1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương địa lý du lịch

32 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 73,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch là nghiên cứu toàn bộ hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành phát triển, phân bố của nó thuộc mọikiểu, mọi cấp, dự báo

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐỊA LÝ DU LỊCH

Câu 1: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của địa lý

du lịch.

2.1 Đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch là nghiên cứu toàn bộ hệ thống lãnh thổ

nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành phát triển, phân bố của nó thuộc mọikiểu, mọi cấp, dự báo và nêu lên các bộ phận để hệ thống hoạt động một cách tối ưu

4 Phân hệ tài nguyên du lịch

5 Phân hệ công trình, kỹ thuật (Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch)

* Phân hệ khách du lịch là phân hệ trung tâm quy định toàn bộ hoạt động của các

phân hệ còn lại Phân hệ này được đặc trưng bởi đặc điểm xã hội – nhân khẩu, nhu cầu,thị hiếu, cấu trúc, tính mùa, tính đa dạng của các luồng khách

4

5

Trang 2

* Phân hệ cán bộ phục vụ: có chức năng đảm bảo cho các bộ phận hoạt động bình

thường Đặc trung cho phân hệ này là số lượng, trình độ chuyên môn nghề nghiệp của độingũ cán bộ nhân viên và mức độ đảm bảo lực lượng lao động

* Phân hệ tài nguyên du lịch là tổng thể tài nguyên tự nhiên, lịch sử, văn hóa và các

điều kiện nhân tạo để thỏa mãn nhu cầu của du khách, là tiền đề để tổ chức lãnh thổ dulịch

Phân hệ này có đặc tính: đa dạng, mùa vụ, sức chứa, độ tin cậy, tính ổn định, tínhhấp dẫn

* Phân hệ cơ sở vật chất kỹ thuật: đảm bảo cơ sở bình thường cho khách du lịch (ăn,

ở, đi lại) và những nhu cầu giải trí đặc biệt (chữa bệnh, tham quan, du lịch)

- Cơ sở hạ tầng:

+ Mạng lưới và các phương tiện giao thông (đường bộ, đường thủy, đườnghàng không)

+ Hệ thống thông tin liên lạc

+ Mạng lưới cung cấp điện, nước

- Cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Cơ sở lưu trú

+ Cơ sở phục vụ ăn uống

+ Cơ sở vui chơi giải trí, thương mại, y tế, thể thao

+ Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: tiệm làm đẹp, dịch vụ giặt là, trángphim, rửa ảnh, cửa hàng sửa chữa đồng hồ, điện thoại…)

* Phân hệ phục vụ điều khiển có nhiệm vụ giữ cho toàn bộ hệ thống nói chung và

từng phân hệ nói riêng hoạt động tối ưu

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu tổng hợp mọi loại tài nguyên du lịch (chủ yếu là tài nguyên du lịch tựnhiên) sự kết hợp chúng theo lãnh thổ và xác định phương hướng cơ bản của việc khaithác các loại tài nguyên ấy

Trang 3

- Nghiên cứu nhu cầu du lịch của khách, luồng khách đến căn cứ vào nhu cầu của tàinguyên vốn có của lãnh thổ để tính toán xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạtầng thích hợp.

- Xác định cơ cấu lãnh thổ tối ưu của vùng du lịch bao gồm: cấu trúc sản xuất – kinh

tế của hệ thống

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu hệ thống

- Phương pháp thu thập và nghiên cứu dữ liệu

Mọi nghiên cứu đều khởi đầu bằng phương pháp thu thập và khai thác dữ liệu Dữliệu có thể lấy từ công trình nghiên cứu được đăng tải trên báo, tạp chí

- Phương pháp nghiên cứu thực địa

Để tích lũy tài liệu khảo sát tuyến đi, lập lộ trình, xác định các điểm dừng, điểmlưu trú Đây là phương pháp tốt nhất để thu được lượng thông tin chính xác và đáng tincậy

- Phương pháp bản đồ

Phương pháp này không chỉ xác định những đặc điểm và sự phân bố lãnh thổ củanguồn tài nguyên, các luồng khách, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch mà đấy chính

là cơ sở để nhận những thông tin mới, vạch ra quy luật của toàn hệ thống

- Phương pháp điều tra xã hội học

- Phương pháp phân tích toán học

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp sử dụng các phương tiện hiện đại

- Phương pháp cân đối

Câu 2: Trình bày quan niệm và nhiệm vụ của tổ chức lãnh thổ du lịch? Tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam?

3.1 Quan niệm và nhiệm vụ

- Quan niệm

Trang 4

+ Trong việc nghiên cứu du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong những vấn

đề được quan tâm hàng đầu bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt độngnày nếu không xem xét khía cạnh không gian lãnh thổ của nó

+ Tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của cácđối tượng du lịch và cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồntài nguyên du lịch, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt kết quả cao nhất

- Nhiệm vụ

Tổ chức lãnh thổ du lịch còn gọi là quy hoạch du lịch về lãnh thổ Nhiệm vụ chủyếu của nó là dựa trên các nguồn lực và khả năng thực tế để phân chia các vùng du lịchthành nhiều cấp độ, đề xuất chiến lược sản phẩm du lịch, đề xuất phương án đầu tư, xâydựng cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng nhu cầu du lịch, khai thác tối ưu các nguồn lựcnhằm thúc đầy hoạt động du lịch

3.2 Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam

- Ở Việt Nam trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến 2010 có 5 cấp phân vị trên quy mô lãnh thổ bao gồm điểm du lịch, trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch,

á vùng du lịch, vùng du lịch

- Hệ thống tiêu chí (chỉ tiêu) trong phân vùng du lịch

Hệ thống chỉ tiêu là cơ sở mang tính khách quan, khoa học, để xác định ranh giớicác vùng Có 3 loại chỉ tiêu chính:

+ Số lượng, chất lượng tài nguyên và sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ

+ Trung tâm tạo vùng

+ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

- Trên cơ sở quan điểm và căn cứ phát triển vùng, lãnh thổ du lịch Việt Nam được tổchức thành 7 vùng du lịch gồm:

+1 Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

+2 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

+3 Vùng Bắc Trung Bộ

+4 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 5

+5 Vùng Tây Nguyên

+6 Vùng Đông Nam Bộ

+7 Vùng Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long)

Câu 3: Trình bày khái quát về vị trí địa lý, diện tích biên giới của Việt Nam?

6.1 Vị trí địa lý

- Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương

- Vị trí tiếp giáp:

+ Phía Bắc: Trung Quốc

+ Phía Tây: Lào và Campuchia

+ Phía Đông, Phía Nam và 1 phần Tây Nam: biển Đông

– Đại bộ phận nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7.

- Việt Nam vừa gắn với lục địa châu Á rộng lớn, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương,

- Việt Nam nằm trên ngã tư các đường hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng từBắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái BìnhDương với Ấn Độ Dương

- Trong tương lai, các tuyến đường sắt và đường bộ xuyên Á chạy qua Việt Nam sẽnối liền các nước trong khu vực và châu lục, từ Việt Nam có thể dễ dàng đi tới khắp mọinơi trên thế giới

6.2 Diện tích biên giới

Trang 6

- Đất liền: 330.991 km2 (Địa lý tự nhiên Việt Nam)

331.156,4 km2 (Niên giám thống kê 2008)Đứng hàng thứ 4 ở Đông Nam Á, thứ 19 châu Á và thứ 64 trên thế giới

- Lãnh hải và đặc quyền kinh tế trên biển khoảng gần 1 triệu km2

Câu 4: Trình bày khái quát về phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.

Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm: đất liền, vùng biển và vùngtrời

Trang 7

Theo “Địa lý tự nhiên Việt Nam” của GS.TS Vũ Tự Lập có các tọa độ trên đấtliền: Vĩ độ 23022’B – 8030’B, Kinh độ 102010’Đ – 109024’Đ.

+ Cực Bắc: Trên sơn nguyên Đồng Văn – Lũng Cú – Hà Giang

+ Cực Nam: xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiền, thành phố Cà Mau+ Cực Đông: mũi Đôi thuộc bán đảo hòn Gốm – xã Vạn Thạnh – huyện VạnNinh – tỉnh Khánh Hòa (109027’899’’Đ)

+ Cực Tây: trên núi Pulasan – xã Apachải – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu

- Đường bờ biển dài 3260km chạy dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

- Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng)

và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa).

+ Vùng nội thủy: là vùng nước bên trong đường cơ sở được coi như lãnh thổ đất

liền (Diện tích Việt Nam cả đất liền và nội thủy là 56 vạn km2)

Trang 8

+ Lãnh hải: là biên giới quốc gia trên biển, là vùng nước song song và cách đường

cơ sở 24 hải lý (1 hải lý = 1850 m)

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: song song và cách lãnh hải 12 hải lý Trong vùng này,

nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh, thuế quan, y tế, môi trường…

+ Vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Ở đây, nhà nước ta hoàn toàn có chủ quyền về vùng biển như đặt các ống dẫn dầu, dâycáp ngầm…

+ Thềm lục địa: là bộ phận kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, mở rộng ra ngoài

lãnh hải cho tới rìa lục địa, sau khoảng 200 m (bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáybiển) Với vùng này, nước ta có quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tàinguyên

+ Đảo và các quần đảo trên biển Đông Việt Nam có rất nhiều đảo và quần đảo

chia thành 2 tuyến gần bờ và xa bờ

Có 2 khu vực tập trung đảo đó là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan Trong đó cómột số đảo khá lớn như Cái Bầu, Cái Bàn, Phú Quốc, Côn Đảo

7.3 Vùng trời: là vùng không gian bao trùm lên lãnh thổ trên đất liền được giới hạn bởi

các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của cácđảo

Câu 5: Vị trí địa lý có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển du lịch

ở Việt Nam?

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, nóng ẩm, trong khu vực châu Á giómùa, lại ở rìa đông của bán đảo Trung - Ấn liền kề biển Đông rộng lớn, kết hợp cùng địahình và dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang đã khắc họa nên những cảnh sắc thiên nhiênnhiệt đới độc đáo pha lẫn với cảnh quan thiên nhiên cận nhiệt, ôn đới; tạo cho cảnh sắcthiên nhiên nước ta thay đổi hết sức ngoạn mục từ Bắc và Nam làm nên sức hấp dẫn kỳ lạđối với du khách trong và ngoài nước

- Việt Nam nằm ở gần nơi giao thoa của các luồng di cư thực vật và động vật thuộc cáckhu hệ Hymalaya, Malayxia – Inđônêxia và Ấn Độ - Mianma Những luồng di cư đã làmphong phú thêm các khu hệ động - thực vật ở nước ta bên cạnh các loài đặc hữu Đóchính là nền tảng để nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch hấp dẫn, đặc biệt là du lịchsinh thái

Trang 9

- Vị trí địa lý đã tạo cơ sở cho nước ta có một nền văn hóa đa dạng 54 dân tộc anh emcùng sự hội nhập văn hóa giữa các nền văn minh lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp cũng

là những sản phẩm du lịch độc đáo mà ít quốc gia nào có được

- Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động với nhu cầu nghỉ ngơi,tham quan du lịch ngày càng tăng Đây sẽ là nguồn cung cấp khách du lịch quan trọngcho thị trường du lịch của nước ta Hơn thế nữa, Việt Nam được ví như nhịp cầu nối giữaĐông Nam Á lục địa và hải đảo, là cơ sở thuận lợi để các du khách dễ dàng đến với nước

ta bằng các loại hình giao thông khác nhau

=> Như vậy, vị trí địa lý nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

Câu 11: Nêu và phân tích các đặc điểm chung của tự nhiên Việt nam ?

11.1 Việt Nam là nước có tính biển lớn nhất so với các nước trên bán đảo

- Mặt khác, diện tích Việt Nam hẹp nên tác động của biển rất sâu vào đất liền

- Biển Đông mang đến lượng mưa lớn

- Biển Đông rất giàu tài nguyên, cung cấp nhiều hải sản, thuận lợi cho giao thôngđường biển và du lịch biển

- Thềm lục địa rộng và nông là nơi tập trung nhiều mỏ, chủ yếu là các mỏ trầm tính,trọng sa và các mỏ nguồn gốc hữa cơ và đặc biệt là dầu lửa và khí đốt

Trang 10

11.2 Việt Nam có nhiều đồi núi, các đồng bằng chỉ là những châu thổ và ven biển mà tổng diện tích không quá 1/4 lãnh thổ

- Đồi núi chiếm 3/4 tổng diện tích lãnh thổ làm phức tạp hóa các điều kiện tự nhiên,gây trở ngại cho phát triển kinh tế, song đồi núi cũng tạo thành những cảnh quan thiênnhiên đa dạng và hấp dẫn

- Đồi núi VN với

- Nền nhiệt cao trung bình 250C vượt trên tiêu chuẩn khí hậu chí tuyến

- Tổng lượng bức xạ mặt trời: 110 – 130 kcal/ cm2/ năm

- Tổng nhiệt độ > 7500 – 80000C

- Cân bằng bức xạ vượt 75 kcal/ cm2/ năm

- Số giờ nắng cao đạt từ 1500 – 3000h/ năm

Việt Nam về cơ bản là một nước nhiệt đới ẩm, là vì do ở miền Bắc có một mùađông lạnh do gió mùa Đông Bắc đưa không khí cực đới xuống thì trung bình số thánglạnh chỉ có 3 tháng và thời gian lạnh cũng không liên tục, các ngày nắng xuất hiện trở lạikhi gió mùa đã bị biến tính, bị nhiệt đới hóa hay khi gió mùa chưa tràn tới

Trang 11

* Gió mùa

- Gió mùa là sự thay đổi áp suất khí quyển giữa lục địa châu Á và Thái BìnhDương cũng như sự chênh lệch áp suất giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu Ở Việt Nam có

2 hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam

+ Đông Bắc: lạnh, khô, lạnh và ẩm ướt, mưa phùn

+ Tây Nam: nóng ẩm, mưa dông, mưa rào

- Hầu như mọi thành phần tự nhiên đều hoạt động theo nhịp điệu của gió mùaĐông Bắc và Tây Nam, rõ nhất là thủy chế của sông ngòi

+ Vào mùa hạ, nước chảy xiết dễ gây ra lũ lụt

+ Còn vào mùa khô, nước cạn có nhiều song trơ bãi

=> Tóm lại: cơ chế gió mùa để lại dấu ấn sâu sắc đến các hiện tượng thiên nhiên vàsinh hoạt Gió mùa đã xóa đi đới sa mạc vốn có của vùng chí tuyến, tạo nên nhịp điệumùa của sông ngòi, của sinh vật và của các hoạt động khác

- Cây cối xanh quanh năm, rừng rậm nhiệt đới có nhiều tầng tán

11.4 Nước Việt Nam có sự phân hóa không gian lớn nên tự nhiên Việt Nam rất đa dạng

Thiên nhiên Việt Nam có sự thay đổi nhanh theo 3 chiều dạng không gian:

* Thay đổi từ Bắc vào Nam

- Từ Bắc vào Nam, thiên nhiên có sự thay đổi nên 15 vĩ tuyến (1650km)

- Mặt khác, tác động của gió mùa Đông Bắc giảm dần thể hiện rõ qua các mốc địahình là những dãy núi đâm ngang do dải Trường Sơn lấn biển tạo nên (Đèo Ba Dội, đèoNgang, Đèo Hải Vân, Đèo Cùi Mông)

- Rang giới khí hậu 160B đèo Hải Vân – dãy Bạch Mã

Trang 12

* Theo hướng Đông – Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 đới rõ rệt

- Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng Đồng bằng ven biển

- Vùng đồi núi phía Tây

Vùng Đông Bắc lạnh hơn do dải Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn có hướng chính

là Tây Bắc Ở Đông Bắc lạnh hơn, Tây Bắc ấm hơn do được che chắn bởi dãy HoàngLiên Sơn (che chắn bởi 5 cánh cung)

* Thay đổi theo độ cao

- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: 100m giảm từ 0,5 đến 0,60C

- Đây chính là điều kiện để phát triển du lịch nghỉ mát ở các vùng núi cao

- Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi Ở nước ta có 3đai cao:

+ Đai nhiệt đới gió mùa chân núi

+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi

Câu 7: Trình bày khái quát, đặc điểm tài nguyên du lịch, hệ thống giao thông, các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch trung

du và miền núi Bắc bộ?

12.1 Khái quát: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Bao gồm 14 tỉnh, thành phố: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, PhúThọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn vàBắc Giang gắn với hành lang kinh tế, cửa khẩu quan trọng với Trung Quốc và Lào

- Tiếp giáp:

+ Phía Bắc và Tây Bắc: Trung Quốc

+ Phía Tây: Lào

Trang 13

+ Phía Đông: Đồng bằng Sông Hồng và Vịnh Bắc Bộ

+ Phía Nam: Thanh Hóa

- Diện tích: 95.338,8 km2

- Dân số: 11.169,3 nghìn người

- Mật độ trung bình: 117 người/ km2

12.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch

- Về tự nhiên: nổi bật là hệ sinh thái núi cao gắn với dãy Hoàng Liên Sơn phía Tây,hang động gắn với hệ sinh thái Kasrt ở Đông Bắc và hệ sinh thái vùng trung du khu vựctrung tâm

- Về văn hóa: Bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Đông và Tây Bắc như Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao, Sán Dìu, H’Mông…

- Tài nguyên khác: Vùng có 1240 km chiều dài đường biên giới với Trung Quốc với

610 km biên giới với Lào với hệ thống cửa khẩu quan trọng như Pa Háng (Sơn La), TâyTrang (Điện Biên), Ma Lu Thàng (Lai Châu), Lào Cai (Lào Cai), Thanh Thủy (HàGiang), Tà Lùng (Cao Bằng), Hữu Nghị (Lạng Sơn)

12.3 Hệ thống giao thông

- Đường bộ: Trên địa bàn vùng có các quốc lộ nối với thủ đô Hà Nội, Lào, TrungQuốc và nối khu vực phía Đông và Tây của vùng: QL1, 2, 3, 6, 70, 279; QL1A, B, C, D,QL12

12.4 Các sản phẩm du lịch đặc trưng

Trang 14

- Du lịch về nguồn, tham quan, tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao,hang động, trung du

- Nghỉ dưỡng núi, nghỉ dưỡng cuối tuần

- Thể thao, khám phá

- Du lịch biên giới gắn với thương mại, cửa khẩu

Câu 8: Nêu các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch, hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch của vùng du lịch trung du và miền núi Bắc bộ?

13.1 Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch

- Sơn La – Điện Biên gắn với Mộc Châu, hồ Sơn La, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di

tích lịch sử Điện Biên Phủ và Mường Phăng

- Lào Cai gắn với cửa khẩu quốc tế Lào Cai, khu nghỉ mát Sa Pa, Phanxipang và vườn

Quốc gia Hoàng Liên

- Phú Thọ với Lễ hội đền Hùng và hệ thống di tích thời đại Hùng Vương, Du lịch hồ

Thác Bà (Yên Bái)

- Thái Nguyên – Lạng Sơn gắn với hồ núi Cốc (Thái Nguyên), ATK Định Hoá, Tân

Trào, khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, khu nghỉ mát Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

- Hà Giang gắn với công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, cảnh quan

Mèo Vạc, Mã Pì Lèng, Nà Hang (còn được gọi là Na Hang)

13.2 Hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch: 12 khu du lịch quốc gia, 4 điểm du lịch, 1 đô

thị du lịch

- 12 khu du lịch quốc gia:

+ Khu du lịch sinh thái địa chất toàn cầu Đồng Văn (Hà Giang)

+ Khu du lịch sinh thái cảnh quan thác Bản Giốc (Cao Bằng)

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

+ Khu du lịch sinh thái cảnh quan hồ Ba Bể (Bắc Kạn)

Trang 15

+ Khu du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái Tân Trào (Tuyên Quang)

+ Khu du lịch sinh thái hồ Núi Cốc (Thái Nguyên)

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và khai thác văn hóa bản địa núi Sa Pa (LàoCai)

+ Khu du lịch sinh thái hồ Thác Bà (Yên Bái)

+ Khu du lịch văn hóa lễ hội đền Hùng (Phú Thọ)

+ Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng núi Mộc Châu (Sơn La)

+ Khu du lịch sinh thái văn hóa lịch sử Điện Biên Phủ - hồ Pá Khoang (Điện Biên)+ Khu du lịch sinh thái hồ Hòa Bình (Hòa Bình)

- 4 điểm du lịch quốc gia

+ Thành phố Lào Cai (Lào Cai)

+ Pác Pó (Cao Bằng)

+ Thành phố Lạng Sơn (Lạng Sơn)+ Mai Châu (Hòa Bình)

- 1 đô thị du lịch: Đô thị nghỉ dưỡng núi kết hợp văn hóa bản địa Sa Pa (Lào Cai)

- Ngoài ra, còn định hướng phát triển một số khu, điểm du lịch quan trọng khác

+ Xín Mần (Hà Giang)

+ Sìn Hồ (Lai Châu)

+ Nà Hang (Tuyên Quang, Hà Giang)

+ Hồ Cấm Sơn (Bắc Giang)+ Hồ Sơn La (Sơn La, Lai Châu)

Câu 9: Trình bày khái quát, đặc điểm tài nguyên du lịch, hệ thống giao thông, các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông bắc?

14.1 Khái quát

- Vùng du lịch Đồng bằng Sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc gồm 11 tỉnh thànhphố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, NinhBình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Vị trí tiếp giáp:

Trang 16

+ Phía Bắc và Tây: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

+ Phía Nam: Thanh Hóa

14.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch

- Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc là một khu vực rộnglớn từ Tây sang Đông với địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông Hồng gắn liền vớimột phần trung du, đồi núi và phần địa hình ven biển và hải đảo

- Do đó, vùng này chứa đựng nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú, cũng lànơi có lịch sử khai phá lâu đời, cái nôi của nền văn minh lúa nước, tập trung nhiều di tích

lễ hội, làng nghề truyền thống đặc sắc… với 2 trung tâm quốc gia là thủ đô Hà Nội vàthành phố Hải Phòng

- Tài nguyên du lịch nổi trội:

+ Hệ thống Di tích lịch sử văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng

+ Du lịch tâm linh, lễ hội gắn với lễ hội Chùa Hương, Chùa Yên Tử, Chùa BáiĐính

+ Cảnh quan thiên nhiên gắn với các vườn quốc gia, khu bảo tồn dự trữ sinh quyển(Đồng bằng châu thổ sông Hồng)

+ Biển và đảo các tỉnh Duyên hải Đông Bắc, nổi trội là vịnh Hạ Long

+ Biên giới đường bộ với Trung Quốc dài 133 km và Cửa khẩu quốc tế quan trọngMóng Cái – Quảng Ninh

14.3 Hệ thống giao thông

Vùng có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không pháttriển

Ngày đăng: 14/05/2020, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w