• Tuy nhiên theo thống hàng năm trên thế giới, thiệt hại về bệnh gây ra mất khoảng 23.5 triệu tấn ngô tương đương với 3.525 tỷ USD S.Ramus Wamy – 1987 Vì vậy việc nghiên cứu bệnh hại
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH HẠI
CHÍNH TRÊN NGÔ
Ngô là một trong ba
loại cây lương thực
quan trọng nhất trên
thế giới Hiện nay ở
Việt Nam, ngô là cây
Trang 2•
Tuy nhiên theo thống
hàng năm trên thế giới,
thiệt hại về bệnh gây ra mất khoảng 23.5 triệu
tấn ngô tương đương với 3.525 tỷ USD (S.Ramus
Wamy – 1987)
Vì vậy việc nghiên cứu
bệnh hại ngô, từ đó đưa
ra các biện pháp phòng
trừ thích hợp là vô cùng quan trọng và cần thiết
để tăng năng suất ngô
nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao
Trang 31 BỆNH ĐỐM LÁ NGÔ
1.1 Phân bố và thiệt hại:
Bệnh phân bố phổ biến nhất ở các vùng trồng ngô trên thế giới và ở nước ta.
Bệnh làm cây sinh trưởng kém, lá chóng tàn lụi, thậm chí cây con có thể chết, gây thiệt hại tới 12-30% năng suất.
Trang 41.2-Triệu chứng:
Bệnh đốm lá nhỏ
- Vết bệnh ban đầu nhỏ như
mũi kim, hơi vàng.
Trang 61.3-Nguyên nhân gây bệnh:
- Cành bào tử phân sinh thẳng
hoặc hơi cong màu vàng nâu
nhạt, có nhiều ngăn ngang
- Bào tử phân sinh hơi cong đa
bào, màu vàng nâu nhạt
Bào tử nấm:
Trang 7- Cành bào tử phân sinh
thô hơn màu vàng nâu có
nhiều ngăn ngang
- Bào tử phân sinh hình
con nhộng tương đối
thẳng, màu nâu vàng
Bào tử nấm:
Trang 81.4-Đặc điểm phát sinh phát triển
Bệnh phát sinh phát triển mạnh trong điều
kiện toC cao, ẩm độ cao, phá hoại sớm hơn giai đoạn 2-3 lá cho đến chín.
Bệnh phát sinh trước hết ở các lá già, lá
bánh tẻ rồi lan dần trên các lá trên ngọn.
Bệnh gây tác hại ở những nơi chăm sóc kém, ngập úng.
Nguồn bệnh tồn tại trên hạt giống và trong tàn dư lá cây.
Trang 91.5-Biện pháp phòng trừ
cường sinh trưởng phát triển cho cây ngô.Vệ sinh
đồng ruộng, dọn sạch tàn dư cây bệnh, bón phân cân đối.
C-50WP, Dithane M45-80WP.
lý hạt giống bằng thuốc trừ nấm như Carbendazim,
Trang 102-Bệnh khô vằn hại ngô ( Rhizoctonia solani Kiihn )
2.1-Phân bố và thiệt hại:
Bệnh khô vằn là bệnh hại quan trọng nhất trên các giống ngô mới đang được trồng ở nước ta.
Bệnh có thể làm giảm 6.3-91.8% tuỳ theo chiều cao vị trí vết bệnh và chiều cao vị trí đóng bắp.
Trang 132.3-Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh do nấm Rhizoctonia solani thuộc lớp nấm trơ.
Giai đoạn hữu tính Thanatephorus cucumericus
thuộc lớp nấm Đảm.
Loài nấm này có nhiều chủng loại, trong đó
nhóm AG.1-tip1(AG1-1A) là nhóm gây bệnh này.
Hạch nấm lớn 1.1-2.6 mm, màu nâu, không
đồng đều, dạng tròn.
Trang 14 Sợi nấm có tốc độ sinh trưởng nhanh xấp xỉ 30 mm/ngày trên môi trường nuôi cấy PDA ở
gần đó có một màng ngăn
ngang.
Trang 152.4- Đặc điểm phát sinh phát triển
-Bệnh gây hại quanh năm, ở vụ ngô xuân bênh hại nặng phát sinh vào TK 6-7 lá, phát triển mạnh tăng nhanh vào TK ra bắp đến thu hoạch.
-Bệnh hại nghiêm trọng trên các giống ngô mới
Trang 162.5-Biện pháp phòng trừ
kháng bệnh: Na30, Mi23
ngâm ruộng diệt trừ hạch nấm.
trừ:Validacine 5SL, Tilt super 300ND,Rovral
50WP
triển của sợi nấm và hạch nấm (hiệu quả 79.3%)
Trang 1767.8-3-Bệnh mốc hồng ngô
( Fusarium verticillioides )
3.1-Phân bố và thiệt hại:
Bệnh phổ biến trên khắp các vùng trồng ngô trên thế giới và ở nước ta.
Nấm không những phá hại trên đồng
ruộng trong kho bảo quản mà còn sinh ra những độc tố: fumonisin, moniliformin gây hại cho người và vật nuôi.
Trang 18sọc màu trăng đục, trong điều
kiện ẩm độ cao thấy một lớp
nấm mốc màu phớt hồng.
Trên thân ngô, vết bệnh lúc
đầu là các đốm nhỏ màu nâu
sau lan rộng tạo thành vết thối
xung quanh thân.
Nấm còn có thể gây thối đen
rễ dẫn đến cây bị héo vàng.
Vết bệnh:
Trang 19 Ngoài ra, nấm còn
gây bệnh
lúa von làm cây phát
triển cao vọt cong
queo, hạt bị lép
lửng
Lúa von:
Trang 203.3 Nguyên nhân gây bệnh:
- Bào tử nhỏ, đơn bào, có
hình giọt nước thuôn dài.
Bào tử nhỏ:
Trang 21- Bào tử lớn có hình
cong lưỡi liềm, 3-5
ngăn ngang, đầu hơi thon nhọn, đuôi hình bàn chân
Màu sắc tản nấm từ
da cam sẫm đến tím đỏ.
Trang 22 Giai đoạn hữu tính
tạo quả thể bầu, màu
đen, trong đó chứa
nhiều túi, mỗi túi có 8
bào tử Bào tử túi
không màu, có 1-2
vách ngăn ngang hình
bầu dục.
Quả thể:
Trang 233.4 Đặc điểm phát sinh phát triển:
Bệnh gây hại nặng ở toC 28-30oC và ẩm độ không khí
cao
Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu trên hạt giống và tàn dư
cây trồng, khi gặp điều kiện bất lợi như hạn hoặc úng làm cây sinh trưởng phát triển kém nấm sẽ tấn công gây hại
Bệnh lan truyền trên ruộng nhờ gió và qua hạt giống
Giai đoạn cây ngô trỗ cờ phun râu mẫn cảm nhất với
bệnh
Nấm xâm nhập vào theo 2 con đường: nội ký sinh qua hạt giống và trong quá trình cây sinh trưởng phát triển
Trang 24 Xử lý hạt giống trong nước ấm 50oC trong 3 giờ hoặc xử
lý Carbendazim 0.2- 0.3%, Benlate- C; Rovral 50
Trang 254- Bệnh ung thư ngô
( Ustilago zeae Ung)
4.1- Phân bố và thiệt hại:
Bệnh phổ biến ở các nước trên thế giới và gây tác hại lớn, nhưng ở nước ta trước
đây và hiện nay bệnh ít phổ biến hơn.
Bệnh thường phá hại trên 1 số giống ngô nhập nội hoặc 1 vài giống trồng ở miền
núi, vùng Tây Bắc.
Trang 264.2- Triệu chứng:
Bệnh phá hại trên tất cả các
bộ phận của cây ngô
Bệnh tạo các u sưng to hoặc
nhỏ, lúc đầu chỉ sưng lên
Trang 274.3- Nguyên nhân gây bệnh.
Nấm gây bệnh
thuộc bộ Ustilaginales
lớp nấm đảm.
Bào tử hậu hình cầu,
màu hơi vàng, có gai,
vỏ dày, đường kính
khoảng 8-13µm.
Bào tử nấm
Trang 284.4- Đặc điểm phát sinh phát triển:
-Bào tử hậu có thể tồn tại được 3-4 năm trong các tàn dư cây bệnh, trên các u vết bệnh rơi trên đất ruộng.
-Nấm bệnh phát triển chịu ảnh hưởng bởi gió, nước tưới, qua vết thương cơ giới, sâu hại thân lá, độ
ẩm của đất.
-Bệnh phát triển trên ruộng ẩm, mật độ dầy, bón nhiều đạm.
Trang 305 Bệnh gỉ sắt ngô
(Puccinia maydis)
5.1 Phân bố và thiệt hại:
Phổ biến khắp các vùng trồng ngô trên thế
Trang 32- Cuối giai đoạn sinh
Trang 335.3 Nguyên nhân gây bệnh:
đảm.
gđ: bào tử hạ và bào tử đông.
+ Bào tử hạ: đơn bào , hình cầu
hoặc hình bầu dục, màu vàng
nâu, vỏ dày, có gợn gai.
+ Bào tử đông: thon dài, hai tế bào,
vỏ dày có màu nâu, có cuống dài.
Bào tử nấm
Trang 34- Ngoài ra xuất hiện bào tử xuân trên cây
chu me đất ( Oxalis ).
- Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu ở dạng bào tử
hạ, một phần ở dạng bào tử đông và sợi nấm trong tàn dư
- Bào tử hạ có sức sống cao, nảy mầm ở
nhiệt độ 14 - 32oC, thích hợp nhất 17 –
18oC trong điều kiện có ẩm độ bão hoà.
- Sau khi xâm nhập 1 tuần → giai → giai xu xu ất hiện vết bệnh → giai → giai l l ây lan rộng trong TKST của cây.
Trang 355.4 Đặc điểm phát sinh phát triển
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ôn hoà, nhiệt độ trung bình, có mưa,
ẩm độ cao, trồng dầy, thiếu ánh sáng.
- Giống ngô có liên quan đến sự phá hại
của bệnh.Các giống ngô địa phương (tẻ
đỏ, tẻ đỏ sông Bồi) thuộc nhóm nhiễm
bệnh Giống Ganga 5 có khả năng chống bệnh
Trang 36- Tăng cường các biện pháp thâm canh kỹ thuật
để cây sinh trưởng tốt, có khả năng chống bệnh tốt.
-Khi bệnh xuất hiện cùng lúc với bệnh đốm lá và xuất hiện sớm lúc ngô 5-6 lá có thể dùng thuốc
để phun như: Bayphidan 15WP 250g a.i/ha,
Baycor 150-250ga.i/ha
Trang 376- Bệnh khảm lá ngô (Maize mosaic virus)
6.1- Phân bố và thiệt hại: Bệnh được Kuckel phát hiện ở Mỹ từ năm 1921.
từ năm 1986.
Mỹ, Ấn Độ và 1 số nước Đông Nam Á.
(S.P.Raychaudhuri, 1976).
Trang 38vàng phát triển to hơn, kéo
dài, lan rộng và có sự liên
kết với nhau gây thành
từng đám loang lổ, đám
xanh đậm, đám xanh vàng
Cây còi cọc, chậm lớn.
Vết bệnh:
Trang 39 Bệnh c òn gây hại trên
những cây khác thuộc
họ hoà thảo, đặc biệt
là cây lúa miến
(Sorghum)
Vết bệnh
Trang 406.3- Nguyên nhân gây bệnh:
Trang 41 Virus được truyền bằng 1 loại rầy
(Peregrinus maydis), có 5- 23% con
đực, nguyên nhân truyền bệnh là
con cái trưởng thành
Virus thuộc nhóm bền vững
(Persistant) trong cơ thể côn trùng
Thời gian tiềm dục trong cơ thể côn
trùng 11 ngày đến 7 tuần lễ (Herold
và Mumz, 1965)
Thời gian tồn tại của virus trong
dịch cây: 24- 48 giờ ở nhiệt độ 4oC
Ngưỡng pha loãng 1/10 trong nồng
Môi giới truyền bệnh
Trang 426.4- Đặc điểm phát sinh phát triển:
Thời gian cây mẫn cảm nhất với bệnh khi lây bệnh vào 4- 6 tuần sau khi hạt nảy mầm.
Bệnh khảm lá ngô phát sinh khá sớm ngoài đồng ruộng từ khi ngô được 3- 4 lá.
Khi cây ngô được 7- 9 lá, triệu chứng bệnh thể hiện rõ và đặc trưng.
Các lá bị nhiễm bệnh nặng nhất là lá non và
lá bánh tẻ.
Trang 436.5- Biện pháp phòng trừ:
mẫn cảm với bệnh.
ruộng và xung quanh bờ để tránh môi giới truyền bệnh.
thoáng cho ruộng ngô.
bệnh virus ngô như: đậu đỗ, cây họ cà, lạc, vừng…
Trang 44KẾT LUẬN
Như chúng tôi đã nghiên cứu ở trên thì đa số các bệnh hại ngô đều gây thiệt hại đáng kể, làm giảm năng suất, phẩm chất ngô Phần lớn bệnh gây hại là do nấm gây ra (>80%)
Tất cả các bệnh trên đều gây hại phổ biến, trong đó
bệnh khô vằn là bệnh hại quan trọng nhất trên các giống ngô mới
Hầu hết bệnh gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây
Đa số nguồn bệnh tồn tại trong tàn dư cây bệnh vì vậy
vệ sinh đồng ruộng là biện pháp cần thiết Riêng bệnh khảm lá ngô thì việc tiêu diệt môi giới truyền bệnh là rất
ý nghĩa
Trang 45KIẾN NGHỊ
Ngô còn bị nhiều bệnh khác do nấm, vi
khuẩn, virus gây ra Do đó cần có
những nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn
để có sự tổng hợp hơn về bệnh hại ngô, nhằm đưa ra những biện pháp phòng trừ thích hợp đem lại giá trị kinh tế cho người nông dân.