1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN

35 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 74,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu sau: ♦ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sản phẩm và yêu

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.

1 Chi phí sản xuất

1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Để tiến hành một quá trình sản xuất bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Hay nói cách khác, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu

tố đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân

ba yếu tố trên Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng.

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về

lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau song chung quy lại không nằm ngoài chi phí về lao động sống và lao động vật hoá:

Chi phí về lao động sống bao gồm: tiền lương, các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất Chi phí về lao động vật hoá bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất.

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại Do đó để quản lý chặt chẽ việc sử dụng tiết kiệm và hợp lý chi phí sản xuất cũng như để tổ chức tốt công tác kế toán thì cần phải tiến hành phân loại chi phí, chi phí sản xuất có thể được phân loại theo một số tiêu thức chính:

a Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.

Dựa vào tính chất của các chi phí để sắp xếp các chi phí có tính chất chung vào cùng một yếu tố :

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành bảy yếu tố sau:

Yếu tố nguyên liệu, vật liệu.

Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất.

Trang 2

Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương.

Yếu tố BHXH, BHYT,KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương.

Yếu tố khấu hao TSCĐ.

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.

Yếu tố chi phí khác bằng tiền.

Cách phân loại chi phí này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí, nó cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể nhằm phục vụ cho việc xây dựng

và phân tích định mức vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí của doanh nghiệp.

b Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành các yếu tố sau:

Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí này kết cấu nên giá thành sản xuất:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, phục vụ các lao vụ, dịch vụ như: Chi phí lương nhân viên phân xưởng, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu công

cụ, dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản

lý sản xuất.

Các chi phí gián tiếp không gắn liền với quá trình sản xuất, chi phí này cấu thành nên giá thành toàn bộ của sản phẩm, chi phí này được phân bổ cho số thành phẩm, hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ để tính vào giá thành toàn bộ của số sản phẩm hàng hoá đó:

- Chi phí bán hàng: Là tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như: chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng bán hàng

Trang 3

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc quản lý hành chính và quản lý kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ như: Chi phí khấu hao TSCĐ, lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương, chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng phục vụ cho quản lý toàn doanh nghiệp.

Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực tế ở các doanh nghiệp và việc xây dựng các tài khoản kế toán trong việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai yếu tố:

Định phí (chi phí cố định) là những chi phí không thay đổi theo khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành như: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí quản lý, chi phí phục vụ .

Biến phí (chi phí biến đổi) là những chi phí thay đổi theo khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp .

Việc phân loại chi phí theo nguyên tắc này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và điều tra chi phí đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản lý doanh nghiệp.

Việc phân loại chi phí theo những tiêu thức khác nhau cho phép phân định

rõ nội dung và tính chất của chi phí, vị chí của các chi phí trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm, mức độ và phạm vi quan hệ của mỗi loại chi phí trong quá trình sản xuất Từ đó có thể đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của quá trình quản trị doanh nghiệp và những người ngoài doanh nghiệp, sử dụng phương pháp phân loại nào là tuỳ thuộc vào từng yêu cầu cụ thể của từng nhà quản lý.

2 Giá thành sản phẩm.

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá, Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng của quản lý theo nguyên tắc hạch toán kinh tế Giá thành sản phẩm được tính toán, xây dựng theo từng loại sản phẩm, dịch vụ hoàn thành cụ thể.

Vậy, Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản

hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Trang 4

có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công tác lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.

Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với giá trị hàng hoá và là một

bộ phận cơ bản của giá trị hàng hoá Như chúng ta đã biết, các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, lao vụ dịch vụ Giá trị của sản phẩm, lao vụ dịch vụ gồm ba bộ phận :

C + V + m = Giá trị sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

Trong đó:

- C : Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ như: khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ Chi phí này được gọi là hao phí lao động vật hoá.

V : Là chi phí về tiền lương, tiền công trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động sống cần thiết.

- m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ.

Ở góc độ doanh nghiệp thì (C + V ) là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để tạo ra sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành.

2.2 Phân loại giá thành.

a Phân loại theo thời điểm lập giá thành và nguồn số liệu để tính toán.

Theo cách này giá thành được chia ra thành ba loại sau:

Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trước khi bước vào kỳ kinh doanh trên cơ sở giá thực tế kỳ trước và các định mức kinh tế kế hoạch hiện hành.

Giá thành định mức: Là chỉ tiêu được xác định trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, được xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch hay chính là giá thành thực tế của kỳ trước.

Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh.

Trang 5

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách này giá thành được chia thành hai loại sau:

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành.

Giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá thành toàn bộ): bao gồm giá thành thực tế sản phẩm đã tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số sản phẩm đã tiêu thụ đó Giá thành sản phẩm tiêu thụ được dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Có thể nói chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí còn giá thành sản phẩm biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất cả hai đều bao gồm chi phí về lao động về lao động sống và lao động vật hoá nhưng trong phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những điểm khác nhau:

Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong một

kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Giá thành sản phẩm thì giới hạn số chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành.

Giá thành sản phẩm có liên quan đến chi phí sản xuất dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ chuyển sang

kỳ sau Do đó tổng giá thành sản phẩm trong kỳ thường không trùng với chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đó.

Tuy nhiên để có thể tính được giá thành sản phẩm thì phải tiến hành công tác hạch toán chi phí sản xuất Hay có thể nói “Kết quả của việc tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất phần nào thể hiện qua công tác tính giá thành”.

4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp mình trên thị trường, ngoài vấn đề chất lượng thì chỉ tiêu về giá thành được quan tâm hàng đầu Các doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Xét về mặt kinh tế, để hạ được giá thành sản phẩm thì cần hạch toán đầy đủ, đúng, chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản

Trang 6

phẩm, trên cơ sở phân tích đưa ra những biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Hơn nữa, tính đúng đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Do vậy có thể nói: việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác là một yêu cầu tất yếu của chế độ hạch toán kinh tế,

là khâu quan trọng nhất của công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu sau:

Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu của công tác quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp.

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợp đối với từng loại chi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí và theo các yếu tố chi phí quy định.

Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành Định kỳ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành, vạch ra nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ, từ đó có phương hướng cần phấn đấu

để không ngừng hạ giá thành một cách hợp lý.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ.

1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là các loại chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ .) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (như sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm .).

Trang 7

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh thực chất là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phải căn cứ vào:

Tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Loại hình sản xuất.

Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp.

Đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm.

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tượng quy định có tác dụng tích cực cho việc tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất kinh doanh, cho công tác hạch toán kinh tế, phục vụ kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ, dịch vụ hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị.

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và đối tượng tính giá thành có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau và ở nhiều trường hợp đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh có thể phù hợp với đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Số liệu về chi phí sản xuất kinh doanh đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh là cơ sở và căn cứ để tính giá thành và giá thành đơn vị cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ liên quan.

2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

2.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất khi phát sinh

sẽ được tập hợp và phân bổ theo một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã được xác định.

Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có nhiều loại khác nhau nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cũng khác nhau cho phù hợp với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Trong thực tế các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh thường được áp dụng là:

- Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm.

Trang 8

- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất.

- Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.

2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ là phương pháp kỹ thuật sử dụng các số liệu về chi phí sản xuất mà kế toán đã tập hợp để tính ra tổng giá thành thực tế đơn vị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo khoản mục hoặc theo yếu tố đã định.

Để phù hợp với các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất đã trình bày ở trên, doanh nghiệp phải lựa chọn các phương pháp tính giá thành phù hợp Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng trong các doanh nghiệp.

a. Phương pháp trực tiếp.

Phương pháp tính trực tiếp áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng chính là đối tượng tính giá thành Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn.

-b Phương pháp tổng cộng chi phí.

Trong đó: - Z là giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

- C 1 , C 2 , , C n là chi phí sản xuất kinh doanh ở giai đoạn 1, 2, , n.

Phương pháp tổng cộng chi phí áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn công việc còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.

c Phương pháp hệ số.

+ -

=

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Giá th nh s à ản phẩm

lao vụ, dịch vụ ho n à

th nh trong k à ỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Số lượng

SP tiêu chuẩn của từng thứ SP

Giá th nh à

của từng

thứ sản

phẩm

Trang 9

Phương pháp tính hệ số áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất hoặc nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành lại là từng sản phẩm.

d Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.

x

Phương pháp tính theo tỷ lệ áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm.

e Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

-Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ áp dụng trong trường hợp

mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ

g Phương pháp liên hợp.

Có thể tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo phương pháp liên hợp bằng cách kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành.

- Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp với phương pháp hệ số và tỷ

lệ, trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là sản phẩm.

Số lượng SP thực tế của từng thứ SP

th nh à định mức của từng thứ SP trong nhóm

Tổng giá th nh th à ực

tế của cả nhóm SP

Tổng giá th nh k à ế hoạch hoặc giá th nh à định mức

của nhóm SP

Giá trị sản phẩm phụ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Giá trị sản

phẩm dở

dang đầu

kỳ

Trang 10

- Có thể kết hợp phương pháp tính trực tiếp với phương pháp tổng cộng chi phí, trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận sản phẩm còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh.

III HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ.

1 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.1 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh.

Để phục vụ trực tiếp cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ được nhanh chóng và chính xác cần phải tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo đối tượng, qua đó kiểm tra quá trình hình thành giá thành của sản phẩm, dịch vụ qua các giai đoạn sản xuất.

Mặc dù có nhiều phương pháp hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau áp dụng ở các doanh nghiệp, nhưng việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng có thể tiến hành theo một trình tự chung như sau:

1) Căn cứ vào các đối tượng hạch toán chi phí đã được xác định, mở sổ hoặc thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng hạch toán.

2) Các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong tháng có liên quan đến đối tượng hạch toán nào được tập hợp ghi vào sổ hoặc thẻ hạch toán chi phí mở cho từng đối tượng đó.

3) Cuối tháng tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo khoản mục thuộc từng đối tượng hạch toán làm căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.

Trên thực tế có nhiều cách bố trí sổ hoặc thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, dưới đây trình bày một mẫu sổ sử dụng chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp.

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Dùng cho các TK 621, 622, 627, 154, 631, 642, 142, 335).

-Tài khoản -Tên sản phẩm, dịch vụ Ngày

tháng

ghi sổ

đối ứng

Ghi Nợ TK Số

hiệ

u

Ngày thán g

Tổng số tiền . Chia ra . .

Trang 11

-Số dư đầu kỳ

-Cộng phát sinh -Ghi Có TK -Ghi dư cuối kỳ

1.2 Hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm.

a Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh theo sản phẩm, dịch vụ.

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất ít loại sản phẩm, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng sản phẩm, dịch vụ, thì giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ được tính bằng phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 12

Những sản phẩm được chế tạo từ cùng một loại nguyên vật liệu và quy trình công nghệ sản xuất tương tự nhau, kết quả thu được nhóm sản phẩm chỉ khác nhau quy cách, kích thước, chất lượng Chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm thì giá thành từng thứ sản phẩm trong nhóm được tính theo phương pháp liên hợp (phương pháp giản đơn kết hợp với phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ) Cụ thể như sau:

Trong đó:

-Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn của từng thứ sản phẩm trong nhóm

Giá th nh à

từng SP

trong nhóm

Tổng giá th nh c à ủa nhóm sản phẩm

Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn của nhóm sản phẩm

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Tổng giá th nh à

của nhóm sản

phẩm

Hệ số (tỷ lệ) quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn của từng thứ SP trong nhóm

Số lượng sản phẩm thực tế của từng thứ sản phẩm trong nhóm

Tổng số sản phẩm

tiêu chuẩn của

nhóm sản phẩm

Trang 13

Bảng kê chi phí sản xuất theo tháng

Chi tiết theo

đơn đặt hàng Chi phí NVL trực tiếp công trực tiếp Chí phí nhân Chi phí sản xuất chung Cộng Đơn đặt hàng A

Số lượng sản phẩm

tiêu chuẩn của từng

thứ SP trong nhóm

Tổng giá th nh t à ừng thứ sản phẩm trong nhóm Giá th nh à đơn vị

của từng thứ SP

trong nhóm

Số lượng sản phẩm thực tế của từng thứ SP trong nhóm

Trang 14

Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng hoàn thành.

TK ghi Nợ Tháng 621 622 627 Cộng 154-đơn đặt hàng A Thứ nhất

Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp này có thể được thực hiện theo phương pháp có bán thành phẩm hoặc không có bán thành phẩm Phương pháp tính giá thành của thành phẩm (hay bán thành phẩm) thường được áp dụng theo phương pháp tổng cộng chi phí kết hợp với phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ Đầu tiên xác định tổng giá thành của sản phẩm dịch vụ bằng phương pháp tổng cộng chi phí sản xuất trong các giai đoạn công nghệ, sau đó bằng phương pháp trực tiếp xác định giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ Nếu tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm thì sau khi xác định được tổng giá thành của nhóm sản phẩm, dịch vụ, để xác định giá thành của từng thứ sản phẩm trong nhóm phải dùng phương pháp hệ số hoặc phương pháp tỷ lệ.

Tính giá thành trong trường hợp hạch toán chi phí sản xuất theo phương

án có bán thành phẩm.

Trong trường hợp này phải tính giá thành bán thành phẩm trong mỗi giai đoạn công nghệ theo trình tự: Đầu tiên tính giá thành của bán thành phẩm bước 1, rồi lấy giá thành của bán thành phẩm bước 1 cộng với chi phí chế biến bước 2, để tính giá thành

Trang 15

của bán thành phẩm bước 2 và cứ như thế đến bước công nghệ sản xuất thứ 3 cho đến bước công nghệ sản xuất ở bước cuối cùng để tính giá thành của sản phẩm.

Bảng tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng

Nội dung chi phí Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Cộng NVL trực tiếp

NhCông trực tiếp

Sản xuất chung

Cộng

Phiếu tính giá thành theo từng giai đoạn công nghệ.

Nội dung chi phí CPhí dở

dang đầu kỳ CPhí P/S trong kỳ CPhí dở dang cuối kỳ Tổng giá thành

bánTP

Giá thành đơn vị

Trang 16

Bảng tổng hợp kết quả theo từng giai đoạn.

Nội dung chi phí CPhí SX dở

dang đầu kỳ CPhí SX P/S trong kỳ dang cuối kỳ CPhí SX dở Chi phí giai đoạn x tính vào thành

phẩm NVL trực tiếp

NCông trực tiếp

Sản xuất chung

Cộng

Bảng tổng hợp tính giá thành các giai đoạn công nghệ

Nội dung chi phí Chi phí GĐ 1

tính vào TP Chi phí GĐ 2 tính vào TP . Tổng giá thành Giá thành đơn vị NVL trực tiếp

NCông trực tiếp

Sản xuất chung

Cộng

2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.

2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu .được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.

Đối với những NVL khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, hoặc sản phẩm, loại sản phẩm ) thì hạch toán trực tiếp theo đối tượng đó.

Trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo giá trị tiêu hao NVL chính, số giờ làm việc của máy móc thiết bị, tình hình thực hiện định mức, Công thức phân bổ như sau:

Trong đó:

=

Hệ số (tỷ lệ) phân bổ

Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng

Chi phí vật liệu phân

Trang 17

Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- “Chi phí NVL trực tiếp” TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:

Bên Nợ: Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.

Bên Có:- Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Thu hồi phế liệu

- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào bên Nợ TK 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.

Phương pháp hạch toán cụ thể:

- Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm:

Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 152 : giá trị thực tế xuất dùng

- Trường hợp nhận NVL về không nhập qua kho mà xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất thì căn cứ vào giá trị thực tế:

Nợ TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 111, 112 : vật liệu mua ngoài.

Có TK 411 :vật liệu được cấp phát, liên doanh.

Có TK 154 : vật liệu tự sản xuất.

Có TK 331, 336, 338 .: vật liệu mua chịu, vay mượn.

- Trường hợp có phế liệu thu hồi:

Nợ TK 152(8), 111 .: nhập lại kho hoặc bán.

Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tượng).

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tượng tính giá thành:

Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 621 (chi tiết theo từng đối tượng)

Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Ngày đăng: 29/09/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thành theo khoản mục. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Bảng t ính giá thành theo khoản mục (Trang 11)
Bảng kê chi phí sản xuất theo tháng - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Bảng k ê chi phí sản xuất theo tháng (Trang 13)
Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng hoàn thành. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Bảng t ính giá thành theo đơn đặt hàng hoàn thành (Trang 14)
Bảng tổng hợp tính giá thành các giai đoạn công nghệ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Bảng t ổng hợp tính giá thành các giai đoạn công nghệ (Trang 16)
Bảng tổng hợp kết quả theo từng giai đoạn. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Bảng t ổng hợp kết quả theo từng giai đoạn (Trang 16)
Sơ đồ 7: Hạch toán tổng hợp sản phẩm hỏng không sửa chữa được. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Sơ đồ 7 Hạch toán tổng hợp sản phẩm hỏng không sửa chữa được (Trang 27)
Sơ đồ 9: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phụ. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Sơ đồ 9 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phụ (Trang 28)
Sơ đồ 8: Hạch toán tổng hợp về thiệt hại  ngừng sản xuất. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Sơ đồ 8 Hạch toán tổng hợp về thiệt hại ngừng sản xuất (Trang 28)
Sơ đồ 10: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Sơ đồ 10 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá (Trang 30)
Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN
Sơ đồ 12 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w