1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA dia li 5

25 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Lớp 5
Tác giả Trần Viết Quang
Trường học Trường Tiểu Học Số 1 Quảng An, Quảng Điền
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Quảng An
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Học xong bài này, HS: - Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ lược đồ và trên quả địacầu.. ĐỊA LÍ Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢNI.Mục tiêu: - Biết dựa vào bả

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG ĐIỀN

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 QUẢNG AN

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ LỚP 5

GIÁO VIÊN : TRẦN VIẾT QUANG

NĂM HỌC : 2010-2011

Trang 2

TUẦN 1

ĐỊA LÍ

Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địacầu

- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam

- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

II Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu.

III Hoạt động dạy - học

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Đất nước ta bao gồm những bộphận nào?

+ Chỉ vị trí phần đất liền củanước ta trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp vớinhững nước nào?

+ Biển bao bọc phía nào phần đấtliền của nước ta?

HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài

và có đường bờ biển cong nhưhình chữ S

Đại diện các nhóm trả lời HS

Trang 3

2'

sau:

+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?

+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?

+ So sánh diện tích nước ta với một

số nước trong bảng số liệu

Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức

- GV treo 2 lược đồ, phổ biến luật chơi

GV hướng dẫn cách chơi:

- Củng cố - dặn dò:

- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK)

- Chuẩn bị bài sau

khác bổ sung

HS hoàn thiện câu trả lời:

Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc -Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km

Mỗi nhóm chọn

HS tiến hành chơi

Đánh giá, nhận xét

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 4

ĐỊA LÍ Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I.Mục tiêu:

- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta

- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…

- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

+ Kể tên và chỉ trên lược

đồ vị trí các dãy núi chính của nước ta, trong

đó những dãy núi nào cóhướng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?

+ Kể tên và chỉ trên lược

đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta

+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nước ta

- Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta,

3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp

- Đại diện các nhóm trình bày

Hoàn thành bảng sau:

Tên KS Nơi phân bố Công dụngThan

A-pa-títSắt

Quảng ninh

Lào caiThái nguyê

Đun nấu, luyên thép

Chế biến phân bónChế biến sắt

+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng bắc bộ

+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit

Trang 5

5'

trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta?

- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV đưa ra với mỗi cặp yêu cầu

+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng Liên Sơn

Hoạt động 6: Củng cố -

dặn dò:

- Hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK) Chuẩn bịbài sau

- HS nhận xét

Trang 6

ĐỊA LÍ

Tiết 3: KHÍ HẬU

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta

- Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam

- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt, hạn hán gây ra Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học

3'

2'

8'

12'

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

Trực tiếp

1 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Bước 1: Quan sát quả địa cầu,

hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm:

Hoạt động 3:

+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quảđịa cầu và cho biết nước ta nằm ởđới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?

+ nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

Kết luận: Nước ta có khí hậu

nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và m

ưa thay đổi theo mùa

2 Khí hậu giữa các miền có sự

ay đổi

Hoạt động 4: Làm việc theo cặp

Bước 1: - GV yêu cầu HS lên bảng

chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.,

- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã làranh giới khí hậu giữa miềm Bắc

và miền Nam

+ Hoàn thành bảng sau:

Thời giangió mùathổi

Hướng gió thổi

Tháng 1 Gió mùa đông

bắcTháng 7 Gió tây nam hoặc

đông nam

Bước 2: - Đại diện các nhóm HS trả

lời câu hỏi

- HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- HS lên chỉ hướng gió vào tháng 1

và tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam

Bước 3: - GV giúp HS hoàn thành

sơ đồ sau:

Nhiệt đới Nóng

Vị trí

Khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Gần biển- Trong vùng có gió mùa -Mưa nhiều- Gió

mưa thay đổi theo mùa+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm

Trang 7

3'

- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc

và miền Nam Cụ thể:

+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt

độ giữa tháng 1 và tháng 7

+ Về các mùa khí hậu

* Kết luận: Khí hậu nước ta có sự

khác nhau giữa miền Bắc và miềnNam Miền Bắc có mùa đông lạnh,mưa phùn; miền Nam nóng quanhnăm với mùa mưa và mùa khô rõrệt

3 Ảnh hưởng của khí hậu

Hoạt động 5: làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởngcủa khí hậu tới đời sống và SX củanhân dân ta

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:

Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau

Bước 2: - HS trình bày kết quả GV

sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trảlời

- GV cho HS trưng bày tranh ảnh vềhậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gâyra

- Nhận xét

Trang 8

Địa lí

Tiết 3: SÔNG NGÒI

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất

- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

2'

2'

10'

8'

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệtđới gió mùa ở nước ta?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực

tiếp

1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.

Bước1: - Dựa vào hình 1 trong

SGK trả lời câu hỏi sau:

+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?

+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam

+ Ở miềm Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?

+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung

Bước 2: - Một số HS trả lời câu

hỏi

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận: Mạng lưới sông ngòi

nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước

2 Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.

Hoạt động4: Làm việc theo

nhóm

Học sinh trả lời theo yeu cầu của

thầy giáo

Một số HS trả lời câu hỏi

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, Sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai

HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,3 hoặc tranh ảnh sư tầm đượcrồi hoàn thành bảng sau:

Thời gian

Đặc điểm ảnh hưởng

tới đời sống

và sản xuấtMùa

mưa

Nước sôngdâng cao

Gây ngậpúng, lũ lụt

Mùakhô

Nướcsông cạn

Gây hạn hán

Bước 2: - Đại diện các nhóm trình

bày kết quả HS khác bổ sung

Bước 2: - Đại diện các nhóm trình

bày kết quả HS khác bổ sung

- HS kể : Cung cấp nước cho đồng ruộng và sinh hoạt; là nguồn thuỷ điện và giao thông; cung cấp nhiều tôm cá…

- HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam:

Trang 9

+ Em có nhận xét gì về màu nước của con sông và mùa lũ và mùa cạn?

3 Vai trò của sông ngòi.

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.

- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi

Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù

sa tạo nên đông bằng Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồng cung cấp thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuy sản

Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài - HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng

+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An

HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 10

Địa lí

VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I Mục tiêu: Hoc xong bài này, HS:

- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

- Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển

nổi tiếng Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất

- ý thức được phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm

biển Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực

- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào?

- HS trả lời câu hỏi

Kết luận: vùng biển nước ta là một

bộ phận của biển Đông

2 Đặc điểm của vùng biển nước ta.

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

Bước 2: - Một số HS trình bày kết quả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời

3 Vai trò của biển.

Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm

Bước 1: Dựa vào vốn hiểu biết và

đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu vai trò của biển đối vói khí

Bước 1: HS đọc SGK và hoàn

thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS)

Đặc điểm của vùng biển nước taNước không bao giờ đóng băngMiền Bắc và miền Trung hay có bãoHằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có

lúc hạ xuốngBước 2: - Một số HS trình bày kếtquả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời

HS hoàn thiện câu trả lời

Dựa vào vốn hiểu biết và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêuvai trò của biển đối vói khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dânta

HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau

Trang 11

Kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là

nguồn tài nguyên và đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát

Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống bài- HS đọc bài học

Chuẩn bị bài sau

Trang 12

Địa lí

ĐẤT VÀ RỪNG

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừngrậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn

- Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con người

- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy - học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

2'

2'

12'

10'

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài:

Trực tiếp

1 Đất ở nước ta.

Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

Bước 1: - Yêu cầu HS đọc SGK

và hoàn thành bài tập sau:

+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta trên Bản

đồ Địa lí Tự nhiên nước Việt Nam

- GV yêu cầu HS nêu một số biệnpháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương

Kết luận: Nước ta có nhiều loại

đất nhưng diện tích đất lớn hơn

cả là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặcmàu vàng ở vùng đồi núi và đất

Học sinh lắng nghe thực hiện

Bước 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và

hoàn thành bài tập sau:

-Phe-ra-lít vùng đồi núi màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn, nếu hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu

-Phù sa đồng bằngđược hình thành

do sông ngòi bồi đắp, màu mỡ

Bước 2: - HS trình bày kết quả làm

Trang 13

+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậmnhiệt đới và vùng rừng ngập mặn trên lược đồ.

+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?

- GV phân tích giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- Hoạt động 6: Củng cố - dặn

dò :

- Hệ thống bài - HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

Rừng rậm nhiệt đới đồi núi điều hoàkhí hậu, che phủ đất,…

Rừng ngập mặn đất thấp ven biểng giữ đất lại ngày càng lấn ra biểnBước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

- Một số HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng và vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

Trang 14

Địa lí

ÔN TẬP

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:

- Xác định và mô tả được vị trí của nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bảnđồ

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt nam Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nước ta

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài: Trực tiếp.

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Bước 1: Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta trên lược đồ.

GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày

Hoạt động4 : Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh.

Bước 1: GV chia nhóm và hướng dẫn cách chơi.

Bước 2: HS tiến hành chơi.

Bước 3: Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá.

Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm

Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành câu 2 trong SGK.

Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính

Địa hình 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần

đất liền là vùng đồng bằng

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa

Sông ngòi Nhiều sông nhưng ít sông lớn Sông của nước ta có lượng

nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù

sa ở vùng đồng bằng

Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu

ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển

Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.

Trang 15

ĐỊA LÍ

Tiết 8: DÂN SỐ NƯỚC TA

I Mục tiêu:

- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân

số của nước ta

- Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam á năm 2004

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam Tranh về hậu quả của tăng dân số nhanh

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí

hậu, sông ngòi, đất, rừng của nước ta

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài: Trực tiếp

1 Dân số

Hoạt động 3: - Làm việc cá nhân

- Cho HS quan sát bảng số liệu dân số

các nước Đông Nam á năm 2004 và trả

lời câu hỏi của mục 1 SGK

- Gọi HS trình bày kết quả,

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

2 Gia tăng dân số

Hoạt động4 : Làm việc theo cặp

- GVđưa biểu đồ dân số qua các năm,

- - Gọi HS trình bày kết quả, GV

giúp HS hoàn thiên câu trả lời

Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm

- GV tổng hợp kết luận

Trong những năm gần đây tốc độ tăng

dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà

nước tích cực vận động nhân dân thực

hiện kế hoạch hoá gia đình; mặt khác,

do người dân đã ý thức được sự cần

thiết phải sinh ít con để có điều kiện

chăm sóc và nuôi dậy co các tốt hơn,

nâng cao chất lượng cuộc sống

HS nêu

- Làm việc cá nhân

- HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam á năm 2004

và trả lời câu hỏi của mục 1 SGK

Kết luận: Năm 2004, nước ta có

số dân

- HS trình bày kết quả, là 82 triệu

người

- Dân số nước ta đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nước đông dân trên thế giới

- Làm việc theo cặp

- HS quan sát biểu đồ dân số qua

các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK

HS trình bày kết quả,

Kết luận: - Số dân tăng qua các

năm+ Năm 1979: 52,7 triệu người.+ Năm 1989: 64,4 triệu người.+ Năm 1999: 76,3 triệu người

- Dân số nước ta tăng nhanh, bìnhquân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người

- HS dựa vào tranh ảnh và vốn

Ngày đăng: 28/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích. - GA dia li  5
2. Hình dạng và diện tích (Trang 2)
Hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý - GA dia li  5
Hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý (Trang 2)
Hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi  thảo luận nhóm: - GA dia li  5
Hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm: (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w