Mục tiêu: Học xong bài này, HS: - Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ lược đồ và trên quả địacầu.. ĐỊA LÍ Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢNI.Mục tiêu: - Biết dựa vào bả
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG ĐIỀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 QUẢNG AN
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ LỚP 5
GIÁO VIÊN : TRẦN VIẾT QUANG
NĂM HỌC : 2010-2011
Trang 2TUẦN 1
ĐỊA LÍ
Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địacầu
- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại
II Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Quả địa cầu.
III Hoạt động dạy - học
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Đất nước ta bao gồm những bộphận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền củanước ta trên lược đồ
+ Phần đất liền của nước ta giáp vớinhững nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đấtliền của nước ta?
HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài
và có đường bờ biển cong nhưhình chữ S
Đại diện các nhóm trả lời HS
Trang 32'
sau:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một
số nước trong bảng số liệu
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức
- GV treo 2 lược đồ, phổ biến luật chơi
GV hướng dẫn cách chơi:
- Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK)
- Chuẩn bị bài sau
khác bổ sung
HS hoàn thiện câu trả lời:
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc -Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km
Mỗi nhóm chọn
HS tiến hành chơi
Đánh giá, nhận xét
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 4
ĐỊA LÍ Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
+ Kể tên và chỉ trên lược
đồ vị trí các dãy núi chính của nước ta, trong
đó những dãy núi nào cóhướng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lược
đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nước ta
- Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta,
3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi bồi đắp
- Đại diện các nhóm trình bày
Hoàn thành bảng sau:
Tên KS Nơi phân bố Công dụngThan
A-pa-títSắt
Quảng ninh
Lào caiThái nguyê
Đun nấu, luyên thép
Chế biến phân bónChế biến sắt
+ Chỉ trên bản đồ đồng bằng bắc bộ
+ Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tit
Trang 55'
trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta?
- GV gọi từng cặp HS lên bảng GV đưa ra với mỗi cặp yêu cầu
+ Chỉ trên bản đồ dãy núi Hoàng Liên Sơn
Hoạt động 6: Củng cố -
dặn dò:
- Hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK) Chuẩn bịbài sau
- HS nhận xét
Trang 6ĐỊA LÍ
Tiết 3: KHÍ HẬU
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
- Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống, sản xuất của nhân dân ta
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt, hạn hán gây ra Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học
3'
2'
8'
12'
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+Trình bày đặc điểm chính của địa hình nước ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
Trực tiếp
1 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Bước 1: Quan sát quả địa cầu,
hình 1 và đọc nội dung SGK, rồi thảo luận nhóm:
Hoạt động 3:
+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên quảđịa cầu và cho biết nước ta nằm ởđới khí hậu nào? ở đới khí hậu đó nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+ nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
Kết luận: Nước ta có khí hậu
nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ cao, gió và m
ưa thay đổi theo mùa
2 Khí hậu giữa các miền có sự
ay đổi
Hoạt động 4: Làm việc theo cặp
Bước 1: - GV yêu cầu HS lên bảng
chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.,
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã làranh giới khí hậu giữa miềm Bắc
và miền Nam
+ Hoàn thành bảng sau:
Thời giangió mùathổi
Hướng gió thổi
Tháng 1 Gió mùa đông
bắcTháng 7 Gió tây nam hoặc
đông nam
Bước 2: - Đại diện các nhóm HS trả
lời câu hỏi
- HS khác bổ sung, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- HS lên chỉ hướng gió vào tháng 1
và tháng 7 trên bản đồ khí hậu Việt Nam
Bước 3: - GV giúp HS hoàn thành
sơ đồ sau:
Nhiệt đới Nóng
Vị trí
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Gần biển- Trong vùng có gió mùa -Mưa nhiều- Gió
mưa thay đổi theo mùa+ Chỉ trên hình 1, miền khí hậu có mùa đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
Trang 73'
- GV yêu cầu HS đựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc
và miền Nam Cụ thể:
+ Nhận xét về sự chênh lệch nhiệt
độ giữa tháng 1 và tháng 7
+ Về các mùa khí hậu
* Kết luận: Khí hậu nước ta có sự
khác nhau giữa miền Bắc và miềnNam Miền Bắc có mùa đông lạnh,mưa phùn; miền Nam nóng quanhnăm với mùa mưa và mùa khô rõrệt
3 Ảnh hưởng của khí hậu
Hoạt động 5: làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu ảnh hưởngcủa khí hậu tới đời sống và SX củanhân dân ta
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:
Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
Bước 2: - HS trình bày kết quả GV
sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trảlời
- GV cho HS trưng bày tranh ảnh vềhậu quả do bão lụt hoặc hạn hán gâyra
- Nhận xét
Trang 8Địa lí
Tiết 3: SÔNG NGÒI
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sông và sản xuất
- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
2'
2'
10'
8'
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệtđới gió mùa ở nước ta?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực
tiếp
1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
Bước1: - Dựa vào hình 1 trong
SGK trả lời câu hỏi sau:
+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết?
+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam
+ Ở miềm Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung
Bước 2: - Một số HS trả lời câu
hỏi
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
* Kết luận: Mạng lưới sông ngòi
nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước
2 Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.
Hoạt động4: Làm việc theo
nhóm
Học sinh trả lời theo yeu cầu của
thầy giáo
Một số HS trả lời câu hỏi
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, Sông Cả, sông Đà Rằng, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai
HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2,3 hoặc tranh ảnh sư tầm đượcrồi hoàn thành bảng sau:
Thời gian
Đặc điểm ảnh hưởng
tới đời sống
và sản xuấtMùa
mưa
Nước sôngdâng cao
Gây ngậpúng, lũ lụt
Mùakhô
Nướcsông cạn
Gây hạn hán
Bước 2: - Đại diện các nhóm trình
bày kết quả HS khác bổ sung
Bước 2: - Đại diện các nhóm trình
bày kết quả HS khác bổ sung
- HS kể : Cung cấp nước cho đồng ruộng và sinh hoạt; là nguồn thuỷ điện và giao thông; cung cấp nhiều tôm cá…
- HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam:
Trang 9+ Em có nhận xét gì về màu nước của con sông và mùa lũ và mùa cạn?
3 Vai trò của sông ngòi.
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi
Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù
sa tạo nên đông bằng Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồng cung cấp thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuy sản
Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài - HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng
+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An
HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 10Địa lí
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I Mục tiêu: Hoc xong bài này, HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
- Chỉ được trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển
nổi tiếng Biết vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất
- ý thức được phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm
biển Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: trực
- GV hỏi: + Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào?
- HS trả lời câu hỏi
Kết luận: vùng biển nước ta là một
bộ phận của biển Đông
2 Đặc điểm của vùng biển nước ta.
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân
Bước 2: - Một số HS trình bày kết quả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời
3 Vai trò của biển.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Dựa vào vốn hiểu biết và
đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu vai trò của biển đối vói khí
Bước 1: HS đọc SGK và hoàn
thành bảng sau (GV phát phiếu cho HS)
Đặc điểm của vùng biển nước taNước không bao giờ đóng băngMiền Bắc và miền Trung hay có bãoHằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có
lúc hạ xuốngBước 2: - Một số HS trình bày kếtquả GV sửa chữa, HS hoàn thiện câu trả lời
HS hoàn thiện câu trả lời
Dựa vào vốn hiểu biết và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêuvai trò của biển đối vói khí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dânta
HS đọc bài học Chuẩn bị bài sau
Trang 11Kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là
nguồn tài nguyên và đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống bài- HS đọc bài học
Chuẩn bị bài sau
Trang 12Địa lí
ĐẤT VÀ RỪNG
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lit, đất phù sa, rừngrậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn
- Biết vai trò của đất rừng đối với đời sống con người
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh thực vật và động vật Việt Nam Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
2'
2'
12'
10'
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài:
Trực tiếp
1 Đất ở nước ta.
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
Bước 1: - Yêu cầu HS đọc SGK
và hoàn thành bài tập sau:
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta trên Bản
đồ Địa lí Tự nhiên nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu một số biệnpháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương
Kết luận: Nước ta có nhiều loại
đất nhưng diện tích đất lớn hơn
cả là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặcmàu vàng ở vùng đồi núi và đất
Học sinh lắng nghe thực hiện
Bước 1: - Yêu cầu HS đọc SGK và
hoàn thành bài tập sau:
-Phe-ra-lít vùng đồi núi màu đỏ hoặc vàng, nghèo mùn, nếu hình thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu
-Phù sa đồng bằngđược hình thành
do sông ngòi bồi đắp, màu mỡ
Bước 2: - HS trình bày kết quả làm
Trang 13+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậmnhiệt đới và vùng rừng ngập mặn trên lược đồ.
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- GV phân tích giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Hoạt động 6: Củng cố - dặn
dò :
- Hệ thống bài - HS đọc bài học
- Chuẩn bị bài sau
Rừng rậm nhiệt đới đồi núi điều hoàkhí hậu, che phủ đất,…
Rừng ngập mặn đất thấp ven biểng giữ đất lại ngày càng lấn ra biểnBước 2: - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Một số HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố rừng và vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
Trang 14Địa lí
ÔN TẬP
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Xác định và mô tả được vị trí của nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí Việt Nam ở mức độ đơn giản
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bảnđồ
II Đồ dùng dạy - học
- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt nam Bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên và vùng phân bố chủ yếu của các loại đất chính ở nước ta
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài: Trực tiếp.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bước 1: Gọi một số HS lên chỉ và mô tả vị trí, giới hạn của nước ta trên lược đồ.
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành phần trình bày
Hoạt động4 : Tổ chức trò chơi đối đáp nhanh.
Bước 1: GV chia nhóm và hướng dẫn cách chơi.
Bước 2: HS tiến hành chơi.
Bước 3: Tổ chức cho HS nhận xét đánh giá.
Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm
Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành câu 2 trong SGK.
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả ( Mỗi nhóm trình bày 1 yếu tố)
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính
Địa hình 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, 1/4 diện tích phần
đất liền là vùng đồng bằng
Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Sông ngòi Nhiều sông nhưng ít sông lớn Sông của nước ta có lượng
nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
Đất Có 2 loại đất chính: đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi, đất phù
sa ở vùng đồng bằng
Rừng Có 2 loại rừng chính: rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yêu
ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn ở vùng ven biển
Hoạt động 6 : Củng cố - dặn dò: Hệ thống bài Chuẩn bị bài sau.
Trang 15ĐỊA LÍ
Tiết 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
I Mục tiêu:
- Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân
số của nước ta
- Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
- Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất
- Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh
- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam á năm 2004
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam Tranh về hậu quả của tăng dân số nhanh
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình, khí
hậu, sông ngòi, đất, rừng của nước ta
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài: Trực tiếp
1 Dân số
Hoạt động 3: - Làm việc cá nhân
- Cho HS quan sát bảng số liệu dân số
các nước Đông Nam á năm 2004 và trả
lời câu hỏi của mục 1 SGK
- Gọi HS trình bày kết quả,
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
2 Gia tăng dân số
Hoạt động4 : Làm việc theo cặp
- GVđưa biểu đồ dân số qua các năm,
- - Gọi HS trình bày kết quả, GV
giúp HS hoàn thiên câu trả lời
Hoạt động 5 : Làm việc theo nhóm
- GV tổng hợp kết luận
Trong những năm gần đây tốc độ tăng
dân số ở nước ta đã giảm dần do nhà
nước tích cực vận động nhân dân thực
hiện kế hoạch hoá gia đình; mặt khác,
do người dân đã ý thức được sự cần
thiết phải sinh ít con để có điều kiện
chăm sóc và nuôi dậy co các tốt hơn,
nâng cao chất lượng cuộc sống
HS nêu
- Làm việc cá nhân
- HS quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam á năm 2004
và trả lời câu hỏi của mục 1 SGK
Kết luận: Năm 2004, nước ta có
số dân
- HS trình bày kết quả, là 82 triệu
người
- Dân số nước ta đứng thứ 3 ở Đông Nam á và là một trong những nước đông dân trên thế giới
- Làm việc theo cặp
- HS quan sát biểu đồ dân số qua
các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK
HS trình bày kết quả,
Kết luận: - Số dân tăng qua các
năm+ Năm 1979: 52,7 triệu người.+ Năm 1989: 64,4 triệu người.+ Năm 1999: 76,3 triệu người
- Dân số nước ta tăng nhanh, bìnhquân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người
- HS dựa vào tranh ảnh và vốn