1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn dựng công trình bằng archicad

83 484 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 12,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ArchiCAD cho người sử dụng khả năng tạo những công trình kiến trúc tuyệt vời và nâng cao năng suất. Ngay từ ngày đầu tiên, ArchiCAD đã được thiết kế bởi đội ngũ kiến trúc sư cho kiến trúc sư làm việc. Và trải qua nhiều năm kinh nghiệm, nó ngày càng chắt lọc những tinh tế, giúp người sử dụng tốt hơn trong:+ Tập trung vào thiết kế+ Quản lý thay đổi+ Đánh giá thiết kế+ Cộng tác+ Hợp tácAchiCAD cho bạn đạt đến nhiều lựa chọn trong tiến trình công việc, sẽ cho bạn nhiều quyền điều khiển trên thiết kế của bạn, trong khi duy trì sự chính xác và hiệu quả trong tài liệu thiết kế. Trong khi bạn dựng những bức tường, sàn nhà, thêm vào cửa đi và cửa sổ, mô hình hóa cầu thang và trần nhà của những công trình, công cụ Building Information Authoring này tạo một cơ sở dữ liệu trung tâm của dữ liệu mô hình 3D. Từ đó, bạn có thể xuất ra mọi thông tin cần thiết để hòan thành mô tả thiết kế của bạntừ mặt bằng, mặt cắt, cao độ, chi tiết kiến trúc và xây dựng, thống kê vật liệu, dự tóan, tô bóng, họat cảnh và phối cảnh 3D. Điều này có nghĩa là trong khi bạn thiết kế, ArchiCAD cũng đồng thời tạo ra tất cả tài liệu cho dự án, vì thế sẽ giảm tối thiểu cho bạn công việc lặp lại và nhàm chán trong tạo bản vẽ kỹ thuật 2D. Và khác với thiết kế với phần mềm 2D, ứng dụng Virtual Building cho phép bạn có thể thay đổi tại mọi thời điểm mà vẫn duy trì sự tích hợp với tài liệu của bạn, lọai bỏ chi phí phát sinh lỗi và không làm giảm năng suất của bạn.

Trang 2

1

MỤC LỤC

1 CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN 2

1.1 Cài đặt đơn vị cho bản vẽ 2

1.2 Cài đặt đơn vị cho Dim và các ghi chú kích thước khác 2

1.3 Cài đặt kiểu nét vẽ 4

1.4 Cài đặt nét hatch phần cắt qua 6

1.5 Cài đặt độ dày nét và màu nét vẽ 9

1.6 Cài đặt bề mặt vật liệu 12

1.7 Cài đặt vật liệu 19

1.8 Cài đặt lớp vật liệu 21

2 DỰNG HÌNH 24

2.1 Tạo mặt bằng các tầng ( Cao độ của mỗi tầng) 24

2.2 Tạo lưới trục chính tự động 25

2.3 Dựng cột 28

2.4 Dựng Dầm 30

2.5 Dựng sàn 32

2.6 Dựng tường 36

2.7 Tạo cửa 39

2.8 Tạo thang bộ 41

2.9 Tạo trần giả 46

2.10 Tạo khung vòm Viettel 49

2.11 Tạo vách kính 53

2.12 Đưa đồ nội thất vào 62

3 Bố trí bản vẽ 63

3.1 Quản lý layer để bố trí bản vẽ 63

3.2 Quản lý không gian làm việc của bản vẽ 64

3.3 Đặt mặt cắt 66

3.4 Giới hạn nhìn của mặt đứng 68

3.5 DIM kích thước 69

3.6 Ký hiệu tên phòng 72

3.7 Ghi chú vật liệu 73

3.8 Hatch sàn, trần 74

3.9 Trích chi tiết 76

3.10 Đưa bản vẽ sang layout 78

3.11 In và xuất bàn vẽ 80

3.12 Render phối cảnh 3D 82

Trang 3

2

T r a n g 2 | 82

1 CÀI ĐẶT CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN

1.1 Cài đặt đơn vị cho bản vẽ

Trên thanh Menu bar, chọn Options/ Project Preferences/Working Unit

Chọn tất cả các đơn vị là Millimet

1.2 Cài đặt đơn vị cho Dim và các ghi chú kích thước khác

Trang 4

3

Trên thanh Menu bar, chọn Options/ Project Preferences/Dimemsions…

Trong phần này chọn đơn vị Dim là Plan Millimet làm chuẩn, riêng mục Area

Calculations (Đơn vị diện tích phòng) đặt đơn vị là Meter

Trang 5

4

T r a n g 4 | 82

Để lưu lại kiểu Dim, click Store as…, sau đó đặt tên kiểu dim Click OK để kết thúc

1.3 Cài đặt kiểu nét vẽ

Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Line Types…

Bảng Line Types xuất hiện, chọn các kiểu nét cần sử dụng Phần này sẽ cài đặt các nét

sử dụng cho: Trục, nét trích chi tiết, nét ký hiệu đường dây đường ống,…

Trang 6

5

Ví dụ: Cài đặt nét tim trục cho bản vẽ tỷ lệ 1/100

Chọn kiểu Dot & Dashed để làm mẫu thay đổi

Click chọn New để lưu thành Nét mới, bảng Add new Line xuất hiện Trong mục Name: Đặt tên cho nét là Tim trục, chọn Duplicate từ Dot & Dashed Click OK để lưu

lại tên nét vẽ

Quay lại bảng Line Type

Nhập độ dài cho nét gạch dài là 9, độ dài dấu chấm giữa là 0 Khoảng cách giữa dấm chấm và nét gạch dài 2 bên là 1

Sau đó click OK để lưu lại

Trang 7

6

T r a n g 6 | 82

Để chỉnh sửa lại nét vẽ Vào lại bảng Line Type Sau đó tìm đến nét muốn thay đổi, chỉnh sửa các thông số Click OK để lưu lại và thoát ra ngoài

1.4 Cài đặt nét hatch phần cắt qua

Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Line Types…

Bảng Fill Types xuất hiện

Trang 8

7

Trong mẫu của phần mềm có sẵn rất nhiều loại hatch ký hiệu cho các loại vật liệu Nên tận dụng sẵn những mẫu này Sau đó tùy chỉnh khoảng cách, độ dày, thưa cho phù hợp với bản vẽ

Trong bản vẽ thường sử dụng các loại hatch ký hiệu:

Ví dụ cài đặt nét hatch cho tường xây cho bản vẽ tỷ lệ 1/100

Options/ Element Attributes/ Line Types…

Bảng Fill Types xuất hiện, chọn Common Brick

Trang 9

8

T r a n g 8 | 82

Click chọn New để lưu thành kiểu hatch mới, bảng Add new fill xuất hiện Trong mục

Name: Đặt tên cho kiểu hatch là Hatch tường gạch, chọn Duplicate từ Common Brick Click OK để lưu lại tên nét vẽ

Mục Screen-only pattern: Hiển thị kiểu hatch

Mục Spacing:[mm: nhập khoảng cách giữa các đường hatch

Trong mục này, nhập khoảng cách ngang là 1.0, khoảng cách dọc là 1.0

Nét hatch sau khi cài đặt

Để chỉnh sửa, vào lại bảng Fill Types, tìm đến laoij muốn chỉnh và thay đổi thông số

Trang 10

9

1.5 Cài đặt độ dày nét và màu nét vẽ

Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Pen & Colors (Model Views)…

Bảng Pen & Colors (Model Views) xuất hiện, chọn bảng nét 03 Architectural 100

làm mẫu sửa (Trong này có rất nhiều bảng màu được tạo sẵn cho các phần kiến trúc, kết cấu, chi tiết, điện,….) Ta cũng có thể tạo các bảng màu nét vẽ của các tỷ lệ khác nhau để cùng sử dụng trong 1 file

Trang 11

10

T r a n g 10 | 82

Để thay đổi màu, độ dày nét cho các loại nét khác nhau:

Click chọn màu, sửa độ dày trong mục Pen Weight Thay đổi tên trong mục Description

Sau khi chỉnh sửa độ dày và màu nét xong, click Store as đặt tên là 00 Architectural HPEC để lưu lại

Trang 12

11

Để chỉnh sửa lại độ dày và màu nét vẽ, vào lại bảng Pen & Colors (Model Views), tìm đến 00 Architectural HPEC

Chỉnh sửa lại thông số, sau khi hoàn thành, click Store as để lưu lại cài đặt

+ Store Custom Pen Set as: Lưu thành một Bảng nét khác

+ Overwrite following Pen Set: Lưu đè vào bảng nét cũ đã có

(Trong phần này chọn lưu đè vào bảng nét 00 Architectural HPEC)

Trang 13

Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Surfaces…

Xuất hiện Bảng Surface Settings

Trong mẫu của phần mềm có sẵn rất nhiều loại bề mặt cho các loại vật liệu mẫu Nên tận dụng sẵn những mẫu này Sau đó tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng

Trang 14

13

Để tạo một bề mặt vật liệu mới, Click chọn New để lưu thành kiểu surface mới, bảng

Add new surface xuất hiện

Ví dụ: Tạo bề mặt lớp sàn lát gạch ceramic 600x600

Trong mục Name: Đặt tên cho kiểu surface là Lat san ceramix 600x600, chọn Duplicate

từ Common Brick Click OK để lưu lại surface mới

Trang 16

15

Chọn ảnh Map từ máy tính, click Open

Tìm đến tên ảnh vừa được đưa vào là CERAMIC 600X600, click OK để chọn

Trang 18

17

Trong mục Image/File name, click chọn …

Tìm đến tên ảnh vừa được đưa vào là CERAMIC 600X600, click OK để chọn

Trang 19

18

T r a n g 18 | 82

Tích chọn Diffusion (Cài đặt độ bóng, độ phản xạ của bề mặt vật liệu)

Sau đó kéo điều chỉnh các thông số cho hợp lý

Bề mặt của vật liệu sau khi được tạo

Trang 20

19

1.7 Cài đặt vật liệu

Phần này sẽ định nghĩa, tạo dựng nên lọai vật liệu, bao gồm mặt cắt và bề mặt Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Building Materials…

Để tạo một loại vật liệu mới, click New…, hộp thoại Add Building Material xuất hiện

Ví dụ tạo vật liệu thạch cao sử dụng cho trần

Trong mục Name đặt tên Thạch cao

Trang 21

20

T r a n g 20 | 82

Trong mục Cut Fill: Chọn kiểu hatch Gypsum

Trong mục Surface: Chọn kiểu surface là sơn trắng

Chọn nét cho nét hatch

Trang 22

21

Trong mục Tags and Categories/ ID: Đặt ký hiệu cho vật liệu để dễ quản lý

Để lưu lại và kết thúc click OK

1.8 Cài đặt lớp vật liệu

Phần này sẽ định nghĩa, tạo dựng nên các lớp của 1 loại vật liệu

(Ví dụ: tường sẽ có 3 lớp Chát vữa MX, gạch xây, Chát vữa XM)

Trên thanh menu bar click chọn:

Options/ Element Attributes/ Composites…

Ví dụ: Tạo lớp vật liệu cho sàn

Tại bảng Composites Structures:

Trang 23

22

T r a n g 22 | 82

- Chọn New… để tạo loại Vật liệu mới, đặt tên là SAN 150-Ceramix600x600

- Chọn Insert Skin để thêm các lớp khác nhau

Trang 24

23

Tạo 3 lớp của sàn:

Lớp trên cùng: Gạch Ceramix 600x600, độ dày lấy 20, chỉnh nét là 1

Lớp giữa: Vữa xi măng, độ dày 30, nét 1

Lớp dưới cùng: BTCT, dày 150, nét cắt là 6, nét hatch là 1

Mục Use with: Sử dụng cho Tường, sàn, mái, mái vòm

Click OK để lưu lại và kết thúc

Để chỉnh sửa cho các lớp vật liệu, quay lại bảng Composites Structures, tìm đến

kiểu vật liệu để chỉnh sửa, sau đó lưu lại

Sàn 3 lớp vừa được tạo

Trang 25

24

T r a n g 24 | 82

2 DỰNG HÌNH

2.1 Tạo mặt bằng các tầng ( Cao độ của mỗi tầng)

Chuột phải vào tên một trong các Storie mặc định/ click Story setting

Trong bảng Story setting:

Tạo thêm các tầng mới bằng: Insert Above và Insert Below

Nhập cao độ vào cột: Height to Next

Nhập tên các Mặt bằng vào cột: Name

Trang 26

25

2.2 Tạo lưới trục chính tự động

Design/ Grid System…

Trong Grid System setting, tuỳ chỉnh các thông số cho phù hợp với yêu cầu

Trang 27

26

T r a n g 26 | 82

Click Grid Element seting trong bảng Grid System setting để tuỳ chỉnh các thông số

cho đường lưới trục

Mục show on story: Chọn All stories để lưới trục hiển thị trên tất cả các bản vẽ liên

quan

Trong Floor plan và Section/ Elevation: Tuỳ chỉnh nét và độ dày nét cho đường lưới

Tuỳ chỉnh xong nhấp OK để lưu lại tuỳ chỉnh

Quay lại bảng Grid System setting, trong mục Grid position, nhập khoảng cách và

thêm bớt các trục

Để kết thúc, nhấp OK, đặt lưới trục ra ngoài vùng vẽ Giữ Shift để kéo thẳng (= F8

trong CAD)

Trang 28

27

Để chỉnh sửa lại lưới trục, click lại vào trục, click vào Setting Dialog để quay về bảng

Grid Element seting

Chỉnh sửa các thông số cho phù hợp, sau đó click OK để lưu lại chỉnh sửa và thoát ra ngoài

Trang 29

28

T r a n g 28 | 82

2.3 Dựng cột

1 Chọn icon colum tool bên toolbox

2 Chọn icon colum tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho cột

Trong mục Model, chọn màu, vật liệu cho lớp ngoài cùng của cột

Tuỳ chỉnh thông số xong, nhấp OK, trở lại mặt bằng Đặt cột vào các vị trí

Trang 30

29

Tại mặt bằng tầng 1

( Di chuột vào giao các lưới trục sẽ xuất hiện dấu ✓, lúc này tim cột sẽ bắt vào điểm giao của các trục)

Tạo các cột tại các vị trí giao của trục

Nhấn F3, để chuyển sang mô hình 3D kiểm tra

Sau đó tiếp tục vào Mặt bằng tầng 2, tầng 3,… Để xây dựng cột cho các tầng

Để chỉnh sửa cột Click lại cột muốn chỉnh sửa/ Click chọn Setting Dialog

Trang 31

30

T r a n g 30 | 82

2.4 Dựng Dầm

1 Chọn icon Beam tool bên toolbox

2 Chọn icon Beam tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho dầm

Tuỳ chỉnh thông số xong, nhấp OK, trở lại mặt bằng Đặt dầm vào các vị trí

Trang 32

31

Khi vẽ, kéo dầm đè lên cả phần cột ( Bao trùm hết cả phần cột)

Sau đó tiếp tục vào Mặt bằng tầng 2, tầng 3,… Để xây dựng dầm cho các tầng

Nhấn F3, để chuyển sang mô hình 3D kiểm tra

Các phần giao với cột, dầm sẽ được tự động cắt bỏ, Phần giao đấy sẽ được tính cho cột

Trang 33

32

T r a n g 32 | 82

2.5 Dựng sàn

1 Chọn icon Slab tool bên toolbox

2 Chọn icon Slab tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho Sàn

Trong Slab Default settings, có 2 lựa chọn tạo sàn:

1- Tạo sàn 1 lớp, không có các lớp hoàn thiện

2- Tạo sàn nhiều lớp, bao gồm các lớp hoàn thiện

Trang 34

33

➢ Tạo sàn 1 lớp, không có lớp hoàn thiện

Để tạo sàn loại 1 lớp, đầu tiên ta chọn vào biểu tượng sàn 1 lớp, sau đó chọn

layer sàn để thuận tiện cho việc quản lý

+ Chọn loại vật liệu của sàn

+ Nhập độ dày và cao độ của sàn Cao độ này tính từ cos cho đến mặt trên sàn

➢ Tạo sàn nhiều lớp, có lớp hoàn thiện

Để tạo sàn loại nhiều lớp, đầu tiên ta chọn vào biểu tượng sàn nhiều lớp, sau đó chọn layer sàn để thuận tiện cho việc quản lý

Chọn 1 loại sàn đã được tạo sẵn theo yêu cầu trong mục Composites

Trang 36

35

Chú ý: Khi vẽ sàn, để tiết kiệm thời gian, thì cứ vẽ sàn phủ lên hết dầm, cột, tường

Sau đó những phần giao với kết cấu chính như cột, dầm sữ tự động được trừ bỏ

Để vẽ sàn của từng tầng, thì quay trở về mặt bằng các tầng để vẽ

Trang 37

36

T r a n g 36 | 82

2.6 Dựng tường

Tạo các lớp tường và vật liệu tường

Options/ Element Attributes/ Composites…

Tại bảng Composites Structures:

1- Chọn New… để tạo loại Vật liệu mới, đặt tên cho loại VL tường

2- Chọn Insert Skin để thêm các lớp khác nhau

3- Nhập độ dày của các lớp

Chọn các loại vật liệu cho các lớp

Tuỳ chỉnh thông số xong, nhấp OK, trở lại mặt bằng, thiết lập thông số cho tường

mới

Trang 38

37

1- Chọn icon Wall tool bên toolbox

2- Chọn icon Wall tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho tường

Trang 39

38

T r a n g 38 | 82

Tuỳ chỉnh thông số xong, nhấp OK, trở lại mặt bằng, vẽ tường

Kéo tường bao trùm hết cả phần cột, lúc này tường sẽ bao trùm lớp hoàn thiện lên cột Phần tường kết cấu giao cắt với cột sẽ được tự động cắt bỏ, chỉ giữ lại phần hoàn thiện bên ngoài cột

(Chú ý: Chỗ nào có cửa vẫn kéo tường qua hết, không để trống, lúc sau sẽ đặt cửa vào)

Sau đó tiếp tục vào Mặt bằng tầng 2, tầng 3,… Để xây dựng tường cho các tầng

Nhấn F3, để chuyển sang mô hình 3D kiểm tra

Trang 40

39

2.7 Tạo cửa

( Hướng dẫn với phần cửa đi, phần cửa sổ tương tự)

1-Chọn icon Door tool bên toolbox

2-Chọn icon Door tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho cửa

Trang 41

40

T r a n g 40 | 82

Để điều chỉnh các thông số khác vào mục Hinged Door setting

Trong phần này có rất nhiều thông số Để được cửa như mong muốn cần tuỳ chỉnh rất nhiều Có thể dựa vào các ký hiệu để làm

Tuỳ chỉnh thông số xong, nhấp OK, trở lại mặt bằng, đặt cửa vào các vị trí đã định

(Chú ý: Cửa chỉ nhận vào những chỗ có tường)

Nhấn F3, để chuyển sang mô hình 3D kiểm tra

Trang 42

41

2.8 Tạo thang bộ

1 Chọn icon Stair tool bên toolbox

2 Chọn icon Stair tool trên Default setting để chọn các thang có sẵn trong thư viện

và tuỳ chỉnh các thông số cho thang

(Phần này sẽ bị giới hạn tùy chỉnh, chỉ chỉnh được các thông số chính như chiều cao thang, độ rộng thang,…)

Hoặc chọn Creat Stair để tạo thang mới theo các thông số riêng

Phần này sữ hướng dẫn tạo thang mới

Click Creat Stair, Bảng lựa chọn kiểu thang xuất hiện, chọn kiểu thang phù hợp,

click OK để chọn

Trang 43

Nên phần này phải lựa để tùy chỉnh

Tùy chỉnh các thông số cho bậc thang và kích thước thang xong, chuyển sang các phần tùy chỉnh khác để hoàn thiện thang

Để kiểm tra các cài đặt có hợp lệ không, Click Check Stair để kiểm tra

Click Save as… để lưu thang lại sử dụng

Trang 44

43

Đặt thang vào đúng vị trí Nếu muốn chỉnh sửa thang, click chọn lại thang

Click chọn Edit stair để về lại bảng setting stair

Sau khi chỉnh sửa xong click Ok để kết thúc

Trang 45

44

T r a n g 44 | 82

Nhấn F3 để quay về mô hình 3D kiểm tra

Cắt bỏ phần sàn trên tầng kế tiếp tại vị trí thang

Trang 46

45

Kéo chuột định hình phạm vi diện tích sàn muốn cắt Cắt thành công sẽ báo 1 ô thủng màu trắng đúng bằng phạm vi vừa cắt

Nhấn F3 để quay về mô hình 3D kiểm tra

Phần sàn đã được cắt bỏ tạo thành khoảng không gian thông tầng khu vực thang

Trang 47

46

T r a n g 46 | 82

2.9 Tạo trần giả

Để tạo trần giả phẳng, hoặc giật cấp Ta sử dụng công cụ Slab như tạo sàn

Đầu tiên, tạo 1 loại vật liệu trần thạch cao

1 Chọn icon Slab tool bên toolbox

2 Chọn icon Slab tool trên Default setting để tuỳ chỉnh các thông số cho trần

Trang 48

47

1- Chọn Kiểu trần

2- Chọn vật liệu trần

3- Nhập cao độ trần so với Cos 0.0 tại tầng 1

4- Chọn layer cho trần để tiện quản lý

5- Chọn bề mặt hoàn thiện của trần

6- Đặt ký hiệu cho dễ quản lý và thống kê

7- Click Ok để lưu lại vè kết thúc

Vẽ định hình trần trên mặt bằng (vẽ tương tự như sàn)

Trang 49

48

T r a n g 48 | 82

Nhấn F3 về mô hình 3D để kiểm tra

Để điều chỉnh cao độ, vật liệu,… của trần Click vào trần muốn thay đổi, chọn vào

Setting Dialog của Slab để điều chỉnh

Trang 50

49

2.10 Tạo khung vòm Viettel

Trên thanh Menu bar, chọn

Options/ Project Preferences/Profile Manager

Để tạo mới Click chọn Icon New , đặt tên cho file là Khung Viettel

Trang 51

50

T r a n g 50 | 82

Click chọn công cụ Fill để vẽ mặt cắt của khung

Vẽ thành hình mặt cắt như bên dưới

Để thay đổi màu sắc của bề mặt vật liệu Click chọn vào hình, thay đổi màu trong mục Compornets, để lưu lại click Store Profile

Trang 52

51

Tạo chữ 3d Viettel

3d text trong phần object, để tìm Text tam gõ chữ Text 3D vào ô tìm kiếm

Tùy chỉnh các kích thước như: Chiều cao chữ, bề dày chữ và cao độ của chữa so với cos 0.0

Trang 53

52

T r a n g 52 | 82 Thay đổi nội dung Text trong mục Text, font chữ trong mục Font Type

Sau khi tùy chỉnh xong, chuyển về 2D đặt object Sau đó quy về 3D để kiểm tra

Ngày đăng: 17/05/2020, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w