Hai hình đối xứng qua một điểm: B ài toán: Cho điểm O và đoạn thẳng AB như hình vẽ... Hai hình đối xứng qua một điểm: B ài toán: Cho điểm O và đoạn thẳng AB như hình vẽ.. B A C C’ Nếu
Trang 1
Trang 21 Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành?
2 Vẽ hình bình hành ABCD trên bảng, vẽ hai đường chéo và phát biểu về tính chất của hai đường chéo hình bình hành?
3 Hai điểm A và C có đối xứng với nhau qua
BD hay không? Vì sao?
Câu hỏi phụ:
4 Hai điểm B và D có đối xứng với nhau qua
AC hay không? Vì sao?
Trang 3Giáo viên: Phan Hoàng Duy
Trang 4TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O khi nào?
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O ⇔
O là trung điểm của AA’
A’.
C ách vẽ
- Nối OA
-Trên tia đối của tia OA, xác định
điểm A’ sao cho OA’ = OA (bằng compa hoặc thước)
- Điểm A’ chính là điểm cần dựng
A. O.
Trang 5TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O khi nào?
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O ⇔
O là trung điểm của AA’
A’.
C ách vẽ
A. O.
* Định nghĩa: SGK/93
Tổng quát lên hai điểm gọi là đối xứng nhau qua O khi nào?
* Quy ước: SGK/93
Cho điểm B trùng với O, hãy
vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O?
B B’
Trang 6TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O là
trung điểm của AA’
⇔
* Định nghĩa: SGK/93
* Quy ước: SGK/93
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
B ài toán: Cho điểm O và đoạn thẳng
AB như hình vẽ.
-Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
-Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
-Lấy điểm C thuộc đoạn AB, vẽ
điểm C’ đối xứng với C qua O.
O
.
A'
.
B'
.C
.
C'
nghiệm rằng C’ thuộc đoạn A’B’
Trang 7TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua O là
trung điểm của AA’
⇔
* Định nghĩa: SGK/93
* Quy ước: SGK/93
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
B ài toán: Cho điểm O và đoạn thẳng
AB như hình vẽ.
-Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
-Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
-Lấy điểm C thuộc đoạn AB, vẽ
điểm C’ đối xứng với C qua O.
nghiệm rằng C’ thuộc đoạn A’B’
-Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng
nhau qua O và ngược lại.
-T ổng quát cho hai hình H và H’ gọi
là đối xứng nhau qua O khi nào?
* Định nghĩa: SGK/94
O
A'
.
B'
C
.C' .
O: t âm đối xứng
Trang 8Trên hình vẽ bên có hai hình
nào đối xứng nhau qua O?
*Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với
nhau qua điểm O
*Hai đường thẳng AB và A’B’ đối xứng
với nhau qua điểm O
*Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng với
nhau qua điểm O
*Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng
với nhau qua điểm O
B
A
C
C’
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với
nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
Trang 9.
TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
Trang 10TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
* Định nghĩa: SGK/93
* Quy ước: SGK/93
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
* Định nghĩa: SGK/94
O
A'
.
B'
C
.C'
. O: t âm đối xứng
3 Hình có tâm đối xứng:
B A
C D
O
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD
Trên hình vẽ, điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua O cũng thuộc cạnh của hình bình hành
hình bình hành ABCD, hình bình hành là hình có tâm đối xứng.
Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.
Trang 11TIẾT 14 : ĐỐI XỨNG TÂM
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
* Định nghĩa: SGK/93
* Quy ước: SGK/93
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
* Định nghĩa: SGK/94
O
A'
.
B'
C
.C'
. O: t âm đối xứng
3 Hình có tâm đối xứng:
B A
C D
O
Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD
Trên hình vẽ, điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua O cũng thuộc cạnh của hình bình hành
hình bình hành ABCD, hình bình hành là hình có tâm đối xứng.
Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O.
Trang 12Gọi O là giao điểm hai
đường chéo của hình bình
hành ABCD Tìm hình đối
xứng với mỗi cạnh của hình
bình hành qua điểm O.
Trên hình vẽ, điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của hình bình hành ABCD qua O cũng thuộc cạnh của hình bình hành
Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình
hành ABCD, hình bình hành là hình có tâm đối
xứng.
B A
C D
O M
M’
Trang 13?4 Trên hình vẽ, các chữ cái N và S có tâm đối
xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.
N S E
Trang 14N S
Trang 15Một số hình có tâm đối xứng
Trang 16Chọn câu trả lời đúng:
Các chữ cái in hoa nào sau đây có tâm đối xứng?: a/ M, N, O, S, H
b/ M, I, H, Q, N
c/ S, N, X, I , H
d/ T, H, N, P, O
Trang 17Đúng
Đúng Sai
Sai?
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng
với chúng qua một điểm cũng thẳng hàng.
b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm
thì có chu vi bằng nhau.
c) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm
bất kỳ của đường thẳng đó.
d) Tam giác đều có một tâm đối xứng.
Trang 18Bài 52/SGK
.
E
A
C
B
ABCD là hình bình hành
E đối xứng với D qua A
F đối xứng với D qua C
E đối xứng với F qua B
GT KL
AE // BC (vì AD // BC)
AE = BC (cùng bằng AD) nên ACBE là hình bình hành
Suy ra: AC // BE và AC = BE (1)
Từ (1) và (2) ta có E, B, F thẳng hàng (tiên đề
Ơ-clit) và BE = BF.Suy ra B là trung điểm của EF Vậy E đối xứng với F qua B.
Trang 19*Học kỹ bài
* Làm bài tập 50, 51, 53, 54 /SGK.
+So sánh phép đối xứng trục và đối xứng tâm + Soạn bài tập trong phiếu học tập