HS lập được bảng chia 6 và học
thuộc bảng chia 6 - HS lấy 1 tấm bìa (6 chấm tròn)- 6 lấy 1 lần bằng 6
- 6 lấy 1 lần bằng mấy
- GV viết: 6 × 1 = 6
- GV chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi: Lấy 6 (chấm tròn) chia thành các nhóm,
mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì được mấy
- Được 1 nhóm; 6 chia 6 được 1
Trang 15chấm tròn ?
- GV viết bảng: 6 : 6 = 1 - HS đọc phép nhân và phép chia vừa lập
- HS lấy 2 tấm bìa (mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn)
- 6 lấy 2 lần bằng mấy ? - 6 lấy 2 lần bằng 12
- Các phép chia còn lại làm tương tự như trên
- GV cho HS học thuộc bảng chia 6 - HS đọc thuộc bảng chia 6 theo dãy, nhóm,
cá nhân
* Hoạt động 2: Thực hành
+ Bài 1: Củng cố cho HS bảng chia 6 vừa
học - HS nêu yêu cầu bài tập.- HS tính nhẩm rồi nêu miệng kết quả vừa
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở
- GV gọi HS phân tích bài toán có lời và giải Bài giải:
Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
+Bài 4:
- GV gọi HS phân tích, nêu cách giải
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp giải vào vở
- Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài học sau
- Nêu nội dung bài học
Tiết 2:
TẬP ĐỌC
Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT.
Trang 16- Tranh minh hoạ bài đọc.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức: - Cho học sinh hát đầu giờ.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS Đọc lại bài tập đọc kể chuyện
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhĩm: - HS giải nghĩa từ mới
- Học sinh nối tiếp đọc theo N4-Thi đọc giữa các nhĩm - 4 nhĩm tiếp nối đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc tồn bài
c Tìm hiểu bài:
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? - Bàn việc giúp đỡ bạn Hồng…
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hồng? - Giao cho anh dấu chấm yêu cầu bạn Hồng
đọc lại câu văn…
- GV chia lớp thành nhĩm nhỏ phát cho mỗi
nhĩm 1 khổ A4
- Các nhĩm đọc thầm, trao đổi tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của cuộc họp theo các ý a, b, c , d
- Đại diện các nhĩm dán bài lên bảng lớp
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiét học
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 5: SO SÁNH
Trang 17I Mục tiêu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT 3, BT 4)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết BT1
- Bảng phụ viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy – học:
- GV nêu yêu cầu HS đọc câu thơ sau đó tìm
từ vào nháp - HS đọc yêu cầu bài tập.- HS tìm từ so sánh trong các khổ thơ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh
a Cháu khoẻ hơn ông nhiều
Ông bà là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
Hơn kém,Ngang hàng,Ngang bằng
b Trăng khuya trăng sáng hơn đènHơn kém
d.Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Ngang bằng c Những ngôi sao thức chắng bằng mẹ đã thức vì con ( Hơn kém)
* Bài tập 2: