Đề cương kinh tế chính trị mac lênin
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊN
NIN
Câu 3: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa? Ưu thế của sản xuất hàng hàng hóa so với kinh tế tự nhiên
a Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa: Sản xuất hàng hóa
ra đời tồn tại và phát triển khi có 2 điều kiện cơ bản sau:
- Thứ nhất, có sự phân công lao động xã hội( điều kiện
về mặt trinh độ và lực lượng sản xuất ): Phân công lao động trong xã hội là sự chuyên môn hóa sản
xuất, phân chia lao động xã hội thành các ngành, các linh vực sản xuất khác nhau
Phân công lao động xã hội là điều kiện của sản xuất hàng hóa:
Khi có phân công lao động xã hội mỗi người chỉ sản xuất ra một hay một vài sản phẩm nhất định, nhưng họ lại có nhu cầu nhiều loại sản phẩm khác nhau và có nhu câu trao đổi với nhau Nhu cầu tăng năng xuất lao động, phát triển sản xuất tạo nên sự phân công lao động xã hội Phân cộng lao động xã hội và chuyên môn hóa sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày căng
nhiều và thúc đẩy sự trao đổi sản phẩm, phát triển sản xuất làm cho quá trình phân công lao động xã hội ngày căng phát triển tinh vi Trong thực tế còn có phân công lao động
xã hội nhưng không có nhu cầu trao đổi Ví dụ: thời nguyên thủy sản phẩm làm ra nộp cho công xã; trong cùng một nhà máy, những người lao động sản xuất ra một phần sản phẩm nhưng không dùng để trao đổi
- Thứ hai, có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất tức là những người sản xuất
trở thành những chủ thể sản xuất độc lập với nhau Những người sản xuất chỉ có thể trở nên tách biệt về kinh tế khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến một trinh độ nhất định, dẫn đến sự ra đời của chế độ tư hữu
Quá trinh sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, phân phối sản phẩm như thế nào do người sản xuất quyết định và có quyền trao đổi với nhau
Trang 2Kết luận: Sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển đòi hỏi phải có hai điều kiện trên, trong đó điều kiện về phân công lao động xã hội là điều kiện cần, điều kiện về sự tách biệt của sản xuất là điều kiện đủ
Mối quan hệ giữa hai điều kiện của sự ra đời, tồn tại của hàng hóa:
- Thống nhất: Sản xuất hàng hóa phải có hai điều kiện trên, nếu thiếu 1 trong 2 thì không có sản xuất hàng hóa Ví dụ: Trong chế độ cộng sản nguyên thủy không có sự phân công lao động xã hội, mỗi đơn vị sản xuất tự sản xuất ra toàn bộ những sản phẩm mà họ cần, không có trao đổi mua bán hàng hóa và không có sản xuất hàng hóa Trong chủ nghĩa cộng sản không có sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất, những người sản xuất có thể tự do lấy sản phẩm của nhau mà không cần phải thông qua trao đổi, mua bán, do đó cũng không có sản xuất hàng hóa
- Đấu tranh: Phân công lao động xã hội làm cho những
người sản xuất phụ thuộc vào nhau; còn sự tách biệt về kinh tế lại làm cho những người sản xuất tách rời nhau Mâu thuẫn này chỉ được giải quyết khi có sự trao đổi, mua
bán hàng hóa Và trao đổi mua bán hàng hóa chinh là
động lực của sự phát triển nền sản xuất hàng hóa.
b Ưu thế của sản xuất hàng hàng hóa so với kinh tế tự nhiên
Kinh tế tự nhiên Kinh tế hàng hóa
Sản xuất để thỏa mãn nhu
cầu của bản thân người sản
xuất và mục tiêu của sản
xuất là giá trị sử dụng
Sản xuất để trao đổi, sản xuất
ra hàng hóa và mục tiêu của sản xuất là giá trị trao đổi Và duy tri động lực mạnh mẽ để cải tiến kĩ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống Động lực của nền kinh tế tự nhiên là nhu cầu của người sản xuất,
là thứ hữu hạn Động lực của nền kinh tế hàng hóa là nhu cầu của thị trường, là giá trị
và lợi nhuận, là những thứ không có giới hạn
Phân công lao động không Mục tiêu của sản xuất là giá
Trang 3phát triển trị trao đổi và chỉ tập trung
vào sản xuất một loại sản phẩm và phân công lao động ngày càng phát triển
Trì trệ, bảo thủ, chậm đổi mới,
ít có điều kiện và nhu cầu
phát triển khoa học kĩ thuật,
cải tiến công cụ lao động
Khắc phục tinh trì trệ của kinh
tế tự nhiên, loại bỏ nhanh chông những yếu tố lạc hậu, kém hiệu quả, khuyến khích những nhân tố tiến bộ phát triển Sự sang lọc của cơ chế thị trường tác động của các quy luật giá trị, cung- cầu … tạo nên yêu cầu về tính hiệu quả và thực tiễn cao, nhu cầu tất yếu phải phát triển khoa học- kĩ thuật, không ngừng cải tiến công cụ lao động để tăng năng suất
Không phát huy được lợi thế
so sánh và năng lực cá nhân
Phát huy sự năng động của người sản xuất Nhiều cơ hội kinh doanh, nhiều cạnh tranh hơn đòi hỏi người sản xuất phải năng động, thường xuyên tìm kiếm cơ hội kinh doanh, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, tiếp thi sản phẩm Khai thác được năng lực cá nhân và lợi thế so sanh của các vung miền, các quốc gia
Nền kinh tế khép kín Nền kinh tế mở Nhiều cơ hội
và khả năng hơn cho sản xuất
và kinh doanh Tạo điều kiện giao lưu kinh tế văn hóa
Mức thu nhập, mức sống thâp Mức thu nhập, mức sống cao
Câu 5: Phân tích giá trị hàng hóa Các nhân tố năng suất lao động cường độ lao động và mức độ phức tạp của lao động có quan hệ như thế nào đến lượng giá trị hàng hóa
a Phân tích giá trị hàng hóa
Trang 4- Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Muốn hiểu giá trị của hàng hóa trước hết phải đi từ giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị
sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác.Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị, giá trị
là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa Khi trao đổi sản phẩm cho nhau, những người sản xuất ngầm so sánh lao động ẩn dấu trong hàng hóa với nhau Thực chất của quan hệ trao đổi là người ta trao đổi lượng lao động hao phí của minh chứa đựng trong các hàng hóa Do đó, giá trị là biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tinh xã hội của hàng hóa Do đó, giá trị
là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
b Các nhân tố năng suất lao động cường độ lao động và mức
độ phức tạp của lao động có quan hệ như thế nào đến lượng giá trị hàng hóa
Do thời gian lao động xã hội cần thiết luôn thay đổi nên lượng giá trị của hàng hóa cũng là một đại lượng không cố định Sự thay đổi này tùy thuộc vào năng suất lao động, cường độ lao động và sự khác biệt giữa lao động đơn giản
và lao động phức tạp
- Năng suất lao động là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng giá trị của hàng hóa
+ Là năng lực sản xuất của người lao động được đo bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian hao phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
+ Năng suất lao động xã hội càng cao, thời gian cần thiết
để sản xuất ra hàng hóa căng giảm, lượng lao động kết tinh trong hàng hóa căng nhỏ thì giá trị hàng hóa càng ít Ngược lại, năng suất lao động xã hội căng giảm, thì thời gian lao động xã hội cần thiết căng tăng và lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa căng nhiều Như vậy, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Trang 5+ Như vậy muốn giảm giá trị của mỗi hàng hóa xuống, phải tăng năng suất lao động Đến lượt năng suất lao động lại tùy thuộc vào nhiều nhân tố: trinh độ kheo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trinh độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sự kết hợp xã hội của sản xuất, các điều kiện tự nhiên
- Cường độ lao động là mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian nói lên mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động Tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động Cường độ lao động tăng làm cho làm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian tăng lượng sản phẩm tạo ra tăng tương ứng còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi
- Tính chất của lao động: lao động đơn giản và lao động phức tạp
+ Lao động đơn giản: Không cần đào tạo
+ Lao động phức tạp: Trải qua quá trinh đào tạo
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá trị hơn so với lao động đơn giản Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân gấp bội lên
Để cho các hàng hóa do lao động giản đơn tạo ra có thể quan
hệ binh đẳng với các hàng hóa lao động phức tạp tạo ra, trong quá trinh trao đổi , người ta quy mọi lao động phức tạp về lao động giản đơn trung binh Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn
trung bình
Câu 6: Bản chất và chức năng của tiền
a Bản chất của tiền
- Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày căng
mở rộng thì tinh trạng có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương vấp phải khó khăn, do đó đòi hỏi khách quan phải hình thanh vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định ở một vật đọc tôn và phổ biến trên toan thị trường thì hình thái tiền tệ của giá trị ra đời Thế giới hàng hóa được chia làm hai nửa: Tiền và Hàng
Trang 6- Lúc đầu có nhiều vật được sử dụng làm tiền tệ, nhưng về sau được cố định lại ở một vài kim loại quý: vàng, bạc và cuối cùng là vàng
- Hàng hóa đóng vai trò là tiên tệ phải thảo mãn các điều kiện:
+ Thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ
+ Dễ vận chuyển, dễ bảo quản
+ Tốt nhất là một lượng thể tích nhỏ có thể chứa đựng một giá trị lớn
Thuộc tính tự nhiên của vàng và bạc Đặc biệt là vàng , đáp ứng tốt những yêu cầu này
- Mác cho ràng vàng và bạc bản chất không phải tiên tệ nhưng bản chất của tiền tệ phải là vàng và bạc Theo Mác đằng sau quan hệ trao đổi giữa hàng và tiền là quan hệ xã
hội Tiền tệ về bản chất là quan hệ xã hội Có tiền, có
thể mua được tất cả những gì là hàng hóa Sức mânhj này không phải do bản thân phân tử vàng và phân tử bạc
quyết định mà là do nền kinh tế hàng hóa trao cho nó sức mạnh
- Bản chất của tiền là một hàng hóa đặc biệt được tách ra để làm vật ngang giá chung thống nhất cho tất cả các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
- Tuy nhiên, ở giai đoạn sản xuất hàng hóa giản đơn, mục tiêu của trao đổi vẫn chủ yếu là giá trị sử dụng của hàng hóa, vật ngang giá và tiền tệ được sử dụng nhằm mục đích làm cho trao đổi hàng hóa được thuận tiện hơn
b Chức nange của tiền tệ
Thước đo giá trị
- Tiền được dùng để đo lường, xác định lượng giá giá trị của các hàng hóa Để làm chức năng này, thì bản thân tiền cũng phải có giá trị, vì vậy tiền tệ dùng làm thước đo giá trị phải là tiền vàng Vàng sử dụng ngay lượng giá trị được kết tinh ở trong nó để đo lường vói lượng lao động đã được kết tinh ở các hàng hóa khác
Trang 7- Giá trị hàng hóa được biểu hiện qua tiền tệ dược gọi là giá
cả Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, giá trị là cơ sở của giá cả
- Ngoài giá trị, sự hình thanh giá cả hàng hóa còn chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu về hàng hóa và dịch vụ, cạnh tranh và thị hiếu…
Cung > Cầu => Giá cả < Giá trị
Cung < Cầu => Giá cả > Giá trị
Cung = Cầu => Giá cả = Giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông
- Tiền tệ làm môi giới trong qua trinh trao đổi hàng hóa Trao đổi hàng hóa thông qua tiền tệ làm trung gian, môi giới gọi là lưu thông hàng hóa(H-T-H)
- Chức năng phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiên mặt Chức năng này của tiền tệ làm cho hanh vi bán hàng (
H-T ) và hành vi mua hàng ( H-T-H ) tách rời nhau cả về không gian và thời gian Điều này chứa đựng nguy cơ khủng
hoảng kinh tế Thức hiện chức năng này lúc đầu tiền xuất hiện dưới thình thức vàng thoi, nén bạc , tiền đúc, tiền giấy và tiền điện tử
- Bản thân tiền giấy có thể không có giá trị, nó chỉ là kí hiệu của giá trị, do Nhà nước phát hành và buộc xã hội phải công nhận Tuy nhiên, nhà nước không thể in tiền bao nhiêu tùy ý mà phải giới hạn trong số lượng vàng ( bạc)
mà số tiền ấy tượng trưng mà đãng lẽ phải lưu thông trên thực tế ( bản vị vàng) Số lượng tiền tệ lưu thông = Tổng
số giá cả hàng hóa (= giá cả trung binh của một đơn vị hàng hóa * tổng số hàng hóa lưu thông trên thị trường )/
số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại
T = ( Gh * H )/ N = G/N
Chức năng phương tiện tích lũy cất trữ
- Tiền là đại biểu cho của cải dưới dưới hình thai giá trị, nên cất giữ tiền là cất giữ của cải Của cải tồn tại dưới dạng tiền tệ là thuận tiện nhất cho người ta Có thể tích lũy hay cất trữ của cải dưới dạng tiền tệ, vì tiền tệ là vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác Chức năng này đòi hỏi tiền
tệ phải có đủ giá trị( tiền vàng )
- Vai trò cất trữ : làm cho lượng tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền tệ cần thiết cho lưu
Trang 8thông Nếu hàng hpas nhiều thì tiền được tung vào lưu thông, nếu hàng hóa ít thì tiền được đem vào cất trữ
- Làm chức năng này tiền tệ rút khỏi linh vực lưu thông Nó chỉ được tung vào những khi cần thiết Như vậy có thể hiểu, cất trữ tiền là dự trữ cho lưu thông tiền tệ
Phương tiện thanh toán
- Tiền được dùng làm phương tiện thanh toán trong việc mua bán chịu, nộp thuế… tức là chỉ được đem vào lưu thông sau một kì hạn nhất định Điều này có thể làm ảnh hưởng đến dòng chu chuyển tiền binh thườngcuar nền kinh tế, nhất là khi có một mắt khâu nào đó không thanh toán
- Trong trường hợp có mua bán chịu, số lượng tiền cần trong lưu thông được tinh như sau
T = G N
T = G−(Gc+Tk )+Ttt N
Trong đó : T: số lượng tiền cần cho lưu thông
G: Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được lưu thông
Gc: Tổng giá chị hàng hóa bán chịu
Tk: Tổng giá trị hàng hóa khấu trừ cho nhau
Ttt: Tổng giá cả hàng đầu đến kì thanh toan
Trên đây là quy luật lưu thông tiền vàng Nó có ý nghĩa
phổ biến đối với Mọi nền kinh tế hàng hóa
Tiền tệ thế giới
- Thực hiện chức năng này tiền tệ được sử dụng trong các quan hệ kinh tế quốc tế như: quan hệ thương mại quốc tế, quan hệ tín dụng quốc tế …
- Thức hiện chức năng này tiền tệ quay trở lại hỉnh thức nguyên thủy của nó ( tiền vàng ), hơacj là một ngoại tệ mạnh, có giá trị ổn định và sưc chuyên đổi cao
- Tiền tệ thế giới là tiền dùng làm công cụ mua và thanh toán quốc tế, công cụ tín dụng di chuyên của cải từ nước này sang nước khác
Câu 9: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa
Trang 9a Nội dung, yêu cầu quy luật giá trị
- Quá trinh sản xuất và lưu thông hàng hóa phải được tiến hanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết – Nghĩa
là trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa
- Yêu cầu trên quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính chất xã hội của quan hệ sản xuất Nó có tính “ độc lập” không phụ thuộc vào chế độ chinh trị
Trong linh vực sản xuất
- Quy luật giá trị yêu cầu: hao phí lao động cá biệt của các chủ thể sản xuất phải phù hợp với hao phí lao dộng xã hội cần thiết Chỉ có như vậy, người sản xuất mới bù đắp chi phí hòa vốn hoặc có lãi Yêu cầu này của quy luật giá trị không hề có sự “ chiếu cố” đối với bất kì chủ thể sản xuất kinh doanh nào
Trong linh vực lưu thông hàng hóa
- Quy uật giá trị yêu cầu: Tất cả hàng hóa tham gia lưu
thông phải tuân thủ nguyên tắc trao đổi ngang giá, tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động xã gội cần thiết
- Hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện thông qua sự vận động giá trị của quy luật thị trường Người sản xuất và người trao đổi hàng hóa tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường Giá cả thị trường, dưới ảnh hưởng của quy luật cung cầu, lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa Đây là
cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Người ta thường thông qua sự lên xuống của giá cả một hàng hóa để xác định giá trị của nó
b Tác động của quy luật giá trị
- Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến động của giá cả thị trường Tự phát kích thích
sự phát triển sự phát triển của khoa học- kỹ thuật và lực lượng sản xuất xã hội Tự phát bình tuyển và phân hóa người sản xuất thành người giàu, người nghèo
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa là điều hòa,
phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế thông qua sự biến động của các giá trị hàng hóa dưới tác động của quy luật cung cầu
+ Cung = Cầu => Giá cả = Giá trị => Lãi suất trung
binh => Hiếm khi xảy ra
Trang 10+ Cung < Cầu => Giá cả > Giá trị => Lãi cao => Người
sản xuất đổ xô vào ngành => SLĐ, TLSX chuyển dịch vào nhanh tăng
+ Cung > Cầu => Giá cả < Giá trị => Thua lỗ => Thu
hẹp quy mô sản xuất, chuyển sang đầu tư ngành khác
Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lưởng sản xuất phát triển
Điều kiện sản xuất khác nhau => Hao phí lao động khác nhau => Hạ thấp hao phí lao động => Cải tiến kĩ thuật tăng năng suất lao động => Lực lượng sản xuất phát triển mạnh
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người SXHH thành người giàu, người nghèo.
Người sản xuất nhạy bén với thị trường, trinh độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chung của xã hội => trở nên giàu có
Người hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trinh độ công nghệ lạc hậu … thì giá trị cá biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội và dễ lâm vào tình trạng thua lỗ => dân đến phá sản, thậm chí phải đi làm thuê
Câu 11: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư Vì sao sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB?
a Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng với quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Đặc điểm:
- Mục tiêu sản xuất của nhà tư bản là thu được giá trị thặng dư
- Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản Nhà
tư bản có quyền sử dụng lao động của người công nhân thế nào cho hiệu quả nhất
- Toàn bộ sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản Nhà tư bản có quyền quyết định và phân phối sản phẩm
Ví dụ: