1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân bố loài thông pà cò (pinus kwangtungensis chun extsiang) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ

73 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiện tượng tồn tại trên trái đất.. Một hệ thống GIS có nh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

BÀN VĂN HỢI

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LOÀI THÔNG

PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TẠI VƯỜN QUỐC GIA

XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành/ngành : Quản lý Tài nguyên rừng Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên – năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

BÀN VĂN HỢI

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LOÀI THÔNG

PÀ CÒ (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) TẠI VƯỜN QUỐC GIA

XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành/Ngành : Quản lý Tài nguyên rừng Lớp : K47 QLTNR

Khoa : Lâm nghiệp Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG

Thái Nguyên – năm 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào để bảo vệ luận văn Các hình và ảnh sử dụng trong công trình là của tác giả và tập thể cộng tác

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Hội đồng khoa học

Người viết cam đoan

Xác nhận của giáo viên phản biện

Đồng ý kết quả bảo vệ trước

Hội đồng khoa học

TS Trần Công Quân

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân bố loài THÔNG PÀ CÒ

(Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) tại vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú

Thọ” được hoàn thành theo chương trình đào tạo Đại học, chuyên ngành Quản

lý tài nguyên rừng, khoá 47 (2015 - 2019) Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đăng Cường với

tư cách là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Bàn Văn Hợi

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 3.1: Điều tra tầng cây cao 32

Biểu 3.2: Điều tra cây tái sinh 33

Bảng 4.1 Mật Đường kính, chiều cao, mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng của rừng nơi có Thông pà cò phân bố 38

Bảng 4.2 Phân bố số cây theo cấp đường kính 39

Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 40

Bảng 4.4 Cấu trức và mật độ cây gỗ 41

Bảng 4.5: Tọa độ Thông pà cò phân bố theo độ cao 42

Bảng 4.6 : Tọa độ cây Thông pà cò phân bố theo độ dốc 44

Bảng 4.7 Phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng 46

Bảng 4.8 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 48

Bảng 4.9 Tọa độ cây tái sinh theo độ cao 49

Bảng 4.10 Tọa độ cây tái theo độ dốc 51

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cửa sổ quản lý dữ liệu 7

Hình 2.2 Cửa sổ trang in 8

Hình 2.3 Thực đơn tạo 1 lớp mới dạng Shapefile layer 8

Hình 2.4 Hộp thoại nhập các thông số cho lớp mới 8

Hình 2.5 Tuỳ chọn hệ quy chiếu 9

Hình 2.6 Kiểu thuộc tính dữ liệu 10

Hình 2.7 Thêm các trường mới 10

Hình 2.8 Lưu lớp mới 11

Hình 2.9 Xem nhanh thông tin thuộc tính 12

Hình 2.10 Bảng thuộc tính của lớp dữ liệu 12

Hình 2.11 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn 14

Hình 2.12 Sử dụng thanh công cụ để truy vấn 14

Hình 2.13 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn 15

Hình 2.14 Truy vấn theo không gian 16

Hình 2.15 Bảng thông tin thuộc tính đối tượng 16

Hình 2.16 Bảng chỉnh sửa thông tin thuộc tính đối tượng 17

Hình 2.17 Biên tập in ấn 18

Hình 2.18 Thiết lập tỷ lệ bản đồ 19

Hình 3.1: Vị trí các cây mẹ loài Thông pà cò 31

Hình 4.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính 39

Hình 4.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao 40

Hình 4.3 Hình ảnh bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ cao 43

Hình 4.4 Hình ảnh bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ dốc 45

Hình 4.5 Hình ảnh phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng 47

Hình 4.6 Cây tái sinh Thông Pà cò tại VQG Xuân Sơn 49

Hình 4.7 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh Thông pà cò theo độ cao 50

Hình 4.8 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh theo độ dốc 52

Hình4.9 Hình ảnh bản đồ phân bố cây tái sinh theo trạng thái rừng 53

Trang 8

vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về loài Thông pà cò 3

2.1.1 Nghiên cứu về hình thái và phân bố 3

2.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái 4

2.1.3 Nghiên cứu về giá trị và tình trạng 4

2.2 Tổng quan về CSDL GIS và QGIS 4

2.2.1 Khái niệm 4

2.2.2 Chức năng cơ bản của GIS 5

2.2.3 Phần mềm QGIS 6

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 20

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 30

Trang 9

vii

3.2 Nội dung nghiên cứu 30

3.2.1.Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc rừng nơi Thông pà cò phân bố tại VQG Xuân Sơn 30

3.2.2 Ứng dụng QGIS xây dựng bản đồ phân bố Thông pà cò 30

3.2.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài và ứng dụng QGIS xây dựng bản đồ phân bố cây tái sinh 30

3.2.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển loài tại VQG Xuân Sơn- Phú Thọ 30

3.3.Phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Sinh trưởng và cấu trúc rừng nơi thôn pà cò phân bố tại VQG Xuân Sơn 38

4.1.1 Sinh trưởng của rừng nơi Thông pà cò phân bố 38

4.2 Bản đồ phân bố Thông pà cò 42

4.2.1 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ cao 42

4.2.2 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo độ dốc 44

4.2.3 Bản đồ phân bố Thông pà cò theo trạng thái rừng (sinh cảnh) 46

4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài và bản đồ phân bố cây tái sinh 48

3.3.1 Mật độ cây tái sinh Thông pà cò 48

3.3.2 Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh 48

4.3.3 Bản đồ phân bố cây tái sinh theo độ cao, độ dốc và trạng thái rừng 49

4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển loài tại VQG Xuân Sơn- Phú Thọ 54

4.4.1 Giải pháp quản lý 54

4.4.2 Giải pháp về cơ chế và chính sách 55

Trang 10

viii

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC

Trang 11

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun exTsiang) là loài thực vật cổ,

đặc hữu của Miền Bắc Việt Nam và nam Trung Hoa, được phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào những năm 1980 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia -

Pà Cò tỉnh Hòa Bình Loài Thông năm lá này có phân bố tự nhiên rải rác tại các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn (Nguyễn Tiến Hiệp et al, 2004) Đây là loài cây lớn được dùng làm nhà và các

đồ gia dụng tại địa phương, ngoài ra còn có tiềm năng làm cây cảnh do tán lá

Tập et a; 2011)

Việt Nam được công nhận là một trong những điểm nóng về đa dạng sinh học Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon bậc loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần Nhận thấy tầm quan trọng phải bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên mục tiêu là đảm bảo các giá trị cảnh quan được gìn giữ, đa dạng sinh học sẽ được bảo tồn Hiện nay cả nước có khoảng 169 khu bảo tồn

và Vườn quốc gia nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn và Vườn quốc gia khác, Vườn quốc gia Xuân Sơn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật

có giá trị, đặc biệt là một số loài thực vật quý hiếm như: Nghiến, Sến mật, Dẻ tùng sọc trắng, Giảo cổ lam Năm 2018, loài được ghi nhận tại đỉnh núi Băng thuộc tiểu khu 274, trong đó số lượng cá thể ước tính 50-70 cá thể, đường kính trung bình 40-60 cm, chiều cao từ 15-20m, độ cao phân bố >1300 m Do

là loài mới ghi nhận nên chưa có nghiên cứu về các loài thực vật này

Trang 12

2

Để hỗ trợ cho bảo tồn loài Thông pà cò, rất cần thiết phải xác định được vị trí và khu vực phân bố, đồng thời xây dựng bản đồ phân bố cho loài Đây sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn góp phần quản lý loài Thông pà cò hiệu quả hơn Xuất phát từ lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng

GIS xây dựng bản đồ phân bố loài Thông pà cò (Pinus kwangtungensis Chun

ec Tsiang) tại vườn Quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Góp phần bổ sung thông tin về cấu trúc rừng và vị trí phân bố chính xác của loài Thông pà cò làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được sinh trưởng và đặc điểm cấu trúc rừng nơi Thông pà cò phân bố

- Ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng bản đồ phân bố của loài Thông

pà cò tại khu vực nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm tái sinh và xây dựng bản đồ phân bố của loài Thông pà cò tái sinh tại khu vực nghiên cứu

- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở VQG Xuân Sơn và Việt Nam

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học về vị trí và khu vực phân bố cho các nhà quản lý bảo tồn

- Về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Thông pà cò

(Excentrodendron tonkinense (Gagnep) chang & Miau, 1978) làm cơ sở đề

xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 13

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Các nghiên cứu về loài Thông Pà Cò

2.1.1 Nghiên cứu về hình thái và phân bố

Tên gọi, phân loại Thông pà cò có tên khoa học (Pinus kwangtungensis Cun ex Tsiang, 1948 Thuộc họ: Thông Pinaceae, Bộ: Thông Pinales

* Đặc điểm nhận dạng:

Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000) [2] cho thấy Thông pà cò

là cây gỗ nhỡ, có tán hình dù rộng, thường xanh, cao từ 20 tới 25m, đường kính thân từ 0,8 tới 1m Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành nằm ngang Vỏ thân màu xám, thơm Chồi đông màu nâu đen, nhựa màu trắng đục Lá hình kim thừơng luôn luôn 5 lá trong 1 bó trên cành, dài đến 7cm, dải lỗ khí màu trắng rất rõ ở mặt dưới (mặt xa trục - abaxial) Nón cái đơn độc, cuống dài 0,7

- 2cm , màu nâu đỏ khi trưởng thành, hình trụ thuôn hoặc trụ - trứng, có nhựa, dài 6 - 9 (-17), rộng 4 - 7cm Vảy hạt hình trứng ngược, dài khoảng 3 - 3,5cm, rộng khoảng 2 - 2,3cm, rốn vảy hình thoi, đầu mỏng, thẳng hoặc hơi uốn cong Hạt hình bầu dục hoặc trứng ngược, dài khoảng 2,8 - 3cm (kể cả cánh) Nón xuất hiện tháng 4 - 5, hạt chín vào tháng 10 của năm sau nữa Tái sinh từ hạt bình thường

* Phân bố:

Trong nước: Sơn La (Yên Châu: Mường Lựm; Mộc Châu; Vân Hồ),

Hà Giang (Quản Bạ), Cao Bằng (Trà Lĩnh, Trùng Khánh), Hoà Bình (Mai Châu: Hang Kia, Pà Cò), Thanh Hoá (Bá Thước: Cổ Lũng), Đắk Lắk (Chư Yang Sinh)

Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn: Được phát hiện năm 2018, trên đỉnh núi Băng Thế giới: Trung Quốc (Quảng Đông, Quí Châu, Hồ Nam, Hải Nam)

Trang 14

4

2.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái

Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác trong nhiều quần xã rừng hoặc thuần loà.3

i, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi Mọc thành các dải rừng hẹp thuần loại trên các đường đỉnh và đỉnh núi và đá vôi, ở độ cao khoảng 1200 - 1400m Dưới tán thông pà cò là tầng cây gỗ nhỏ với các loài ưu

thế Platycarya longipes họ Hồ đào - Juglandaceae và tầng cây bụi với các loài thông tre lá ngắn - Podocarpus pilgeri họ Kim giao - Podocarpaceae, các loài Sơn trâm Vaccinium spp và các loài đỗ quyên - Rhododendron spp họ Đỗ

quyên - Ericaceae Tầng dưới với một số loài thuộc ngành Dương xỉ

Polypodiophyta sp và các loài có túi - Carex spp họ Cói - Cyperaceae còn

trên bề mặt đá bám dày đặc rêu và địa y và ở sườn núi đá vôi thường hỗn giao với một số loài cây lá rộng nhiệt đới thành rừng rậm thường xanh trên núi đá vôi

2.1.3 Nghiên cứu về giá trị và tình trạng

- Giá trị: Loài thuộc yếu tố Đông á Gỗ cứng, không bị mối mọt, dùng

trong xây dựng

- Tình trạng: Loài phân bố hẹp, thường bị đe doạ do dân địa phương

khai thác lấy gỗ và môi trường sống bị xâm hại

- Phân hạng: VU A1a,c,d B1+ 2b,c,e

2.2 Tổng quan về CSDL GIS và QGIS

2.2.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống phần mềm máy tính được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiện tượng tồn tại

trên trái đất Công nghệ GIS tổng hợp các chức năng chung về quản lý dữ liệu

như truy vấn (query) và phân tích thống kê (Statistical analysis) với sự thể hiện trực quan (visialization) và sự phân tích các vật thể hiện tượng không gian (geographic analysis) trong bản đồ Sự khác biệt giữa GIS và các hệ

Trang 15

5

thống thông tin thông thường là tính ứng dụng của nó rất rộng trong việc giải thích hiện tượng, dự báo và quy hoạch chiến lược

2.2.2 Chức năng cơ bản của GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống kết hợp giữa con người

và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu và quản lý nhất định

Một hệ thống GIS có những nhóm chức năng cơ bản sau:

Nhập và biến đổi dữ liệu địa lý

Đây là quá trình chuyển đổi dạng dữ liệu từ dạng bản đồ giấy, từ tài liệu, văn bản khác nhau thành dạng số để có thể sử dụng được trong GIS Sau khi nhập số liệu và bản đồ vào máy tính, khâu tiền xử lý cho phép hoàn thiện

dữ liệu bản đồ trên máy với các nội dung như:

- Gắn thuộc tính cho các đối tượng bản đồ: Liên kết các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

- Xây dựng cấu trúc topo (quan hệ không gian)

- Biên tập các lớp thông tin và trình bày bản đồ

- Chuyển đổi hệ chiếu (hệ tọa độ)

- Chuyển đổi khuôn dạng, cấu trúc dữ liệu bản đồ

Quản lý dữ liệu

Trong GIS, dữ liệu được sắp xếp theo các lớp (layer), theo chủ đề, theo không gian (khu vực), theo thời gian (năm tháng) và theo tầng cao và được lưu trữ ở các thư mục một cách hệ thống Chức năng quản lý dữ liệu của GIS được thể hiện qua các nội dung sau:

- Lưu trữ dữ liệu trong CSDL GIS

- Khôi phục dữ liệu từ CSDL

Trang 16

6

- Tổ chức dữ liệu theo những dạng cấu trúc dữ liệu thích hợp Thực hiện các chức năng lưu trữ và khôi phục trong các thiết bị lưu trữ Truy nhập và cập nhật dữ liệu

- GIS có thể tìm kiếm đối tượng thỏa mãn những điều kiện cho trước một cách dễ dàng và chính xác

Xử lý và phân tích dữ liệu

GIS cho phép xử lý trên máy tính hàng loạt các phép phân tích bản

đồ và số liệu một cách nhanh chóng chính xác, phục vụ các yêu cầu xây dựng bản đồ và phân tích quy hoạch lãnh thổ GIS có thể thực hiện các phép biến đổi bản đồ cơ bản, chồng xếp bản đồ, xử lý dữ liệu không gian theo các mô hình

chuyên gia GIS

2.2.3 Phần mềm QGIS

2.2.3.1 Giới thiệu phần mềm QGIS

Quantum GIS (QGIS) là một ứng dụng GIS mã nguồn mở có giao diện rất thân thiện với người dùng, chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix, Mac OSX, and Windows, hỗ trợ định dạng dữ liệu vector, raster,

và định dạng CSDL QGIS có thể mở trực tiếp và trình bày các định dạng dữ liệu GIS phổ biến ở nước ta như tab của MapInfo và shape của Arcview Các câu lệnh dễ sử dụng (tiếng Việt) vì có thể cài đặt tùy biến theo các ngôn ngữ

Trang 17

7

khác nhau Quantum GIS là một dự án nguồn mở còn rất mới, triển khai từ tháng 5 năm 2002, hiện nay đang sử dụng phiên bản 3.6 và chúng ta có thể tin tưởng rằng Quantum GIS sẽ còn phát triển rất mạnh trong thời gian tới

Quantum GIS (QGIS) được phát triển trong sự hợp tác chặt chẽ với GRASS Các chức năng biên tập, phân tích GIS khá tốt nhưng khả năng trình bày biên tập in ấn cũng chưa được hoàn chỉnh như phần mềm GIS thương mại Ưu điểm là có phiên bản tiếng Việt (Nguyễn Cao Tùng 2014) [12]

Cách cài đặt QGIS:

Trong phần này giới thiệu tóm tắt về tải file và cài đặt phần mềm trực tuyến trên Internet; vào trang web để load phần mềm cài đặt:

https://www.qgis.org/en/site/forusers/download.html#

2.2.3.2 Các cửa sổ làm việc chính của QGIS

QGIS cung cấp nhiều cửa sổ làm việc, tiện lợi cho người dùng Các cửa

sổ chính trong QGIS:

Cửa sổ hiển thị, quản lý dữ liệu dữ liệu Trong cửa sổ này, có một số cửa sổ con:

- Cửa sổ quản lý các lớp dữ liệu (Các lớp)

- Cửa sổ duyệt dữ liệu (Trình duyệt)

- Cửa sổ hiển thị thuộc tính (Attribute Table)

Hình 2.1 Cửa sổ quản lý dữ liệu

Trang 18

8

- Cửa sổ trang in

Hình 2.2 Cửa sổ trang in

2.2.3.3 Tạo mới một lớp dữ liệu Vector trong QGIS

Lớp dữ liệu không gian là tập hợp các đối tượng có cùng chức năng và

có mối quan hệ không gian với nhau

Để tạo một lớp bản đồ mới với định dạng tệp tin shapefile, từ menu chính chọn Lớp -> Mới -> New Shapefile Layer

Hình 2.3 Thực đơn tạo 1 lớp mới dạng Shapefile layer

Khi đó xuất hiện hộp hội thoại

Hình 2.4 Hộp thoại nhập các thông số cho lớp mới

Trang 19

9

Các thông số trên hộp hội thoại bao gồm:

- Lựa chọn kiểu dữ liệu: có 3 kiểu dữ liệu cho phép ta lựa chọn là: Kiểu điểm, kiểu đường và kiểu vùng Căn cứ vào đặc điểm của lớp bản đồ để chọn kiểu dữ liệu phù hợp

- Số hiệu Hệ tọa độ: Khi tạo lớp bản đồ mới thì QGIS mặc định hệ qui chiếu là WGS84 Tuy nhiên ta cũng lựa chọn hệ qui chiếu khác có sẵn hoặc chọn hệ qui chiếu do người dùng định nghĩa một hệ qui chiếu bằng cách nhấn

lựa chọn hệ qui chiếu:

Hình 2.5 Tuỳ chọn hệ quy chiếu

Trang 20

10

- Thuộc tính của lớp: cho ta thêm các trường thuộc tính (các cột trong bảng dữ liệu thuộc tính của lớp) Các thông số định nghĩa một trường thuộc tính bao gồm: Tên, kiểu dữ liệu, đồ rộng, độ chính xác (nếu có)

- Có 4 kiểu thuộc tính dữ liệu:

Hình 2.6 Kiểu thuộc tính dữ liệu

 Dữ liệu văn bản: Định dạng dữ liệu là chữ (bao gồm chữ, số)

 Toàn bộ con số: Định dạng số nguyên

 Số thập phân: Định dạng số thập phân

 Date: Định dạng thời gian

Sau khi chọn thuộc tính theo thiết kế ta bấm chọn “thêm vào danh sách thuộc tính” để thêm

Hình 2.7 Thêm các trường mới

Lần lượt thêm các thuộc tính mới để có toàn bộ các trường thuộc tính theo yêu cầu

Sau khi đã định nghĩa một lớp bản đồ với các bước như trên, ở hộp hội

tin” xuất hiện để ta đặt tên và chọn thư mục lưu trữ tệp tin lớp bản đồ vừa tạo

Trang 21

11

Hình 2.8 Lưu lớp mới

Khi lưu, các tệp tin shapefile với tên xác định được lưa vào ổ đĩa Một lớp dữ liệu dạng Shapefile của QGIS thông thường sẽ gồm các file sau:

Để thực thi các hành động với lớp dữ liệu nào thì ta phải lựa chọn lớp

dữ liệu đó và khi đó các chức năng tương ứng với lớp đó được kích hoạt Chẳng hạn khi ta chọn lớp có kiểu dữ liệu điểm thì các chức năng thêm điểm,

di chuyển điểm, xóa điểm … sẽ được kích hoạt còn các chức năng của lớp dữ liệu khác kiểu (lớp bản đồ kiểu đường, kiểu vùng) sẽ bị ẩn [12]

2.2.3.4 Hiển thị, truy vấn và cập nhật trong QGIS

Sử dụng công cụ Nhận diện đối tượng:

Trên thanh công cụ Tool nhấp vào công cụ Nhận diện đối tượng nhấp chuột vào đối tượng cần tra cứu thông tin

Trang 22

12

Cửa sổ Nhận diện các kết quả cho biết thông tin của đối tượng được chọn

Hình 2.9 Xem nhanh thông tin thuộc tính Tra cứu bằng bảng thuộc tính:

Mở bảng thuộc tính: Để mở bảng thuộc tính của một lớp dữ liệu ta nhấp chuột phải vào lớp dữ liệu trong cửa sổ Các lớp >Mở bảng thuộc tính:

Hình 2.10 Bảng thuộc tính của lớp dữ liệu

Sau khi mở bảng dữ liệu thuộc tính của lớp dữ liệu thì việc tìm kiếm, truy vấn, kết xuất dữ liệu, lựa chọn các đối tượng trên bản đồ dựa theo các điều kiện khác nhau sẽ được thực hiện

Trang 23

13

Truy vấn, hỏi đáp:

Truy vấn là một câu hỏi được viết bằng ngôn ngữ truy vấn đơn giản hoặc có cấu trúc (SQL) Truy vấn CSDL được sử dụng để tìm kiếm, chiết xuất thông tin (thuộc tính, không gian) thỏa mãn các điều kiện đặt ra thành nhóm dữ liệu nhỏ hơn dễ theo dõi, quản lý

QGIS có một số công cụ để khai thác các thông tin: công cụ Nhận dạng đối tượng để xem thông tin của đối tượng, công cụ truy vấn (theo thuộc tính hoặc theo không gian) để tìm các đối tượng thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó

Một lệnh truy vấn đơn giản bao gồm tên trường, toán tử và giá trị Các lệnh truy vấn đơn giản có thể kết hợp với nhau để tạo thành các lệnh phức tạp

- Lệnh truy vấn hỏi đáp CSDL thuộc tính:

Muốn truy vấn thông tin của lớp nào thì ta đặt trỏ chuột lên lớp đó trong cửa sổ Lớp, mở bảng thuộc tính Có 2 chế độ truy vấn dữ liệu thuộc tính: chọn trực tiếp trên bảng thuộc tính hoặc câu lệnh SQL để chọn các đối tượng/bản ghi thỏa mãn điều kiện trong tập hợp dữ liệu; lựa chọn các đối tượng/bản ghi thỏa mãn điều kiện và chỉ hiển thị các đối tượng đó (Query builder)

Trường hợp 1: Chọn trực tiếp trên màn hình, bảng thuộc tính hoặc sử

Ví dụ: Tìm các đối lô rừng là các lô Rừng trồng đã khép tán và diện tích trên

5 ha Câu lệnh như sau:

"LDLR_TEN" = 'Rừng trồng đã khép tán' and "AREA" >5

Trang 24

14

Hình 2.11 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn

Trong cửa sổ Expression, nhập điều kiện cần truy vấn

Nhấp Select để thực hiện lệnh truy vấn

Trường hợp 2: Truy vấn bằng câu lệnh Query trên thực đơn chính: Lớp>Query…(hoặc dung tổ hợp phím Ctr+F)

Hình 2.12 Sử dụng thanh công cụ để truy vấn

Trang 25

15

Sau đó nhập câu lệnh điều kiện cần truy vấn:

Hình 2.13 Bảng nhập các điều kiện để tìm kiếm, truy vấn

Sau khi nhập điều kiện truy vấn, nhấn chọn Kiểm tra để xác nhận câu lệnh có đúng cú pháp hay không; nếu đúng, nhấn OK

- Lệnh truy vấn hỏi đáp CSDL không gian:

Tìm kiếm không gian tức là viết ra các lệnh truy vấn theo vị trí và mối liên hệ về không gian giữa các đối tượng như là tìm các điểm, đường và vùng nằm trong, chứa… hay cắt nhau giữa các đối tượng ở một layer khác

Để chọn các đối tượng dựa theo vị trí địa lý và mối liên hệ về không gian

Trang 26

16

Equal: Chọn các đối tượng có hình dạng tương đồng với các đối tượng ở lớp khác

Intersect: Chọn các đối tượng giao nhau với các đối tượng ở layer khác

Is Disjoint: Chọn các đối tượng nằm ngoài các đối tượng ở một layer khác Overlaps: Chọn các đối tượng trùng khít với đối tượng ở một layer khác Touches: Chọn các đối tượng có cùng chung cạnh hay đỉnh với đối tượng ở một layer khác

Within: Chọn các đối tượng nằm trọn bên trong các đối tượng của layer khác

Hình 2.14 Truy vấn theo không gian

- Cập nhật từng đối tượng:

- Bật lớp đối tượng cần cập nhật

- Di chuyển đến vị trí của đố tượng cần chỉnh sửa

chỉnh sửa > ra một bảng thông tin

Hình 2.15 Bảng thông tin thuộc tính đối tượng

Trang 27

17

Bấm vào dấu cộng (Hành động) > Chỉnh sửa hình dạng đối tượng

Hình 2.16 Bảng chỉnh sửa thông tin thuộc tính đối tượng

Tại đây bấm vào trường muốn sửa, rồi sửa trực tiếp

2.2.3.5 Thiết lập trang in trong QGIS

Sau khi đã biên tập hoàn chỉnh các lớp bản đồ, để xuất bản bản đồ thì cần phải trình bày bản đồ , bản đồ theo quy định cụ thể của từng ngành, từng lĩnh vực Các yêu cầu đối với mỗi bộ bản đồ thành quả có thể là:

- Nội dung và quy cách trình bày các lớp thông tin

- Tiêu đề bản đồ

- Tỷ lệ bản đồ

- Các yếu tố khác: chú giải, khung, lưới…

Trên thực đơn chính chọn thực đơn: Tập tin -> Trình biên tập In ấn Mới

Trang 28

Hướng: đặt trang giấy là nằm ngang hay thẳng đứng

In dạng raster: đánh dấu vào để in dướng dạng ảnh

Bắt điểm:

Bắt vào lưới: bắt khung váo lưới

Khoảng cách bắt: khoảng cách bắt vào lưới

Căn lệch X: căn lệch xo với trục X

Căn lệch Y: căn lệch xo với trục Y

Chiều dầy bút vẽ: độ dầy của đường vẽ

Mầu lưới: mầu hiển thị của lưới

Kiểu lưới: kiểu hiển thị của lưới

Đặc: lưới được hiển thị là đặc

Trang 29

19

Chấm: lưới được hiển thị là các chấm

Chữ thập: lưới được hiển thị là các chữ thập

Để nạp bản đồ vào cửa sổ trình bày in ấn từ thanh công cụ chính của cửa

Phạm vi: Giới hạn không gian tọa độ bản đồ

Show grid: Hiển thị lưới chiếu bản đồ

Kiểu lưới: Đặc hoặc lưới chữ thập

Interval: Khoảng cách lưới

Offset: Độ lệch của lưới so với tọa độ thật

Chiều dày chữ thập: Độ lớn của chữ thập

Trang 30

20

Line style: Kiểu hiển thị lưới

Bled mode: Các chế độ lưới đặc biệt

Grid frame: Khung bản đồ

Draw coordinates: Hiển thị nhãn lưới

Frame: Hiển thị khung bản đồ

Nền: Hiển thị màu nền bản đồ

Đang kết xuất: Đặt chế độ trong suốt

Muốn thêm chú giải vào cửa sổ trình bày trang in bản đồ, từ menu chính

ta chọn Trình bày -> Add Legend hoặc trên thanh công cụ chính nhấn chuột

giải trên cửa sổ trình bày trang in

Sau đã hoàn thành việc trình bày trang in bản đồ, để tiến hành in bản đồ,

từ menu chính ta chọn Trình biên tập -> In, hoặc nhấn chuột vào biểu tượng

trên thanh công cụ chính Khi đó hộp hội thoại in bản đồ được mở ra cho phép ta chọn máy in cũng như thiết lập kiểu, thông số trang in, số bản cần in …

2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Xuân Sơn với tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc

và từ 104°51' đến 105°01' kinh đông, nằm ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, cách thành phố Việt Trì 80km, Hà Nội 120km, có phạm vi ranh giới được xác định như sau:

- Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn

- Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên (tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)

- Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)

Trang 31

cả huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Sông Bứa và các chi lưu của nó toả nhiều nhánh gần như khắp vùng Nhìn toàn cảnh, các dãy đồi núi chỉ cao chừng 600

- 700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng được cấu tạo bởi các loại đá phiến biến chất quen thuộc Trong đó cao nhất là đỉnh núi Voi 1386m tiếp đến là núi Ten, núi Cẩn đều cao trên 1200 - 1300m Dạng địa hình núi này tạo ra cái nền tảng cơ bản mà sự sống về sau tận dụng và chịu ảnh hưởng sâu sắc, đồng thời

là yếu tố tạo nên nét khác biệt giữa khu hệ động thực vật ở Xuân Sơn với các

vườn quốc gia và khu bảo tồn khác ở Miền Bắc

Ngoài địa hình núi, trong vùng còn có các thung lũng mở rộng và uốn lượn khá phức tạp Sự chia cắt theo chiều sâu cũng khá lớn, các sườn núi dốc,

hoá bản địa đặc sắc còn đọng lại trong các nếp sinh hoạt cổ truyền

2.3.1.3 Diện tích

Vườn quốc gia Xuân Sơn có diện tích vùng đệm 18.369 ha, trong đó diện tích vùng lõi là 15.048 ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11.148 ha, phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3.000 ha phân khu hành chính, dịch vụ: 900 ha Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi (2.432 ha) Xuân Sơn được đánh giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đa dạng địa hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan

Trang 32

22

Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18.639 ha, bao gồm các xã: Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài, đều cùng huyện

2.3.1.4 Khí hậu

Cùng với địa hình, khí hậu cũng góp phần tạo nên nền tảng cơ bản của

sự sống, quy định sắc thái cảnh quan khu vực Đất, thực vật, động vật đều là những thành phần tự nhiên của cảnh quan nhưng là của tự nhiên sống Đây là những đối tượng mà con người từ rất xa xưa đã tìm cách sử dụng để đảm bảo cuộc sống của chính mình ”Các thể tổng hợp" khí hậu - đất - đá mẹ" từ xa xưa đã thúc đẩy sự hình thành các quần hệ thực vật tự nhiên quen được gọi là "các quần hệ cao đỉnh_ Quần hệ nằm trong trạng thái cân bằng với thể tổng hợp” Như vậy,

có thể coi khí hậu là 1 thành tố quan trọng của cảnh quan

- Chế độ nhiệt: tại khu vực vườn quốc gia Xuân Sơn, nhiệt độ trung

năm sau, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trong các tháng này

do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên thời tiết luôn nóng ẩm, mưa nhiều

- Chế độ mưa ẩm: Lượng mưa đạt mức trung bình từ 1660mm ở Tân

Sơn đến 1826 mm ở Minh Đài, tập trung gần 90% vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm), hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, 9 hàng năm Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa chỉ còn chiếm đưới 10% tổng lượng mưa trong năm, nhưng hạn hán ít xảy ra do có mưa phùn làm hạn chế sự khô hạn trong mùa khô Tháng 12 và tháng 1 là những tháng hanh khô nhất và lượng bốc hơi cũng thường lớn hơn lượng

Trang 33

23

nước rơi Độ ẩm không khí trong vùng bình quân đạt 86%, những tháng có mưa phùn thường độ ẩm không khí đạt chỉ số cao nhất Lượng bốc hơi không cao (653mm/n), điều đó đánh giá khả năng che phủ đất của lớp thảm thực bì còn cao, hạn chế được lượng nước bốc hơi, làm tăng lượng nước thấm, duy trì được nguồn nước ngầm trong khu vực

2.3.1.5 Thủy Văn

Hệ thống sông Bứa và các chi lưu của nó toả rộng khắp các vùng không chỉ đơn thuần giữ vai trò cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của địa phương mà còn có vai trò quan trọng trong giao thông đường thủy nội tỉnh và

mở rộng giao lưu giữa Phú Thọ và các địa phương khác, đồng thời góp phần tạo nên nét "hồn" với những đường chyển linh hoạt của núi rừng Tân Sơn Hơn nữa, lưu vực sông Bứa khá rộng, địa hình lưu vực lại thuận lợi cho việc xây dựng các hồ thuỷ lợi để phục vụ sản xuất

Sông Bứa có 2 chi lưu lớn, đó là sông Mua bắt nguồn từ các vùng núi cao phía Đông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La và sông Gian bắt nguồn từ các dãy núi cao trung bình ở ranh giới giữa Phú Thọ và Hoà Bình Hai sông này hợp nhau tại Làng Kệ Sơn rồi đổ vào Sông Hồng tại Phong vực Tổng chiều dài của sông là 120km, chiều rộng trung bình 200m có khả năng vận chuyển lâm thổ sản từ thượng nguồn về sông Hồng khá thuận lợi

Vườn quốc gia chỉ nằm trong lưu vực đầu nguồn sông Mua với nhiều nhánh suối bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trong vườn

2.3.1.6 Địa chất, thổ nhưỡng

Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho biết: Khu vực vườn quốc gia có các quá trình phát triển địa chất phức tạp, các nhà địa chất gọi đây là vùng đồi núi thấp sông Mua Toàn vùng có cấu trúc dạng phức nếp lồi Nham thạch gồm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm xen kẽ thành các dải nhỏ hẹp Phía Tây và Tây Nam có các dãy núi thấp và trung bình được

Trang 34

24

cấu tạo bằng các lọai đá trầm tích và biến chất mầu đỏ có kết cấu hạt mịn, tuổi Jura - creta Từ trung tâm xã Xuân Sơn theo hướng Tây Bắc, có những dãy núi đá vôi khá cao (1200m) Đá vôi có mầu trắng xám, cấu tạo khối, tuổi Triat trung Trong dãy núi đá vôi này thường gặp các thung tròn có nước chảy trên mặt như thung làng Lạng, làng Dù, làng Lấp Các thung được lấp đầy các tàn tích đá vôi và có suối nước chảy quanh năm Những thung biến thành cánh đồng dạng này khá rộng và trở thành các cánh đồng phù xa màu mỡ

Vườn quốc gia Xuân Sơn đựơc hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều kiểu địa hình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau), cùng với

sự phân hoá khí hậu, thủy văn đa dạng và phong phú nên có nhiều loại đất được tạo thành trong khu vực này với những gía trị riêng biệt

- Đất feralit có mùn trên núi trung bình: được hình thành trong điều kiện mát ẩm, độ dốc lớn, không có nước đọng, không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ

lệ mùn cao (8 - 10%), phân bố ở độ cao từ 700 - 1386m, tập trung ở phía Tây của khu vực, giáp với huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình), Phù Yên (Sơn La)

- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp: đây là loại đất có quá trình feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào từng loại đá mẹ và độ

ẩm của đất Phân bố dưới 700m, thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, ýt đá lẫn, đất khá màu mỡ, thích hợp cho các loại cây rừng phát triển

- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi): Đá vôi là loại đá cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa trôi đến đó Do vậy, đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá

- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lũng: Là loại đất phì nhiêu, tầng dày, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là limon Hàng năm thường được bồi thêm một lớp phù xa mới khá màu mỡ

Trang 35

25

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Vườn quốc gia Xuân Sơn bao bọc trong nó đời sống của 10 xóm gồm : Cỏi, Lấp, Dù, Lạng, Lùng Mằng(xã Xuân Sơn), Thân (xã Đồng Sơn), Nước Thang (xã Xuân Đài) , Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng (xã Kim Thượng) Các xóm này phân bố chủ yếu dưới chân các dãy núi đá vôi và núi đất, ở độ cao từ 200-400m so với mực nước biển , tập trung ở phía Đông , một phần phía Bắc và Nam của vườn quốc gia Dân cư của các xóm này chủ yếu là hai dân tộc chính : Dao(Mán) chiếm 65,42 %và Mường chiếm 34,43% dân số , chỉ có 4 khẩu người Kinh sinh sống tại đây Những thích ứng trong đời sống và sáng tạo văn hoá của đồng bào dân tộc Mường - Dao ở nước ta, đặc biệt ở Xuân Sơn-Phú Thọ là những tài sản có giá trị đặc sắc đang được bảo tồn, khai thác làm giàu thêm vốn văn hoá nước ta

Trang 36

26

* Trồng trọt: Tạo ra sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa nước, lúa

nương khoa sắn và một số sản phẩm từ chăn nuôi ở Xuân Sơn, ngành kinh tế quan trọng nhất là làm ruộng nước ở những vùng ruộng trong thung lũng chân núi, được hỗ trợ bởi hệ thống thủy lợi: mương, phai, các hệ thống tre, bương, vận chuyển nước từ xa đến gần, từ ruộng cao đến ruộng thấp với những khâu

kỹ thuật liên hoàn: Cấy bừa, bón phân, làm mạ, gieo trồng và thu hoạch Ngoài ra, người dân còn biết cách làm nương theo cách đốt nương, tia hạt, trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang trại vừa canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng theo cách đốt nương, tra hạt, trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang trại vừa canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng già cách xa thôn xóm Lúa nương đựơc canh tác ở các vùng đồi, lúa dốc và hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, sản lượng rất bấp bênh Diện tích lúa nương không ổn định hàng năm mà thường đựơc du canh qua nhiều vùng khác nhau xung quanh các điểm dân cư Các loại hoa màu thường chỉ có sắn, khoai, ngô, đậu, lạc được trồng ở những khu đất cao, bằng phẳng, không chỉ đủ điều kiện để làm ruộng nước

* Thủy lợi: ở Xuân Sơn, có một số thung lũng thụân lợi cho việc làm

thuỷ lợi cung cấp nước cho đất trồng trọt Tuy nhiên, do chưa được đầu tư nên người dân xóm thường tự phát đắp các đập nhỏ không cố định, hoặc mương nước, ống nước tự chảy để làm ruộng Những loại đập và mương nước này chỉ tồn tại được trong mùa khô Đến mùa mưa, chúng nhanh chóng bị nước cuốn trôi Chính vì vậy, hầu hết ruộng nước trong khu vực chỉ làm đựơc một

vụ những khu vực cao hơn có thể làm đựơc ruộng nước, nhưng người dân không đủ khả năng đưa nước tới Sản xuất nông nghiệp của các xóm thực

sự chưa thấy cái lợi của thuỷ Sản phẩm canh tác của họ còn trông chờ nhiều vào thời tiết Nếu năm nào mưa thuận gió hoà thì cuộc sống sung túc,

Ngày đăng: 13/05/2020, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN