Khái niệm Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiện tượng tồn tại trên trái đất.. Một hệ thống GIS có nh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
BÀN VĂN HỢI
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LOÀI THÔNG
PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành/ngành : Quản lý Tài nguyên rừng Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2015 - 2019
Thái Nguyên – năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
BÀN VĂN HỢI
ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LOÀI THÔNG
PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành/Ngành : Quản lý Tài nguyên rừng Lớp : K47 QLTNR
Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG
Thái Nguyên – năm 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào để bảo vệ luận văn Các hình và ảnh sử dụng trong công trình là của tác giả và tập thể cộng tác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học
Người viết cam đoan
Xác nhận của giáo viên phản biện
Đồng ý kết quả bảo vệ trước
Hội đồng khoa học
TS Trần Công Quân
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân bố loài THÔNG PÀ CÒ
(Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) tại vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú
Thọ” được hoàn thành theo chương trình đào tạo Đại học, chuyên ngành Quản
lý tài nguyên rừng, khoá 47 (2015 - 2019) Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đăng Cường với
tư cách là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Bàn Văn Hợi
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 3.1: Điều tra tầng cây cao 32
Biểu 3.2: Điều tra cây tái sinh 33
Bảng 4.1 Mật Đường kính, chiều cao, mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng của rừng nơi có Thông pà cò phân bố 38
Bảng 4.2 Phân bố số cây theo cấp đường kính 39
Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 40
Bảng 4.4 Cấu trức và mật độ cây gỗ 41
Bảng 4.5: Tọa độ Thông pà cò phân bố theo độ cao 42
Bảng 4.6 : Tọa độ cây Thông pà cò phân bố theo độ dốc 44
Bảng 4.7 Phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng 46
Bảng 4.8 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 48
Bảng 4.9 Tọa độ cây tái sinh theo độ cao 49
Bảng 4.10 Tọa độ cây tái theo độ dốc 51
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cửa sổ quản lý dữ liệu 7
Hình 2.2 Cửa sổ trang in 8
Hình 2.3 Thực đơn tạo 1 lớp mới dạng Shapefile layer 8
Hình 2.4 Hộp thoại nhập các thông số cho lớp mới 8
Hình 2.5 Tuỳ chọn hệ quy chiếu 9
Hình 2.6 Kiểu thuộc tính dữ liệu 10
Hình 2.7 Thêm các trường mới 10
Hình 2.8 Lưu lớp mới 11
Hình 2.9 Xem nhanh thông tin thuộc tính 12
Hình 2.10 Bảng thuộc tính của lớp dữ liệu 12
Hình 2.11 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn 14
Hình 2.12 Sử dụng thanh công cụ để truy vấn 14
Hình 2.13 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn 15
Hình 2.14 Truy vấn theo không gian 16
Hình 2.15 Bảng thông tin thuộc tính đối tượng 16
Hình 2.16 Bảng chỉnh sửa thông tin thuộc tính đối tượng 17
Hình 2.17 Biên tập in ấn 18
Hình 2.18 Thiết lập tỷ lệ bản đồ 19
Hình 3.1: Vị trí các cây mẹ loài Thông pà cò 31
Hình 4.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính 39
Hình 4.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 40
Hình 4.3 Hình ảnh bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ cao 43
Hình 4.4 Hình ảnh bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ dốc 45
Hình 4.5 Hình ảnh phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng 47
Hình 4.6 Cây tái sinh Thông Pà cò tại VQG Xuân Sơn 49
Hình 4.7 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh Thông pà cò theo độ cao 50
Hình 4.8 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh theo độ dốc 52
Hình4.9 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh theo trạng thái rừng 53
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về loài Thông pà cò 3
2.1.1 Nghiên cứu về hình thái và phân bố 3
2.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái 4
2.1.3 Nghiên cứu về giá trị và tình trạng 4
2.2 Tổng quan về CSDL GIS và QGIS 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Chức năng cơ bản của GIS 5
2.2.3 Phần mềm QGIS 6
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 20
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 20
2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 30
Trang 9vii
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1.Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc rừng nơi Thông pà cò phân bố tại VQG Xuân Sơn 30
3.2.2 Ứng dụng QGIS xây dựng bản đồ phân bố Thông pà cò 30
3.2.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài và ứng dụng QGIS xây dựng bản đồ phân bố cây tái sinh 30
3.2.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển loài tại VQG Xuân Sơn- Phú Thọ 30
3.3.Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Sinh trưởng và cấu trúc rừng nơi thôn pà cò phân bố tại VQG Xuân Sơn 38
4.1.1 Sinh trưởng của rừng nơi Thông pà cò phân bố 38
4.2 Bản đồ phân bố Thông pà cò 42
4.2.1 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ cao 42
4.2.2 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ dốc 44
4.2.3 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng (sinh cảnh) 46
4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài và bản đồ phân bố cây tái sinh 48
3.3.1 Mật độ cây tái sinh Thông pà cò 48
3.3.2 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 48
4.3.3 Bản đồ phân bố cây tái sinh theo độ cao, độ dốc và trạng thái rừng 49
4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển loài tại VQG Xuân Sơn- Phú Thọ 54
4.4.1 Giải pháp quản lý 54
4.4.2 Giải pháp về cơ chế và chính sách 55
Trang 10viii
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 111
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) là loài thực vật cổ,
đặc hữu của Miền Bắc Việt Nam và nam Trung Hoa, được phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào những năm 1980 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia -
Pà Cò tỉnh Hòa Bình Loài Thông năm lá này có phân bố tự nhiên rải rác tại các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn (Nguyễn Tiến Hiệp et al, 2004) Đây là loài cây lớn được dùng làm nhà và các
đồ gia dụng tại địa phương, ngoài ra còn có tiềm năng làm cây cảnh do tán lá
Tập et a; 2011)
Việt Nam được công nhận là một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần Nhận thấy tầm quan trọng phải bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa dạng sinh học sẽ được bảo tồn Hiện nay cả nước có khoảng 169 khu bảo tồn
và Vườn quốc gia nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn và Vườn quốc gia khác, Vườn quốc gia Xuân Sơn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật
có giá trị, đặc biệt là một số loài thực vật quý hiếm như: Nghiến, Sến mật, Dẻ tùng sọc trắng, Giảo cổ lam Năm 2018, loài được ghi nhận tại đỉnh núi Băng thuộc tiểu khu 274, trong đó số lượng cá thể ước tính 50-70 cá thể, đường kính trung bình 40-60 cm, chiều cao từ 15-20m, độ cao phân bố >1300 m Do
là loài mới ghi nhận nên chưa có nghiên cứu về các loài thực vật này
Trang 122
Để hỗ trợ cho bảo tồn loài Thông pà cò, rất cần thiết phải xác định được vị trí và khu vực phân bố, đồng thời xây dựng bản đồ phân bố cho loài Đây sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần quản lý loài Thông pà cò hiệu quả hơn Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng
GIS xây dựng bản đồ phân bố loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun
ec Tsiang) tại vườn Quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Góp phần bổ sung thông tin về cấu trúc rừng và vị trí phân bố chính xác của loài Thông pà cò làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được sinh trưởng và đặc điểm cấu trúc rừng nơi Thông pà cò phân bố
- Ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng bản đồ phân bố của loài Thông
pà cò tại khu vực nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm tái sinh và xây dựng bản đồ phân bố của loài Thông pà cò tái sinh tại khu vực nghiên cứu
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở VQG Xuân Sơn và Việt Nam
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học về vị trí và khu vực phân bố cho các nhà quản lý bảo tồn
- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Thông pà cò
(Excentrodendron tonkinense (Gagnep) chang & Miau, 1978) làm cơ sở đề
xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 133
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các nghiên cứu về loài Thông Pà Cò
2.1.1 Nghiên cứu về hình thái và phân bố
Tên gọi, phân loại Thông pà cò có tên khoa học (Pinus kwangtungensis Cun ex Tsiang, 1948 Thuộc họ: Thông Pinaceae, Bộ: Thông Pinales
* Đặc điểm nhận dạng:
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000) [2] cho thấy Thông pà cò
là cây gỗ nhỡ, có tán hình dù rộng, thường xanh, cao từ 20 tới 25m, đường kính thân từ 0,8 tới 1m Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành nằm ngang Vỏ thân màu xám, thơm Chồi đông màu nâu đen, nhựa màu trắng đục Lá hình kim thừơng luôn luôn 5 lá trong 1 bó trên cành, dài đến 7cm, dải lỗ khí màu trắng rất rõ ở mặt dưới (mặt xa trục - abaxial) Nón cái đơn độc, cuống dài 0,7
- 2cm , màu nâu đỏ khi trưởng thành, hình trụ thuôn hoặc trụ - trứng, có nhựa, dài 6 - 9 (-17), rộng 4 - 7cm Vảy hạt hình trứng ngược, dài khoảng 3 - 3,5cm, rộng khoảng 2 - 2,3cm, rốn vảy hình thoi, đầu mỏng, thẳng hoặc hơi uốn cong Hạt hình bầu dục hoặc trứng ngược, dài khoảng 2,8 - 3cm (kể cả cánh) Nón xuất hiện tháng 4 - 5, hạt chín vào tháng 10 của năm sau nữa Tái sinh từ hạt bình thường
* Phân bố:
Trong nước: Sơn La (Yên Châu: Mường Lựm; Mộc Châu; Vân Hồ),
Hà Giang (Quản Bạ), Cao Bằng (Trà Lĩnh, Trùng Khánh), Hoà Bình (Mai Châu: Hang Kia, Pà Cò), Thanh Hoá (Bá Thước: Cổ Lũng), Đắk Lắk (Chư Yang Sinh)
Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn: Được phát hiện năm 2018, trên đỉnh núi Băng Thế giới: Trung Quốc (Quảng Đông, Quí Châu, Hồ Nam, Hải Nam)
Trang 144
2.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái
Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác trong nhiều quần xã rừng hoặc thuần loà.3
i, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi Mọc thành các dải rừng hẹp thuần loại trên các đường đỉnh và đỉnh núi và đá vôi, ở độ cao khoảng 1200 - 1400m Dưới tán thông pà cò là tầng cây gỗ nhỏ với các loài ưu
thế Platycarya longipes họ Hồ đào - Juglandaceae và tầng cây bụi với các loài thông tre lá ngắn - Podocarpus pilgeri họ Kim giao - Podocarpaceae, các loài Sơn trâm Vaccinium spp và các loài đỗ quyên - Rhododendron spp họ Đỗ
quyên - Ericaceae Tầng dưới với một số loài thuộc ngành Dương xỉ
Polypodiophyta sp và các loài có túi - Carex spp họ Cói - Cyperaceae còn
trên bề mặt đá bám dày đặc rêu và địa y và ở sườn núi đá vôi thường hỗn giao với một số loài cây lá rộng nhiệt đới thành rừng rậm thường xanh trên núi đá vôi
2.1.3 Nghiên cứu về giá trị và tình trạng
- Giá trị: Loài thuộc yếu tố Đông á Gỗ cứng, không bị mối mọt, dùng
trong xây dựng
- Tình trạng: Loài phân bố hẹp, thường bị đe doạ do dân địa phương
khai thác lấy gỗ và môi trường sống bị xâm hại
- Phân hạng: VU A1a,c,d B1+ 2b,c,e
2.2 Tổng quan về CSDL GIS và QGIS
2.2.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiện tượng tồn tại
trên trái đất Công nghệ GIS tổng hợp các chức năng chung về quản lý dữ liệu
như truy vấn (query) và phân tích thống kê (Statistical analysis) với sự thể hiện trực quan (visialization) và sự phân tích các vật thể hiện tượng không gian (geographic analysis) trong bản đồ Sự khác biệt giữa GIS và các hệ
Trang 155
thống thông tin thông thường là tính ứng dụng của nó rất rộng trong việc giải thích hiện tượng, dự báo và quy hoạch chiến lược
2.2.2 Chức năng cơ bản của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống kết hợp giữa con người
và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu và quản lý nhất định
Một hệ thống GIS có những nhóm chức năng cơ bản sau:
Nhập và biến đổi dữ liệu địa lý
Đây là quá trình chuyển đổi dạng dữ liệu từ dạng bản đồ giấy, từ tài liệu, văn bản khác nhau thành dạng số để có thể sử dụng được trong GIS Sau khi nhập số liệu và bản đồ vào máy tính, khâu tiền xử lý cho phép hoàn thiện
dữ liệu bản đồ trên máy với các nội dung như:
- Gắn thuộc tính cho các đối tượng bản đồ: Liên kết các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
- Xây dựng cấu trúc topo (quan hệ không gian)
- Biên tập các lớp thông tin và trình bày bản đồ
- Chuyển đổi hệ chiếu (hệ tọa độ)
- Chuyển đổi khuôn dạng, cấu trúc dữ liệu bản đồ
Quản lý dữ liệu
Trong GIS, dữ liệu được sắp xếp theo các lớp (layer), theo chủ đề, theo không gian (khu vực), theo thời gian (năm tháng) và theo tầng cao và được lưu trữ ở các thư mục một cách hệ thống Chức năng quản lý dữ liệu của GIS được thể hiện qua các nội dung sau:
- Lưu trữ dữ liệu trong CSDL GIS
- Khôi phục dữ liệu từ CSDL
Trang 166
- Tổ chức dữ liệu theo những dạng cấu trúc dữ liệu thích hợp Thực hiện các chức năng lưu trữ và khôi phục trong các thiết bị lưu trữ Truy nhập và cập nhật dữ liệu
- GIS có thể tìm kiếm đối tượng thỏa mãn những điều kiện cho trước một cách dễ dàng và chính xác
Xử lý và phân tích dữ liệu
GIS cho phép xử lý trên máy tính hàng loạt các phép phân tích bản
đồ và số liệu một cách nhanh chóng chính xác, phục vụ các yêu cầu xây dựng bản đồ và phân tích quy hoạch lãnh thổ GIS có thể thực hiện các phép biến đổi bản đồ cơ bản, chồng xếp bản đồ, xử lý dữ liệu không gian theo các mô hình
chuyên gia GIS
2.2.3 Phần mềm QGIS
2.2.3.1 Giới thiệu phần mềm QGIS
Quantum GIS (QGIS) là một ứng dụng GIS mã nguồn mở có giao diện rất thân thiện với người dùng, chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix, Mac OSX, and Windows, hỗ trợ định dạng dữ liệu vector, raster,
và định dạng CSDL QGIS có thể mở trực tiếp và trình bày các định dạng dữ liệu GIS phổ biến ở nước ta như tab của MapInfo và shape của Arcview Các câu lệnh dễ sử dụng (tiếng Việt) vì có thể cài đặt tùy biến theo các ngôn ngữ
Trang 177
khác nhau Quantum GIS là một dự án nguồn mở còn rất mới, triển khai từ tháng 5 năm 2002, hiện nay đang sử dụng phiên bản 3.6 và chúng ta có thể tin tưởng rằng Quantum GIS sẽ còn phát triển rất mạnh trong thời gian tới
Quantum GIS (QGIS) được phát triển trong sự hợp tác chặt chẽ với GRASS Các chức năng biên tập, phân tích GIS khá tốt nhưng khả năng trình bày biên tập in ấn cũng chưa được hoàn chỉnh như phần mềm GIS thương mại Ưu điểm là có phiên bản tiếng Việt (Nguyễn Cao Tùng 2014) [12]
Cách cài đặt QGIS:
Trong phần này giới thiệu tóm tắt về tải file và cài đặt phần mềm trực tuyến trên Internet; vào trang web để load phần mềm cài đặt:
https://www.qgis.org/en/site/forusers/download.html#
2.2.3.2 Các cửa sổ làm việc chính của QGIS
QGIS cung cấp nhiều cửa sổ làm việc, tiện lợi cho người dùng Các cửa
sổ chính trong QGIS:
Cửa sổ hiển thị, quản lý dữ liệu dữ liệu Trong cửa sổ này, có một số cửa sổ con:
- Cửa sổ quản lý các lớp dữ liệu (Các lớp)
- Cửa sổ duyệt dữ liệu (Trình duyệt)
- Cửa sổ hiển thị thuộc tính (Attribute Table)
Hình 2.1 Cửa sổ quản lý dữ liệu
Trang 188
- Cửa sổ trang in
Hình 2.2 Cửa sổ trang in
2.2.3.3 Tạo mới một lớp dữ liệu Vector trong QGIS
Lớp dữ liệu không gian là tập hợp các đối tượng có cùng chức năng và
có mối quan hệ không gian với nhau
Để tạo một lớp bản đồ mới với định dạng tệp tin shapefile, từ menu chính chọn Lớp -> Mới -> New Shapefile Layer
Hình 2.3 Thực đơn tạo 1 lớp mới dạng Shapefile layer
Khi đó xuất hiện hộp hội thoại
Hình 2.4 Hộp thoại nhập các thông số cho lớp mới
Trang 199
Các thông số trên hộp hội thoại bao gồm:
- Lựa chọn kiểu dữ liệu: có 3 kiểu dữ liệu cho phép ta lựa chọn là: Kiểu điểm, kiểu đường và kiểu vùng Căn cứ vào đặc điểm của lớp bản đồ để chọn kiểu dữ liệu phù hợp
- Số hiệu Hệ tọa độ: Khi tạo lớp bản đồ mới thì QGIS mặc định hệ qui chiếu là WGS84 Tuy nhiên ta cũng lựa chọn hệ qui chiếu khác có sẵn hoặc chọn hệ qui chiếu do người dùng định nghĩa một hệ qui chiếu bằng cách nhấn
lựa chọn hệ qui chiếu:
Hình 2.5 Tuỳ chọn hệ quy chiếu
Trang 2010
- Thuộc tính của lớp: cho ta thêm các trường thuộc tính (các cột trong bảng dữ liệu thuộc tính của lớp) Các thông số định nghĩa một trường thuộc tính bao gồm: Tên, kiểu dữ liệu, đồ rộng, độ chính xác (nếu có)
- Có 4 kiểu thuộc tính dữ liệu:
Hình 2.6 Kiểu thuộc tính dữ liệu
Dữ liệu văn bản: Định dạng dữ liệu là chữ (bao gồm chữ, số)
Toàn bộ con số: Định dạng số nguyên
Số thập phân: Định dạng số thập phân
Date: Định dạng thời gian
Sau khi chọn thuộc tính theo thiết kế ta bấm chọn “thêm vào danh sách thuộc tính” để thêm
Hình 2.7 Thêm các trường mới
Lần lượt thêm các thuộc tính mới để có toàn bộ các trường thuộc tính theo yêu cầu
Sau khi đã định nghĩa một lớp bản đồ với các bước như trên, ở hộp hội
tin” xuất hiện để ta đặt tên và chọn thư mục lưu trữ tệp tin lớp bản đồ vừa tạo
Trang 2111
Hình 2.8 Lưu lớp mới
Khi lưu, các tệp tin shapefile với tên xác định được lưa vào ổ đĩa Một lớp dữ liệu dạng Shapefile của QGIS thông thường sẽ gồm các file sau:
Để thực thi các hành động với lớp dữ liệu nào thì ta phải lựa chọn lớp
dữ liệu đó và khi đó các chức năng tương ứng với lớp đó được kích hoạt Chẳng hạn khi ta chọn lớp có kiểu dữ liệu điểm thì các chức năng thêm điểm,
di chuyển điểm, xóa điểm … sẽ được kích hoạt còn các chức năng của lớp dữ liệu khác kiểu (lớp bản đồ kiểu đường, kiểu vùng) sẽ bị ẩn [12]
2.2.3.4 Hiển thị, truy vấn và cập nhật trong QGIS
Sử dụng công cụ Nhận diện đối tượng:
Trên thanh công cụ Tool nhấp vào công cụ Nhận diện đối tượng nhấp chuột vào đối tượng cần tra cứu thông tin
Trang 2212
Cửa sổ Nhận diện các kết quả cho biết thông tin của đối tượng được chọn
Hình 2.9 Xem nhanh thông tin thuộc tính Tra cứu bằng bảng thuộc tính:
Mở bảng thuộc tính: Để mở bảng thuộc tính của một lớp dữ liệu ta nhấp chuột phải vào lớp dữ liệu trong cửa sổ Các lớp >Mở bảng thuộc tính:
Hình 2.10 Bảng thuộc tính của lớp dữ liệu
Sau khi mở bảng dữ liệu thuộc tính của lớp dữ liệu thì việc tìm kiếm, truy vấn, kết xuất dữ liệu, lựa chọn các đối tượng trên bản đồ dựa theo các điều kiện khác nhau sẽ được thực hiện
Trang 2313
Truy vấn, hỏi đáp:
Truy vấn là một câu hỏi được viết bằng ngôn ngữ truy vấn đơn giản hoặc có cấu trúc (SQL) Truy vấn CSDL được sử dụng để tìm kiếm, chiết xuất thông tin (thuộc tính, không gian) thỏa mãn các điều kiện đặt ra thành nhóm dữ liệu nhỏ hơn dễ theo dõi, quản lý
QGIS có một số công cụ để khai thác các thông tin: công cụ Nhận dạng đối tượng để xem thông tin của đối tượng, công cụ truy vấn (theo thuộc tính hoặc theo không gian) để tìm các đối tượng thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó
Một lệnh truy vấn đơn giản bao gồm tên trường, toán tử và giá trị Các lệnh truy vấn đơn giản có thể kết hợp với nhau để tạo thành các lệnh phức tạp
- Lệnh truy vấn hỏi đáp CSDL thuộc tính:
Muốn truy vấn thông tin của lớp nào thì ta đặt trỏ chuột lên lớp đó trong cửa sổ Lớp, mở bảng thuộc tính Có 2 chế độ truy vấn dữ liệu thuộc tính: chọn trực tiếp trên bảng thuộc tính hoặc câu lệnh SQL để chọn các đối tượng/bản ghi thỏa mãn điều kiện trong tập hợp dữ liệu; lựa chọn các đối tượng/bản ghi thỏa mãn điều kiện và chỉ hiển thị các đối tượng đó (Query builder)
Trường hợp 1: Chọn trực tiếp trên màn hình, bảng thuộc tính hoặc sử
Ví dụ: Tìm các đối lô rừng là các lô Rừng trồng đã khép tán và diện tích trên
5 ha Câu lệnh như sau:
"LDLR_TEN" = 'Rừng trồng đã khép tán' and "AREA" >5
Trang 2414
Hình 2.11 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn
Trong cửa sổ Expression, nhập điều kiện cần truy vấn
Nhấp Select để thực hiện lệnh truy vấn
Trường hợp 2: Truy vấn bằng câu lệnh Query trên thực đơn chính: Lớp>Query…(hoặc dung tổ hợp phím Ctr+F)
Hình 2.12 Sử dụng thanh công cụ để truy vấn
Trang 2515
Sau đó nhập câu lệnh điều kiện cần truy vấn:
Hình 2.13 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn
Sau khi nhập điều kiện truy vấn, nhấn chọn Kiểm tra để xác nhận câu lệnh có đúng cú pháp hay không; nếu đúng, nhấn OK
- Lệnh truy vấn hỏi đáp CSDL không gian:
Tìm kiếm không gian tức là viết ra các lệnh truy vấn theo vị trí và mối liên hệ về không gian giữa các đối tượng như là tìm các điểm, đường và vùng nằm trong, chứa… hay cắt nhau giữa các đối tượng ở một layer khác
Để chọn các đối tượng dựa theo vị trí địa lý và mối liên hệ về không gian
Trang 2616
Equal: Chọn các đối tượng có hình dạng tương đồng với các đối tượng ở lớp khác
Intersect: Chọn các đối tượng giao nhau với các đối tượng ở layer khác
Is Disjoint: Chọn các đối tượng nằm ngoài các đối tượng ở một layer khác Overlaps: Chọn các đối tượng trùng khít với đối tượng ở một layer khác Touches: Chọn các đối tượng có cùng chung cạnh hay đỉnh với đối tượng ở một layer khác
Within: Chọn các đối tượng nằm trọn bên trong các đối tượng của layer khác
Hình 2.14 Truy vấn theo không gian
- Cập nhật từng đối tượng:
- Bật lớp đối tượng cần cập nhật
- Di chuyển đến vị trí của đố tượng cần chỉnh sửa
chỉnh sửa > ra một bảng thông tin
Hình 2.15 Bảng thông tin thuộc tính đối tượng
Trang 2717
Bấm vào dấu cộng (Hành động) > Chỉnh sửa hình dạng đối tượng
Hình 2.16 Bảng chỉnh sửa thông tin thuộc tính đối tượng
Tại đây bấm vào trường muốn sửa, rồi sửa trực tiếp
2.2.3.5 Thiết lập trang in trong QGIS
Sau khi đã biên tập hoàn chỉnh các lớp bản đồ, để xuất bản bản đồ thì cần phải trình bày bản đồ , bản đồ theo quy định cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực Các yêu cầu đối với mỗi bộ bản đồ thành quả có thể là:
- Nội dung và quy cách trình bày các lớp thông tin
- Tiêu đề bản đồ
- Tỷ lệ bản đồ
- Các yếu tố khác: chú giải, khung, lưới…
Trên thực đơn chính chọn thực đơn: Tập tin -> Trình biên tập In ấn Mới
Trang 28Hướng: đặt trang giấy là nằm ngang hay thẳng đứng
In dạng raster: đánh dấu vào để in dướng dạng ảnh
Bắt điểm:
Bắt vào lưới: bắt khung váo lưới
Khoảng cách bắt: khoảng cách bắt vào lưới
Căn lệch X: căn lệch xo với trục X
Căn lệch Y: căn lệch xo với trục Y
Chiều dầy bút vẽ: độ dầy của đường vẽ
Mầu lưới: mầu hiển thị của lưới
Kiểu lưới: kiểu hiển thị của lưới
Đặc: lưới được hiển thị là đặc
Trang 2919
Chấm: lưới được hiển thị là các chấm
Chữ thập: lưới được hiển thị là các chữ thập
Để nạp bản đồ vào cửa sổ trình bày in ấn từ thanh công cụ chính của cửa
Phạm vi: Giới hạn không gian tọa độ bản đồ
Show grid: Hiển thị lưới chiếu bản đồ
Kiểu lưới: Đặc hoặc lưới chữ thập
Interval: Khoảng cách lưới
Offset: Độ lệch của lưới so với tọa độ thật
Chiều dày chữ thập: Độ lớn của chữ thập
Trang 3020
Line style: Kiểu hiển thị lưới
Bled mode: Các chế độ lưới đặc biệt
Grid frame: Khung bản đồ
Draw coordinates: Hiển thị nhãn lưới
Frame: Hiển thị khung bản đồ
Nền: Hiển thị màu nền bản đồ
Đang kết xuất: Đặt chế độ trong suốt
Muốn thêm chú giải vào cửa sổ trình bày trang in bản đồ, từ menu chính
ta chọn Trình bày -> Add Legend hoặc trên thanh công cụ chính nhấn chuột
giải trên cửa sổ trình bày trang in
Sau đã hoàn thành việc trình bày trang in bản đồ, để tiến hành in bản đồ,
từ menu chính ta chọn Trình biên tập -> In, hoặc nhấn chuột vào biểu tượng
trên thanh công cụ chính Khi đó hộp hội thoại in bản đồ được mở ra cho phép ta chọn máy in cũng như thiết lập kiểu, thông số trang in, số bản cần in …
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Vườn quốc gia Xuân Sơn với tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc
và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông, nằm ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, cách thành phố Việt Trì 80km, Hà Nội 120km, có phạm vi ranh giới được xác định như sau:
- Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn
- Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)
- Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)
Trang 31cả huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Sông Bứa và các chi lưu của nó toả nhiều nhánh gần như khắp vùng Nhìn toàn cảnh, các dãy đồi núi chỉ cao chừng 600
- 700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng được cấu tạo bởi các loại đá phiến biến chất quen thuộc Trong đó cao nhất là đỉnh núi Voi 1386m tiếp đến là núi Ten, núi Cẩn đều cao trên 1200 - 1300m Dạng địa hình núi này tạo ra cái nền tảng cơ bản mà sự sống về sau tận dụng và chịu ảnh hưởng sâu sắc, đồng thời
là yếu tố tạo nên nét khác biệt giữa khu hệ động thực vật ở Xuân Sơn với các
vườn quốc gia và khu bảo tồn khác ở Miền Bắc
Ngoài địa hình núi, trong vùng còn có các thung lũng mở rộng và uốn lượn khá phức tạp Sự chia cắt theo chiều sâu cũng khá lớn, các sườn núi dốc,
hoá bản địa đặc sắc còn đọng lại trong các nếp sinh hoạt cổ truyền
2.3.1.3 Diện tích
Vườn quốc gia Xuân Sơn có diện tích vùng đệm 18.369 ha, trong đó diện tích vùng lõi là 15.048 ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11.148 ha, phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3.000 ha phân khu hành chính, dịch vụ: 900 ha Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi (2.432 ha) Xuân Sơn được đánh giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đa dạng địa hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan
Trang 3222
Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18.639 ha, bao gồm các xã: Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài, đều cùng huyện
2.3.1.4 Khí hậu
Cùng với địa hình, khí hậu cũng góp phần tạo nên nền tảng cơ bản của
sự sống, quy định sắc thái cảnh quan khu vực Đất, thực vật, động vật đều là những thành phần tự nhiên của cảnh quan nhưng là của tự nhiên sống Đây là những đối tượng mà con người từ rất xa xưa đã tìm cách sử dụng để đảm bảo cuộc sống của chính mình ”Các thể tổng hợp" khí hậu - đất - đá mẹ" từ xa xưa đã thúc đẩy sự hình thành các quần hệ thực vật tự nhiên quen được gọi là "các quần hệ cao đỉnh_ Quần hệ nằm trong trạng thái cân bằng với thể tổng hợp” Như vậy,
có thể coi khí hậu là 1 thành tố quan trọng của cảnh quan
- Chế độ nhiệt: tại khu vực vườn quốc gia Xuân Sơn, nhiệt độ trung
năm sau, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trong các tháng này
do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên thời tiết luôn nóng ẩm, mưa nhiều
- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa đạt mức trung bình từ 1660mm ở Tân
Sơn đến 1826 mm ở Minh Đài, tập trung gần 90% vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm), hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, 9 hàng năm Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa chỉ còn chiếm đưới 10% tổng lượng mưa trong năm, nhưng hạn hán ít xảy ra do có mưa phùn làm hạn chế sự khô hạn trong mùa khô Tháng 12 và tháng 1 là những tháng hanh khô nhất và lượng bốc hơi cũng thường lớn hơn lượng
Trang 3323
nước rơi Độ ẩm không khí trong vùng bình quân đạt 86%, những tháng có mưa phùn thường độ ẩm không khí đạt chỉ số cao nhất Lượng bốc hơi không cao (653mm/n), điều đó đánh giá khả năng che phủ đất của lớp thảm thực bì còn cao, hạn chế được lượng nước bốc hơi, làm tăng lượng nước thấm, duy trì được nguồn nước ngầm trong khu vực
2.3.1.5 Thủy Văn
Hệ thống sông Bứa và các chi lưu của nó toả rộng khắp các vùng không chỉ đơn thuần giữ vai trò cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của địa phương mà còn có vai trò quan trọng trong giao thông đường thủy nội tỉnh và
mở rộng giao lưu giữa Phú Thọ và các địa phương khác, đồng thời góp phần tạo nên nét "hồn" với những đường chyển linh hoạt của núi rừng Tân Sơn Hơn nữa, lưu vực sông Bứa khá rộng, địa hình lưu vực lại thuận lợi cho việc xây dựng các hồ thuỷ lợi để phục vụ sản xuất
Sông Bứa có 2 chi lưu lớn, đó là sông Mua bắt nguồn từ các vùng núi cao phía Đông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La và sông Gian bắt nguồn từ các dãy núi cao trung bình ở ranh giới giữa Phú Thọ và Hoà Bình Hai sông này hợp nhau tại Làng Kệ Sơn rồi đổ vào Sông Hồng tại Phong vực Tổng chiều dài của sông là 120km, chiều rộng trung bình 200m có khả năng vận chuyển lâm thổ sản từ thượng nguồn về sông Hồng khá thuận lợi
Vườn quốc gia chỉ nằm trong lưu vực đầu nguồn sông Mua với nhiều nhánh suối bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trong vườn
2.3.1.6 Địa chất, thổ nhưỡng
Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho biết: Khu vực vườn quốc gia có các quá trình phát triển địa chất phức tạp, các nhà địa chất gọi đây là vùng đồi núi thấp sông Mua Toàn vùng có cấu trúc dạng phức nếp lồi Nham thạch gồm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm xen kẽ thành các dải nhỏ hẹp Phía Tây và Tây Nam có các dãy núi thấp và trung bình được
Trang 3424
cấu tạo bằng các lọai đá trầm tích và biến chất mầu đỏ có kết cấu hạt mịn, tuổi Jura - creta Từ trung tâm xã Xuân Sơn theo hướng Tây Bắc, có những dãy núi đá vôi khá cao (1200m) Đá vôi có mầu trắng xám, cấu tạo khối, tuổi Triat trung Trong dãy núi đá vôi này thường gặp các thung tròn có nước chảy trên mặt như thung làng Lạng, làng Dù, làng Lấp Các thung được lấp đầy các tàn tích đá vôi và có suối nước chảy quanh năm Những thung biến thành cánh đồng dạng này khá rộng và trở thành các cánh đồng phù xa màu mỡ
Vườn quốc gia Xuân Sơn đựơc hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều kiểu địa hình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau), cùng với
sự phân hoá khí hậu, thủy văn đa dạng và phong phú nên có nhiều loại đất được tạo thành trong khu vực này với những gía trị riêng biệt
- Đất feralit có mùn trên núi trung bình: được hình thành trong điều kiện mát ẩm, độ dốc lớn, không có nước đọng, không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ
lệ mùn cao (8 - 10%), phân bố ở độ cao từ 700 - 1386m, tập trung ở phía Tây của khu vực, giáp với huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình), Phù Yên (Sơn La)
- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp: đây là loại đất có quá trình feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào từng loại đá mẹ và độ
ẩm của đất Phân bố dưới 700m, thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, ýt đá lẫn, đất khá màu mỡ, thích hợp cho các loại cây rừng phát triển
- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi): Đá vôi là loại đá cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa trôi đến đó Do vậy, đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá
- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lũng: Là loại đất phì nhiêu, tầng dày, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là limon Hàng năm thường được bồi thêm một lớp phù xa mới khá màu mỡ
Trang 3525
2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Vườn quốc gia Xuân Sơn bao bọc trong nó đời sống của 10 xóm gồm : Cỏi, Lấp, Dù, Lạng, Lùng Mằng(xã Xuân Sơn), Thân (xã Đồng Sơn), Nước Thang (xã Xuân Đài) , Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng (xã Kim Thượng) Các xóm này phân bố chủ yếu dưới chân các dãy núi đá vôi và núi đất, ở độ cao từ 200-400m so với mực nước biển , tập trung ở phía Đông , một phần phía Bắc và Nam của vườn quốc gia Dân cư của các xóm này chủ yếu là hai dân tộc chính : Dao(Mán) chiếm 65,42 %và Mường chiếm 34,43% dân số , chỉ có 4 khẩu người Kinh sinh sống tại đây Những thích ứng trong đời sống và sáng tạo văn hoá của đồng bào dân tộc Mường - Dao ở nước ta, đặc biệt ở Xuân Sơn-Phú Thọ là những tài sản có giá trị đặc sắc đang được bảo tồn, khai thác làm giàu thêm vốn văn hoá nước ta
Trang 3626
* Trồng trọt: Tạo ra sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa nước, lúa
nương khoa sắn và một số sản phẩm từ chăn nuôi ở Xuân Sơn, ngành kinh tế quan trọng nhất là làm ruộng nước ở những vùng ruộng trong thung lũng chân núi, được hỗ trợ bởi hệ thống thủy lợi: mương, phai, các hệ thống tre, bương, vận chuyển nước từ xa đến gần, từ ruộng cao đến ruộng thấp với những khâu
kỹ thuật liên hoàn: Cấy bừa, bón phân, làm mạ, gieo trồng và thu hoạch Ngoài ra, người dân còn biết cách làm nương theo cách đốt nương, tia hạt, trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang trại vừa canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng theo cách đốt nương, tra hạt, trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang trại vừa canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng già cách xa thôn xóm Lúa nương đựơc canh tác ở các vùng đồi, lúa dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, sản lượng rất bấp bênh Diện tích lúa nương không ổn định hàng năm mà thường đựơc du canh qua nhiều vùng khác nhau xung quanh các điểm dân cư Các loại hoa màu thường chỉ có sắn, khoai, ngô, đậu, lạc được trồng ở những khu đất cao, bằng phẳng, không chỉ đủ điều kiện để làm ruộng nước
* Thủy lợi: ở Xuân Sơn, có một số thung lũng thụân lợi cho việc làm
thuỷ lợi cung cấp nước cho đất trồng trọt Tuy nhiên, do chưa được đầu tư nên người dân xóm thường tự phát đắp các đập nhỏ không cố định, hoặc mương nước, ống nước tự chảy để làm ruộng Những loại đập và mương nước này chỉ tồn tại được trong mùa khô Đến mùa mưa, chúng nhanh chóng bị nước cuốn trôi Chính vì vậy, hầu hết ruộng nước trong khu vực chỉ làm đựơc một
vụ những khu vực cao hơn có thể làm đựơc ruộng nước, nhưng người dân không đủ khả năng đưa nước tới Sản xuất nông nghiệp của các xóm thực
sự chưa thấy cái lợi của thuỷ Sản phẩm canh tác của họ còn trông chờ nhiều vào thời tiết Nếu năm nào mưa thuận gió hoà thì cuộc sống sung túc,