1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 9 KỲ I ĐẦY ĐỦ

195 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản Năm A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Những ảnh hởng QT đó đã nhào nặn với cái gốc VHDT không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách rất VN, một lối sống rất bình dị, rất VN, rất phơng Đông, nhng đồng thời rấ

Trang 1

Tiết 1,2 văn bản phong cách hồ chí minh

(Lê Anh Trà) Ngày tháng năm

A Mục tiêu: giúp HS

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dỡng, học tập và rèn luyện theo gơng Bác

*Hoạt động 1- Giới thiệu: HCM không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại

mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM.

- Căn cứ vào phần chữ in nhỏ cuối VB, em cho biết VB này

trích từ đâu? In trong tập nào? Của tác giả nào?

+ Trong chơng trình có những VB nhật dụng về các chủ đề:

Quyền sống của con ngời, BVHB, chống chiến tranh, vấn đề

sinh thái, VB này thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và

giữ gìn bản sắc VHDT Bài học này không chỉ mang ý nghĩa

cập nhật mà còn mang ý nghĩa lâu dài Bởi lẽ việc học tập, rèn

luyện theo phong cách HCM là một việc làm thiết thực, thờng

xuyên của các thế hệ ngời VN nhất là lớp trẻ

+ Từ đầu rất hiện đại: Quá trình hình thành của phong cách

văn hoá HCM

Trang 2

+ Tiếp hạ tắm ao: Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống

và làm việc của Bác

+ Còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách văn

hoá HCM

* Giọng: Chậm, rõ ràng, khúc triết

phong cách văn hoá HCM.

- ĐV đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác ntn? - Vốn tri thức văn hoá: sâu

rộng

+ ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các DT, NDTG và

VHTG sâu sắc nh Bác Cách viết so sánh bao quát để khẳng

định giá trị của nhận định

- Bằng những con đờng nào Ngời có đợc vốn văn hoá ấy? + Học tập, rèn luyện

+ Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với VH nhiều nớc,

DT, Từ dông sang tây, khắp các châu lục

+ Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng Vì ngôn ngữ là công cụ giao

tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lu văn hoá với các

DT trên thế giới

+ Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc đến mức uyên thâm

+ Học trong công việc, LĐ

- Nhng điều quan trọng và kì lạ nhất trong phong cách HCM là

* Không chịu ảnh hởng mộtcách thụ động

* Tiếp thu mọi cái đẹp, hay

đồng thời phê phán nhữnghạn chế, tiêu cực

* Trên nền tảng VHDT màtiếp thu những ảnh hởngQuốc tế

+ Những ảnh hởng QT đó đã nhào nặn với cái gốc VHDT

không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một nhân cách

rất VN, một lối sống rất bình dị, rất VN, rất phơng Đông, nhng

đồng thời rất mới, rất hiện đại

+ Điều kỳ lạ trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà

những phẩm chất khác nhau nhng thống nhất trong con ngời

HCM Đó là truyền thống và hiện đại; phơng đông và phơng

tây; xa và nay; DT và QT; vĩ đại và bình dị Đó là sự kết hợp và

thống nhất hài hoà bậc nhất trong LSDTVN từ xa đến nay Một

mặt, tinh hoa Hồng lạc đúc nên Ngời nhng mặt khác tinh hoa

nhân loại cũng góp phần làm nên phong cách HCM

HCM

+ Nơi ở và nơi làm việc

đơn sơ

Trang 3

+ Trang phục giản dị + ăn uống đạm bạc.

- Cách sống giản dị, đạmbạc nhng lại vô cùng thanhcao, sang trọng

+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui

trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho

khác đời, hơn đời

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm

thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

- Gợi nhớ đến cuộc sốngcủa các vị hiền triết trongLS: đạm bạc mà thanh cao

HCM

+ Giống các vị danh nho: không phải tự thần thánh hoá, tự làm

cho khác đời, lập dị, mà là cách di dỡng tinh thần, một quan

niệm thẩm mĩ về lối sống

ngời cộng sản lão thành,một vị chủ tịch nớc- linhhồn của DT trong hai cuộckháng chiến và công cuộcXDCNXH

- Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phảm chất cao quý của

phong cách HCM, ngời viết đã dùng những biện pháp NT nào? 4 Nghệ thuật

- Kết hợp giữa kể và bình+ Đan xen giữa những lời kể là lời bình luận một cách tự

nhiên: “ Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các

DT và NDTG, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch HCM”;

“Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị

tiên, một con ngời siêu phàm nào đó trong cổ tích”,

- Chọn lọc những chi tiếttiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn BỉnhKhiêm, cách dùng từ HánViệt gợi cho ngời đọc thấy

sự gần gũi giữa HCM vớicác bậc hiền triết của DT

- Sử dụng NT đối lập: vĩnhân mà hết sức giản dị,gần gũi; am hiểu mọi nềnvăn hoá nhân loại mà hếtsức DT, VN

Trang 4

IV Củng cố: Đọc những đoạn thơ nói về phong cách HCM:

Bác Hồ đó, chiếc áo nâu giản dị, Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà

Bác Hồ đó ung dung châm lửa hút, Trán mênh mông , thanh thản một vùng trời, Không gì vui bằng đôi mắt Bác Hồ cời, Quên tuổi già, tơi mãi tuổi đôi mơi

Giọng của Ngời không phải sấm trên cao Thấm từng tiếng ấm vào lòng mong ớc, Con nghe Bác tởng nghe lời non nớc Tiếng ngày xa và cả tiếng mai sau



Anh dắt em vào cõi Bác xa,

Đờng xoài hoa trắng nắng đu đa,

Có hồ nớc lặng sôi tăm cá,

Có bởi, cam thơm, mát bóng dừa

( Tố Hữu)



Ngời cha năm chục kêu già đấy,

Mà ta sáu ba còn khoẻ thay,

ở ăn thanh đạm, tinh thần nhẹ, Làm việc ung dung với tháng ngày.

Trang 5

Tiết 3 các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu: giúp HS

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

*Hoạt dộng 1- Giới thiệu: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành

lời nhng những ngời tham gia giao tiếp vẫn phải tuân thủ Những qui định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại.

+ Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết Vậy

nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một hiện tợng không

bình thờng trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ

cũng cần truyền tải một nội dung nào đó

- Muốn giúp ngời nghe hiểu thì ngời nói cần chú ý điểm gì? => Muốn giúp ngời nghe

hiểu, ngời nói cần chú ýxem ngời nghe hỏi về cáigi? Ntn? ậ đâu?

* Đọc

* NX:

- Vì sao truyện này lại gây cời? Lẽ ra anh có lợn cới và anh có

áo mới phải hỏi và trả lời ntn để ngời nghe đủ biết đợc điều cần

hỏi và cần trả lời?

- Truyện gây cời vì cácnhân vật nói nhiều hơnnhững gì cần nói;

+ Câu hỏi thừa từ “ cới”.+ Câu đáp thừa ngữ: “ từlúc này”

- Vậy muốn hỏi đáp cho chuẩn mực cần chú ý điều gì? => Không hỏi thừa và trả

Trang 6

- Truyện cời này phê phán thói xấu nào? - Truyện cời phê phán tính

nói khoác ( nói những điều

mà chính mình cũng khôngtin là thật)

- Từ sự phê phán trên, em rút ra đợc bài học gì trong giao tiếp?

+ Không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có

BT 1: a Thừa cụm từ “ nuôi ở nhà” Vì từ gia súc đã bao hàm chứa nghĩa: thú nuôi trong nhà

b Thừa cụm từ “ có hai cánh” Vì các loài chim đều có hai cánh

BT 2 : Điền từ vào chỗ trống:

a Nói có sách mách có chứng b Nói dối c Nói mò

d Nói nhăng nói cuội e Nói trạng

 Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói liên quan đến một phơng châm về chất trong hội thoại

BT 3: - Truyện thừa câu: Rồi có nuôi đợc không?

=> Ngời nói đã vi phạm phơng châm về lợng

BT 4:

a Các từ ngữ : Nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, đợc sử dụng trong trờg hợp ngời nói có ýthức tôn trọng phơng châm về chất Ngời nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đa rabằng chứng xác thực để thuyết phục ngời nghe nhng cha có hoặc cha kiểm tra đợc nên phảidùng những từ ngữ trên

b Các từ ngữ: nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết đợc sử dụng trong trờng hợp ngờinói có ý thức tôn trọng phơng châm về lợng Nghĩa là không nhắc lại những điều đã đợc trìnhbày

BT 5:

* ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác

* ăn ốc nói mò: Nói không có căn cứ

* ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt

* Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi, nhng không có lý lẽ gì cả

* Khua môi múa mép; nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng

* Nói dơi nói chuột; Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

* Hứa hơu hứa vợn: Hứa để đợc lòng nhng không thực hiện

=> Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơngchâm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp  nên tránh

Trang 7

Ngày tháng năm

Tiết 4 sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu: giúp HS

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh làm cho VB thuyêt minh thêmsinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một sô biện pháp NT vào VB thuyết minh

Hoạt động 1 I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện

pháp NT trong VB thuyết minh.

1 Ôn tập VB thuyết minh

- VB thuyết minh là gì? VB thuyết minh đợc viết ra

nhằm mục đích gì? - VB thuyết minh: Là kiểu VB thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm

cung cấp tri thức khách quan về đặc

điểm, tính chất, nguyên nhân, ýnghĩa, của các sự vật, hiện tợng trong

tự nhiên, XH bằng các phơgn thức:trình bày, giới thiệu, giải thích

- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng?

- VB thuyết minh vấn đề gì? - VB thuyết minh về sự kì lạ của Hạ

Long Đối tợng thuyết minh rất trừu ợng

t-+Đây là vấn dề khó thuyết minh Vì đối tợng thuyết

minh rất trừu tợng Ngoài việc thuyết minh về đối

t-ợng còn phải truyền đợc cảm xúc và sự thích thú

tới ngời đọc

- Để cho VB thêm sinh động, ngoài những biện

pháp thuyết minh đã học, t giả còn sử dụng những

biện pháp NT nào?

- Phơng pháp thuyết minh:

- Biện pháp NT:

+ Miêu tả sinh động: “ Chính nớc làmcho đá sống dậy tâm hồn.”Đây chính

là câu nêu khái quát về sự kì lạ của HạLong

+ Thuyết minh về vai trò của nớc:

“N-ớc tạo nên sự di chuyển Và di chuyển

Trang 8

theo mọi cách”.

+ PT những nghịch lí trong thiênnhiên: Sự sống của đá và nớc, sự thôngminh của thiên nhiên

+ So sánh

+ Triết lí: “ Trên thế gian này, chẳng

có gì là vô tri cả Cho đến cả đá”

+ Liên tởng, tởng tợng

* Sau mỗi thay đổi góc độ quan sát, tốc độ di

chuyển ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả những

biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ những

vật vô tri thành những vật sống động có hồn

+ Nớc tạo nên sự di chuyển và khảnăng di chuyển theo mọi cách tạo nên

sự thú vị của cảnh sắc

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyểncủa du khách, tuỳ theo cả hớng ánhsáng rọi vào các đảo đá, mà thiên nhiêntạo nên thế giới sống động, biến hoá

đến lạ lùng

* Ghi nhớ ( SGK- 13)

BT 1:

a VB có tính chất thuyết minh đợc thể hiện ở chỗ giới thiệu về các loài ruồi rất có hệ thống:

+ Những đặc tính chung về họ, giống, loài; về các tập quán sinh sống, sinh đẻ,

đặc điểm cơ thể

+ Cung cấp kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi

+ Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh và ý thức diệt ruồi

Nhng mặt khác hình thức NT cũng gây hứng thú cho ngời dọc Các phơng pháp thuyếtminh đợc sử dụng:

+ Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới

+ Phân loại: các loại ruồi

+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi

+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính

b Bài văn thuyết minh có nét đặc biệt:

+ Về hình thức: Giống nh một VB tờng thuật phiên toà

+ Về ND: Giống nh một câu chuyện kể về các loài ruồi

+ Về cấu trúc: Giống nh biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí

Tác giả đã sử dụng mộtt số biện pháp NT: Nhân hoá, có tình tiết, miêu tả

c Các biện pháp NT có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui,vừa học thêm tri thức

BT 2:

ĐV này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( Định kiến) thời thơ

ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn Biện pháp NT ở đây chính là lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

III Củng cố

IV HDHB:

+ Học ghi nhớ và làm BT

+ Xem trớc bài mới ( Phần LT- SGK 15,16)

+ Các nhóm chuẩn bị theo đề bài ( SGK- 15,16)

Trang 9

- Bố cục một bài văn thuyết minh gồm mấy phần?

Nêu ND từng phần?

+ MB: Giới thiệu đối tợng cần thuyết minh

+ TB: Lần lợt giới thiệu từng mặt, từng vấn đề, từng

phàn, đặc điểm của đối tợng

+ KB: ý nghĩa của đối tợng hoặc bài học thực tế

* KB: Chiếc nón trong đời sống hiện tại

- HS viết phần MB cho từng đề bài

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu Vì sao chiếc nón trắng lại đợc ngời VN nói chung và ngờiphụ nữ VN nói riêng yeu quý và trân trọng đến nh vậy? Xin mời các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về LS, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!”

III Củng cố

IV HDHB

Trang 10

Ngày tháng năm

Tiết 6,7 văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (G.G Mác-két)

A Mục tiêu: giúp HS

- Hiểu đợc ND vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân dang đe doạ toàn bộ sựsống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ ấy, dấu tranhcho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc NT nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sứcthuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và PT luận điểm, luận cứ trong văn NL chính trị- XH

* Hoạt động 1- Giới thiệu: Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề đợc quan tâm

hàng dầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu con ngời và nhiều DT Trong TK XX, nhân loại đã phải trải qua hai cuộc CTTG vô cùng khốc liệt và rất nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau CTTG 2, nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn và đặc biệt vũ khí hạt nhân đợc phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ toàn bộ loài ngời

và sự sống trên trái đất Vì vậy, mỗi chúng ta cần nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình.

2 Tác phẩm

- Ra đời trong hoàn cảnh nào?

+ Nguyên tử: Phần tử nhỏ nhất của nguyên tố hoá học, gồm

một hạt nhân ở giữa, một hay nhiều electron xung quanh

+ Hạt nhân: Phần trung tâm của nguyên tử, nơi tập trung

hầu hết khối lợng mang điện tích dơng

+ Hành tinh: Thiên thể không thể phát ra ánh sáng, quay

xung quanh mặt trời hoặc một ngôi sao ( Trái đất là một

hành tinh của mặt trời)

- Thể loại: NL chính trị- XH

+ Từ đầu tốt đẹp hơn: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đè nặng lên trái đất

+ TIếp xuất phát của nó: Chứng lí cho sự nguy hiểm

và phi lí của chiến tranh hạt nhân

+ Còn lại: N/vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn của

tác giả

* Giọng: Rõ ràng, dứt khoát, đanh thép, chú ý những từ

phiên âm, các từ viết tắt, các con số

Trang 11

- Nêu LĐ và hệ thống luận cứ của VB? * Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân

là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và sự sống trên trái đất Vì vậy, đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình

là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.

1 Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân

- Nguy cơ này đe doạ loài ngời và sự sống trên trái đất

đ-ợc tác giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận ntn? - Thời gian cụ thể.- Con số thống kê cụ thể: “ Nói

nôm na trên trái đất.”

- Những tính toán lí thuyết: “ có

thể tiêu diệt hệ mặt trời.”

NX cách mở đầu của tác giả? => Cách vào đề trực tiếp, bằng

những chứng cớ rất xác thực đãtác động vào nhận thức của ngời

đọc về sức mạnh ghê gớm của vũkhí hạt nhân, khơi gợi sự đồngtình với tác giả

- Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em có thêm

những chứng cớ nào về nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn

đang đe doạ cuộc sống trên trái đất?

+ Các cuộc thử bom nguyên tử; các lò phản ứng hạt nhân

+ Tên lửa đạn đạo

+ Cuộc chạy đua vũ trang

Các lĩnh vực đời sống XH Chi phí chuẩn bị chiến

tranh hạt nhân

1 100 tỉ USD để giải quyết

những vấn đề cấp bách, cứu

trợ y tế, GD cho 500 triệu

trẻ em nghèo trên TG

Gần bằng chi phí cho 100máy bay ném bom chiến l-

3 Năm 1985: 575 triệu

ng-ời thiếu dinh dỡng Gần bằng kinh phí SX 149tên lửa MX

4 Tiền nông cụ cần thiết

cho các nớc nghèo trong 4

Trang 12

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất

phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.

+ Cuộc chạy vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

đã và đang cớp đi của TG nhiều điều kiện để cải thiện

cuộc sống của con ngời nhất là các nớc nghèo NT lập

luận của tác giả ở đoạn này rất đơn giản nhng có sức

thuyết phục cao, không thể bác bỏ đợc Tác giả chỉ lần lợt

đa ra những VD so sánh trên nhiều lĩnh vực và đây là

những con số biết nói

động cực kì phi lí

- Không chỉ tiêu diệt nhân loại màcòn huỷ diệt sự sống trên Trái đất

- Vì sao có thể nói: Chiến tranh hạt nhân không những đi

ngợc lại lí trí của con ngời mà còn đi ngợc lại lí trí của tự

nhiên?

+ Lí trí của tự nhiên: Là quy luật của thiên nhiên, tự

nhiên, logíc tất yếu của tự nhiên

+ Tác giả đã đa ra những chứng cớ khoa học địa chất và

cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên

trái đất Sự sống ngày nay trên trái đất và con ngời là kết

quả của một quá trình tiến hoá lâu dài của tự nhiên đợc

tính bằng hàng triệu năm Từ đó, dẫn đến một nhận thức

thật ró ràng về tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên của

chiến tranh hạt nhân Chỉ cần một tích tắc của chiến tranh

hạt nhân kết quả của sự tiến hoá của tự nhiên ấy trở về

điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá

trình tiến hoá sự sóng trong tự nhiên

- Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấutranh vì TGHB

- Phản đối, ngăn chặn chạy đua vũtrang, tàng tích vũ khí hạt nhân

- Tác giả đã có sáng kiến gì?

+ Lời đề nghị khiêm tốn chính là để nhân loại các thời

sau biết đến cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại trên

trái đất và không quên những kẻ đã vì những lợi ích ti tiện

mà đẩy nhân loại vào thảm hoạ diệt vong Nhân loại cần

giữ gìn kí ức của mình, LS sẽ lên án những thế lực hiếu

chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

- Đề nghị của tác giả: Lập mộtnhà băng lu giữ trí nhớ tồn tại đ-

ợc sau thảm họa hạt nhân

III Củng cố

IV HDHB: + Học bài, Ghi nhớ và PBCN của em sau khi học VB này

+ Soạn: Tuyên bố với thế giới về sự sống còn

Trang 13

Ngày tháng năm

Tiết 8 các phơng châm hội thoại ( tiếp theo)

A Mục tiêu: Giúp HS

I Kiểm tra bài cũ: 1 Thế nào là phơng châm về lợng? VD?

2 Làm BT 5 (SGK- 11), nêu khái niệm phơng châm về chất?

II Các hoạt động

- Thành ngữ trên đợc dùng để chỉ tình huống hội thoại

- Mỗi ngời nói một đề tài khácnhau

- Hậu quả của tình huống trên là gì? - Hậu quả: ngời nói- ngời nghe

không hiểu+ Con ngời sẽ không giao tiếp đợc với nhau và những

hoạt động của XH sẽ trở nên rối loạn

- Vậy ta rút ra bài học gì trong giao tiếp? => Khi giao tiếp cần nói đúng

vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Đó là phơng châm quan hệ.

+ Ngời nghe không hiểu hoặchiểu sai lạc ý của ngời nói

+ Ngời nghe bị ức chế, không cóthiện cảm với ngời nói

- Bài học đợc rút ra trong giao tiếp là gì? => Nói năng ngắn gọn, rõ ràng,

mạch lạc.

Trang 14

HS đọc 2 VD ( SGK- 22)

Câu: Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy.

- Câu trên đợc hiểu theo mấy cách?

+ Có thể đợc hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc xác

định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay cho

truyện ngắn

+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định thì có thể hiểu

là: + Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa ông ấy về truyện ngắn.

+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho truyện ngắn thì có thể

hiểu là: + Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa họ về truyện ngắn của ông

ấy.

* Trong giao tiếp, nếu không vì một lí do nào đó đặc biệt

thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu

theo nhiều cách, vì sẽ khiến ngời nói- nghe không hiểu

nhau và gây trở ngại rất lớn trong quá trình giao tiếp

- Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì? => tránh hiểu theo nhiều nghĩa.

- Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy

mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó? * NX:

+ Tuy không có của cải, tiềnbạc nhng cả 2 đều cảm nhận đợctình cảm mà ngời kia dành chomình Đặc biệt cậu bé không tỏthái dộ khinh miệt, xa lánh màvẫn có thái độ và những lời nóichân thành, thể hiện sự tôn trọng

+ Một số câu CD, tục ngữ có ND ý nghĩa tơng tự:

- Một câu nhịn là chín câu lành

- Lời nói đọi máu.

- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói.

- Một lời nói quan tiền thúng thóc Một lời nói dùi đục cẳng tay.

Trang 15

* Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng.

* Ngời xinh tiếng nói cũng xinh Ngời giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.

BT 2: Phép tu từ từ vựng liên quan trực tiếp tới phơng châm lịch sự: Nói giảm nói tránh

BT 4 :

a Dùng cách nói: Nhân tiện đây xin hỏi khi ngời nói hỏi về một đề tài không đúng vào

đề tài đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, đồngthời chú ý vào vấn đề mình hỏi để hiểu cho chính xác

b Cách diễn đạt này khi phải nói điều dễ gây mất lòng ngời nghe Có tác dụng rào đón

để ngời nghe có thể chấp nhận đợc, làm giảm nhẹ sự khó chịu Ngời nói tuân thủ phơng châmlịch sự

c Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ

ph-ơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ dó

BT 5 : Giải thích các thành ngữ:

+ Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo  Phơng châm LS

+ Nói nh đấm vào tai: Nói mạnh, trái ý ngời khác, khó

+ Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc, chì chiết  Phơng châm LS

+ Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra

Trang 16

Ngày tháng năm

Tiết 9 sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu: giúp HS

- Hiếu Vb thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay

- Củng cố kiến thức về văn bản thuýet minh và miêu tả

- Nhan đề của VB có ý nghĩa gì? a Nhan đề của VB muốn nhấn mạnh:

+ Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất

và tinh thần của ngời VN từ xa đến nay

+ Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc nuôitrồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giátrị của cây chuối

- Tìm những câu văn trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối?

b Thuyết minh đặc điểm của cây chuối:

- Hầu nh ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối

- Cây chuối rất a vô tận

- Ngời phụ nữ nào quả!

- Quả chuối là hấp dẫn

- Mỗi cây nghìn quả

- Quả chuối chín mâm ngũ quả

- chuối trứng cuốc trứng cuốc

- Chuối xanh có vị chát món gỏi

=>T/d :thêm sinh động và nêu bật đợc đối tợng thuyết minh.

- Theo yêu cầu chung của VB thuyết

minh, bài này có thể bổ sung những gì? d Có thể thêm các ý:* Thuyết minh:

- Phân loại chuối:

+ Chuối tấy: thân cao, màu trắng, quả ngắn

Trang 17

+ Chuối hột: thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn

và trong ruột có hột

+ Chuối tiêu: thân thấp, màu sẫm Quả dài + Chuối ngự: thân cao, màu sẫm, quả nhỏ + Chuối rừng: than cao to, màu sẫm, quả to

- Thân: gồm nhiều lớp bẹ, dễ dàng bóc ra phơikhô, tớc lấy sợi

- Lá (tàu): gồm có cuống lá và lá

- Nõn chuối: có màu xanh

- Hoa chuối(bắp chuối): màu hồng, có nhiều lớpbẹ

- Gốc có củ và rễ

* Miêu tả:

- Thân tròn, mát rợi, mọng nớc

- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió,

- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng

mỡ màng nh màu củ đậu đã bóc vỏ

- Cho biết thêm cong dụng của thân cây

chuối, lá chuối(tơi và khô), nõn chuối,

bắp chuối?

* Công dụng:

+ Thân cây chuối non(chuối tây, chuối hột): cóthể thái ghém làm rau sống ăn rất mát, có tácdụng giải nhiệt Thân cây chuối tơi có thể dùnglàm “ phao” tập bơi, khi kết nhiều thân nhiều câychuối lại với nhau có thể dùng làm bè vợt sông.Sợi tơ bẹ chuối khô có thể dùng làm dây câu cánhỏ, tết lại làm dây đeo đồ trang sức,

- Hoa chuối(chuối tây): thái thành sợi nhỏ ănsống, xào, luộc, nộm rất ngon

- Quả chuối tiêu xanh: bẻ đôi, lấy nhựa làm thuốcchữa bệnh ngoài da(hắc lào) Quả chuối hột xanhthái lát mỏng, phơi khô, xao vàng, hạ thổ, tánthành bột là thành vị thuốc quí trong Đông y.Quả chuối tây chín có thể thái lát, tẩm bột rán ănrất tuyệt

- Nõn chuối: ăn sống rát mát; nõn chuối đã mọc

ra khỏi thân cây hơ qua lửa thì có thể dùng để gỏixôi, thịt hoặc thực phẩm để giữ hơng vị

- Lá chuối tây tơi dùng để gỏi bánh chng, bánhnếp, bánh cốm, Lá chuối khô dùng để gói hàng,gói bánh gai, nút chum vò đựng rợu hoặc hạtgiống, làm chất đốt

- Cọng lá chuối tơi dùng làm đồ chơi, dùng trongnghi lễ ma chay; cọng khô có thể tớc hỏ làm dâybuộc hay bện thừng

- Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ, luộc bỏ nớcchát sau đó có thể xào với thịt ếch là thành mộtmón ăn “dân dã”,

Trang 18

Hoạt động 2 II LUyện tập (SGK- 26)

BT 1: Bổ sung yếu tố MT vào các chi tiết thuyết minh sau:

+ Thân cây chuối có hình dáng: thẳng, tròn nh 1 cái cột trụ mọng nớc gợi ra 1 cảm giácmát mẻ, dễ chịu

+ Lá chuối tơi: xanh mớt, to nh những tấm phản,

+ Lá chuối khô: lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm,

+ Nõn chuối: màu xanhnon cuốn tròn nh 1 bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra.+ Bắp chuối: màu phơn phớt hồng, đung đa trong gió chiều nom giống nh 1 cái búp lửacủa thiên nhiên kì diệu

+ Quả chuối: chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên 1 mùi thơm ngọt ngào đầy quyến rũ

BT 2: Yếu tố MT trong ĐV:

+ Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai

+ Chén của ta không có tai

+ Khi mời ai uống trà thì bng hai tay mà mời

+ Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng

BT 3:

Văn bản Trò chơi ngày xuân (Hồng Việt)

* NHững câu văn MT:

- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngợc lên phía bắc là đến vùng Kinh Bắc cổ kính,

quê hơng của các làn điệu quan họ mợt mà.

- Lân đợc trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạ tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động với các động tác khoẻ khoắn, bài bản: llân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột, Bên cạnh đó có ông Địa vui nhộn chạy quanh.

- đứng thành một hàng đối nhau, cùng nắm sợi dây thừng, dây chão hay một cây sào tre hoặc ngời đứng sau ôm ngời đứng trớc, còn hai ngời đứng đầu hàng thì nắm tay nhau cho chắc

- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có 16 ngời mặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hay đeo trớc ngực biển kí hiệu quân cờ.

- Hai tớng (tớng ông, tớng bà) của hai bên đều mặc trang phục thời xa lông lẫy có

cờ đuôi nheo chéo sau lng và đợc che lọng.

- Với khoảng thời gian nhất định trong điều kiện không bình thờng, ngời thi phải vo gạo, nhóm bếp, giữ lửa cho đến khi cơm chín ngon mà không bị cháy, khê.

- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng hò reo cổ vũ và chiền trống rộn rã đôi bờ sông

Trang 19

Hoạt động 2 II Luyện tập trên lớp

HS đọc Đề bài: Con trâu ở làng quê VN

- Đề yêu cầu trình bày vấn đề

gì? * Tìm hiểu đề- Con trâu trong đời sống ở làng quê VN

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân VN

- Theo em, cần phải trình bày

những ý gì? * Tìm ý:- Tài sản lớn nhất của nhà nông

- Trong lễ hội, đình đám truyền thống

- Với tuổi thơ

- Cung cấp thc phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Dựa vào phần tìm ý em hãy

lập dàn ý cho đề bài trên? * Dàn ý:+ MB: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN

+ TB: Phần tìm ý

+ KB: Con trâu trong tình cảm với ngời nông dân

- Viết 1 ĐV thuyết minh có sử

dụng yếu tố MT đối với một

trong các ý nêu trên Chú ý sử

dụng những câu tục ngữ, CD về

trâu vào bài cho thích hợp và

sinh động

+ Chiều chiều, khi một ngày LĐ

đã tạm dừng, con trâu dợc tháo

cày và đủng đỉnh bớc trên đờng

làng, miệng luôn “nhai trầu”

bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi

khoan thai, chậm rãi của con

trâu khiến cho ta có cảm giác

không khí của làng quê VN sao

mà thanh bình và thân quen quá

+ Trâu với tuổi thơ: Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN

mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thở nhỏ, đa cơm chocha đi cày, mải mê ngắm nhìn những con trâu đợc thả lỏng đang say

sa gặm cỏ 1 cách ngon lành Lớn lên 1 chút thì nghễu nghện cới trênlng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về Cỡi trâu ra đồng,cỡi trâu lội xuống sông, cỡi trâu htong dong và cỡi trâu phi nớc

đại, Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đẫ để lạitrong kí ức tuổi thơ mỗi ngời biết bao kỉ niệm ngọt ngào!

IV Củng cố

V, HDHB: Hoàn thành ĐV theo từng ý và xem bài mới

Trang 20

Ngày tháng năm

Tiết 11,12 văn bản

Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Trích Tuyên bố củaHội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, trong Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em, NXB

Chính trị quốc gia- UB Bảo vệ và chăm sóc trẻ em VN, HN,1997)

A Mục tiêu: giúp HS

- Thấy đợc thực trạng cuộc sống của trẻ em trên TG hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo

vệ và chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề BV- chăm sóc trẻ em

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và PT kiểu VB nhật dụng- Nghị luận chính trị XH

về sự chăm sóc, nuôi dỡng, GD nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát trển của các em Một phần bản Tuyên bố TG về

sự tại Hội nghị cấp cao TG họp tại LHQ (Mĩ) cách đây 18 năm (1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.

- Căn cứ vào phần chữ in nhỏ ở cuối VB, em cho biết VB

này trích ở đâu? Thời gian nào?

+ Cùng với bản tuyên bố này, Hội nghị cấp cao TG về trẻ

hoạch phát triển KT-XH của đất nớc

- Nếu lợc bỏ các con số và các đề mục thì bản tuyên bố sẽ

hiện ra với phơng thức biểu đạt nào?

+ Phơng thức lập luận

- Vì sao lại xác định nh vậy?

+ Vì VB đã triển khai lời tuyên bố bằng một hệ thống lí lẽ

kết hợp với DC nhằm làm rõ quan điểm vì trẻ em của

cộng đồng TG

- Kiểu VB: Nhật dụng- Nghị luậnchính trị XH

Trang 21

- Tại sao bản tuyên bố lại trình bày những quan điểm dới

dạng các mục và con số?

+ Dể dễ hiểu, dễ truyền bá

+ Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống, đợc phát

triển của mọi trẻ em trên TG và kêu gọi khẩn thiết toàn

nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này Đoạn còn lại

+ Cơ hội: Những điều kiện thuận

lợ với việc BV và phát triển cuộcsống , đảm bảo tơng lai cho trẻ

+ Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ

thể mà từng QG và cộng đồng

QT cần làm vì sự sống còn vàphát triển của trẻ em

+ Ngoài ra VB còn 2 phần tiếp theo: Những cam kết và

những bớc tiếp theo

- NX gì về bố cục này?

+ Đây là một kết cấu chặt chẽ, hợp lí và đợc trình bày

theo trình tự từ thực tiễn đến t duy, từ dễ đến khó nhận

biết, từ quan điểm cá nhân đến quan diểm của cộng

đồng

* Giọng: mạch lạc, khúc triết

- Đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên TG ra sao? - Bị trở thành nạn nhân của chiến

tranh và bạo lực, của sự phân biệtchủng tộc, sự xâm lợc, chiếm

đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của

đói nghèo, khủng hoảng KT, củatình trạng vô gia c, dịch bệnh, mùchữ, môi trờng xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dỡng và bệnh tật

- Em có NX gì về vị trí và vai trò của mục 3 , mục 7?

+ Mục 3: có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạn vấn

đề

+ Mục 7: KL cho phần Sự thách thức: Nhận trách nhiệm

phải đáp ứng những thách thức đã nêu trên thuộc về các

Trang 22

em nhiều nớc, nhièu vùng khác nhau đã trở thành nạn

nhân của bao vấn nạn XH

=> Tuy ngắn gọn, nhng phần này đã nêu khá đầy đủ, cụ

thể về tình trạng bị rơi vào thảm hoạ, cuộc sống khổ cực

về nhiều mặt của trẻ em trên TG hiện nay: Nạn buôn bán

trẻ em, trẻ bị mắc HIV/AIDS, trẻ em sớm phạm tội,

- Việc BV và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh TG hiện

nay có những điều kiện thuận lợi gì? - Sự liên kết giữa các QG cùng ýthức cao của cộng đồng QT

- Công ớc về quyền trẻ em đã ra

đời đã tạo ra một cơ hội mới đểquyền và phúc lợi của trẻ em đợcthực sự tôn trọng ở khắp nơi trênTG

- Sự hợp tác và đoàn kết QT ngàycàng có hiệu quả trên nhiều lĩnhvực, phong trào giải trừ quân bị

đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho 1

số tài nguyên to lớn có thểchuyển sang phục vụ các mụctiêu KT, tăng cờng phúc lợi XH

- HSTL: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về điều kiện

của đất nớc ta đối với vấn đề này ntn?

+ Sự quan tâm của Đảng và nhà nớc

+ Sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức

XH và phong trào chăm sóc và BV trẻ em

+ ý thức cao của toàn dân về vấn đề này

- Hãy PT tính chất toàn diện của ND ở phần này? - Tăng cờng sức khoẻ và chế độ

dinh dỡng

+ Giảm tỉ lệ tử vong của trẻ em và trẻ sơ sinh Đây là

nhiệm vụ quan trọng hàng đầu và có thể thực hiện đợc

nhờ những điều kiện thuận lợi nhiều mặt hiện nay

- Quan tâm, chăm sóc nhiều hơn

đến trẻ em bị tàn tật, có hoàncảnh sống đặc biệt khó khăn.+ Hội nghị trẻ em toàn TG có hoàn cảnh đặc biệt, nạn

nhân của thiên tai đợc tổ chức tại Tô-ki-ô(NB) đầu 2005;

những cuộc gặp gỡ, giao lu của thanh thiếu nhi 5 châu,

- Đảm bảo quyền bình đẳng nữ

nam-+ Đây là nhiệm vụ đặt ra ở một số nớc còn rơi rớt, tồn tại

nạn phân biệt chủng tộc, một số QG theo đạo Hồi

- Xoá nạn mù chữ

+ ở nớc ta đã phổ cập Tiểu học, THCS, một số tỉnh thành

tiến tới phổ cập THPT Trẻ em phải đợc GD văn hoá cơ

bản, toàn diện Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em

Trang 23

- Kế hoạch hoá GĐ

+ HIện nay, ở một số nơi trên đất nớc ta đã và đang có

hiện tợng tỉ lệ sinh con thứ 3 tăng, nên dẫn đến tỉ lệ tăng

DSố quá mức cho phép Đó là vấn đề cần giải quyết

- Giúp trẻ em nhận thức đợc giátrị của bản thân

+ GD tính tự lập, TDo, tinh thần trách nhiệm và tự tin của

trẻ em trong nhà trờng và trong sự kết hợp giữa nhà

trờng-GĐ-XH

- Bảo đảm sự tăng trởng và pháttriển KT đều đặn

+ Mục 16 bàn về vấn đề giải quyết từ cơ sở KT, tầm vĩ

mô và cơ bản Đó là phải đảm bảo sự tăng trởng KT và

Phát triển đều đặn, ổn định nền KT ở tất cả các nớc, giải

quyết vấn đề nợ nớc ngoài đối với các nớc nghèo mới là

vấn đề gốc Hội nghị các nớc phát triển G7 của TG họp

tại Tô-ki-ô bàn cách xoá nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ nhân

đạo cho các nớc Nam á bbị nạn động đất, sóng thần với

số tiền viện trợ lên đến hơn 5 tỉ USD: NBản 500 triệu, Mĩ

350 triệu, Ngân hàng TG 250 triệu, VN 450.000

- Cần có sự hợp tác QT

HSTL: Tầm quan trọng của vấn đề BV,CS trẻ em, sự

quan tâm của cộng đồng QT hiện nay?

+ Đó là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của

từng nớc, của cộng đồng TG vì nó liên quan đến tơng lai

đất nớc, tơng lai của nhân loại: Trẻ em hôm nay- TG ngày

mai; Vì tơng lai con em chúng ta,

+ Qua việc thực hiện vấn đề này thể hiện trình độ văn

minh của một đất nớc, một XH, một thể chế chính trị cao

hay thấp, tiến bộ hay lạc hậu, nhân đạo nhân ái hay phản

động, vô nhân đạo,

+ Đây là vấn đề đợc cộng đồng QT dầnh sự quan tâm

thích đáng, toàn diện và cụ thể trong hàng loạt những

nhiệm vụ và cam kết, từng bớc đi có tính toán, cân nhắc

IV Củng cố: Để xứng đáng với sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, nhà nớc và các tổ chức

XH đối với trẻ em hiện nay, em nhận thấy mình phải làm gì?

V HDHB:

+ Học ghi nhớ và Làm phần LT

+ Soạn: Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2008

Trang 24

Ngày dạy: 13 tháng 9 năm 2008

Tiết 13 các phơng châm hội thoại (tiếp theo)

A Mục tiêu: giúp hS

- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ gia phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu dợc phơng châm hội thoại không phải là những qui dịnh trong tình huống giao tiếp; vìnhững lí do kgác nhau các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

- Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phơng châm hội thoại vào thực tế giao tiếp XH

Hoạt động 2 I Quan hệ giữa phơng châm hội

thoại với tình huống giao tiếp.

(Truyện cời DGVN)

- Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng

ph-ơng châm LS không? Vì sao? * NX:- Câu hỏi có tuân thủ phơng châm LS Vì

thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

- Nhng câu hỏi ấy có đợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

không tại sao? - Câu hỏi đó sử dụng không đúnglúc, đúng chỗ Vì ngời đợc hỏi đang

ở trên cây

- Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong giao

tiếp? => Khi giao tiếp không những phải tuânthủ phơng châm hội thoại mà còn phải

nắm đợc đặc điểm của tình huống giaotiếp: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu?Nói nhằm mục đích gì?

Hoạt động 3 II Những trờng hợp không tuân

thủ phơng châm hội thoại.

- Đọc lại những VD đợc PT về các phơng châm hội

thoại và cho biết trong những tình huống nào, phơng

châm hội thoại không đợc tuân thủ?

1 Trong các VD đã PT khi học về cácphơng châm hội thoại thì trừ tình huống

về phơng châm LS thì tất cả các tìnhhuống còn lại đều không tuân thủ phơngchâm hội thoại

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin

đúng nh An mong muốn hay không? - Câu trả lời không đáp ứng đợc yêucầu của An

- Trong tình huống này, phơng châm hội thoại nào

không đợc tuân thủ? - Phơng châm về lợng không đợctuân thủ

- Vì sao Ba không tuân thủ phơng châm hội thọai ấy? Vì: Ba không biết chính xác chiếc máy bay

đầu tiên trên TG đợc chế tạo vào năm nào

Để tuân thủ phơng châm về chất (không nói

Trang 25

những điều mà mình không có bằng chứngxác thực) nên Ba phải nói chung chung.

3

- Giả sử có một bệnh nhân bị mắc bệnh nguy hiểm thì

sau khi khám bác sĩ có nên nói thật cho bệnh nhân

biét hay không? Vì sao?

- Bác sĩ không thể nói về tình trạng bệnhtật vì sẽ khiến cho ngời bệnh rơi vào trạngthái hoảng loạn, tuyệt vọng

- Bác sĩ không tuân thủ phơng châm vè chấthoặc về lợng

- Theo em, việc nói dối nh vậy có chấp nhận đợc

không? Vì sao?

+ Có thể chấp nhận đợc vì có lợi cho ngời bệnh, giúp

họ lạc quan trong cuộc sống

- Hãy tìm những tình huống giao tiếp khác mà phơng

châm dó cũng không đợc tuân thủ? * VD: Ngời chiến sĩ CM không maysa vào tay địch  Không khai

=> Nói chung, trong bất kì tình huống giao tiếp nào

mà có 1 yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu

cầu tuân thủ phơng châm hội thoại thì phơng cham

hội thoại có thể không đợc tuân thủ

- Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải ngời

nói không tuân thủ phơng châm về lợng? 4 “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc”:+ Xét nghĩa hiển ngôn: KHông tuân

thủ phơng châm về lợng Vì nó dờng

nh không cho ngời nghe thêm 1thông tin nào

+ Xét nghĩa hàm ẩn (vốn sống, quanhệ, ): tuân thủ phơng châm về lợng

- Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế nào?

- Nêu một số cách nói tơng tự nh vậy?

+ Chiến tranh là chiến tranh hay nó vẫn là nó,

- Qua những tình huống trên, em cho biết: việc không

tuân thủ các phơng cham hội thoại bắt nguồn từ đâu?

+ Tiền bạc chỉ là phơng tiện để sốngchứ không phải là mục đích cuốicùng của con ngời Không nen chạytheo tiền bạc mà quên đi nhiều thứkhác quan trọng hơn, thiêng liênghơn trong cuộc sống

BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng đã vi phạm phơng châm lịch sự.Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp Theo nghi thức giao tiếp

đến nhà ai thì trớc hết ta phải chào hỏi chủ nhà sau đó mới đề cập đến chuyện khác Trong tìnhhuống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ,nặng nề Thái độ và lời nói của các vị khách thật là hồ đồ, chẳng có căn cứ

IV Củng cố

V HDHB: + Học ghi nhớ và làm BT và xem bài mới

Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2008

Ngày dạy: 17, 19 tháng 9 năm 2008

Trang 26

TiÕt 14, 15 ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 1 –

Con tr©u ë lµng quª ViÖt Nam.

+ Yªu cÇu: ThuyÕt minh cã sö dông yÕu tè miªu t¶.+ §èi tîng: Con tr©u

Trang 27

Tiết 16,17 văn bản chuyện ngời con gái NAm Xơng

( Trích Truyền kì mạn lục)

Nguyễn Dữ

A Mục tiêu: giúp HS

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn ngời phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nơng vàthấy rõ số phận oan trái của ngời phụ nữ dới CĐPK

- Tìm hiểu những thành công về NT của tác phẩm: NT dựng truyện, nhân vật, sự sáng tạo trongviệc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẻ đẹp riêng cho loại truyệntruyền kì này

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả - Sống ở TK XVI

+ Giai đoạn CĐPK lâm vào khủng hoảng, chính sự

suy yếu, các tập đoàn PK Lê, Mạc, Trịnh tranh giành

quyền lực, gây nên loạn lạc liên miên

- Học rộng, tài cao; làm quan đợc 1năm rồi cáo quan về ở ẩn

+ Là học trò giỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm, từng đỗ cử

nhân Chán nản trớc thời cuộc, lại chịu ảnh hởng của

thầy dạy học, sau khi đỗ hơgn cống, ông làm quan 1

năm rối về ở ẩn tại vùng núi rừng Thanh Hoá Đó

cũng là cách phản kháng của nhiều trí thức tâm huyết

đơng thời

2 Tác phẩm

- Em hiểu truyền kì mạn lục có ý nghĩa ntn?

+ Ghi chép tản mạn những truyện li kì đợc lu truyền

+ Thể loại truyền kì: Một loại văn xuôi tự sự có

nguồn gốc từ TQ, thịnh hành ở đời nhà Đờng (TK

VI- IX) Đặc điểm của loại truyện này là: Văn xuôi tự

sự viết bằng chữ Hán, cốt truyện dựa vào cốt truyện

DG nhng tác giả đã gia công sáng tạo khá nhiều về t

tởng, cốt truyện, nhân vật, tình tiết, lời văn, đặc biệt

là sự kết hợp giữa các yếu tố hoang đờng kì ảo từng

lu truyền trong DG với những truyện thực trong XH

với những cuộc đời, số phận của con ngời VN thời

trung đại.

- Truyền kì mạn lục: Gồm 20 câu

chuyện đợc sáng tác bằng chữ Hántheo lối văn xuôi biền ngẫu, có xenmột số bài thơ

- Nhân vật chính: ngời phụ nữ cóphẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnhphúc lứa đôi nhng gặp nhiều bấthạnh

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng là

Trang 28

chuyện thứ 16/20 truyện.

+ Truyện đợc tái tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích VN:

Vợ chàng Trơng Đây là 1 trong những truyện hay

nhất của Truyền kì mạn lục đã đợc chuyển thành vở

chèo: Chiếc bóng oan khiên Từ cốt truyện cổ tích

trên, Nguyễn Dữ đã sáng tác thành truyện truyền kì

chữ Hán CNCGNX đa vào tập thiên cổ tuỳ bút TKML

của ông Truyện 1 mặt ca ngợi và cảm thơng sô phận

ngời phụ nữ nhan sắc, đức hạnh nhng mặt khác chê

trách ngời đàn ông ghen tuông

+ Từ đầu cha mẹ đẻ mình: Cuộc hôn nhân giữa

Tr-ơng Sinh và Vũ NTr-ơng Sự xa cách vì chiến tranh và

phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách

+ Tiếp việc trót đã qua rồi: Nỗi oan khuất và cái

chết bi thảm của Vũ Nơng

+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Nũ Nơng

trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giải oan

* Cũng có thể phân đoạn nh sau: Cuộc đời của Vũ

N-ơng: khi lấy chồng, xa chồng, bị vu oan, tự tìm cách

giải oan

+ Đại ý: Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của 1

ngời phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dới CĐPK, chỉ vì 1

lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục

và bị đẩy tới bớc đờng cùng:tự kết liễu đời mình để giữ

gìn sự trong sạch Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngàn

đời của nhân dân: ngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả

xứng đáng dù chỉ là trong TG huyền bí

* Giọng: Chú ý phân biệt lời kể với lời đối thoại của các nhân

vật, thể hiện sự đăng đối trong những câu văn biền ngẫu

1 Nhân vật Vũ Nơng.

- Đợc giới thiệu là ngời ntn?

- Điểm nổi bật của Vũ Nơng là gì? - Thuỳ mị, nết na.- T dung tốt đẹp

=> Là ngời phụ nữ đức hạnh

+ Tác giả đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác

nhau cùng cách c xử của nàng: + Khi mới lấy chồng:

- Nàng đã c xử với nhà chồng, với chồng ntn? - Giữ gìn khuôn phép

- Giữ cho gia đình luôn êm ấm, không

để lúc nào vợ chồng phải thất hoà

+ Khi tiễn chồng đi lính:

- Khi chồng ra trận, nàng đã bày tỏ tâm tình của mình

với chồng ra sao? Em hãy tìm chi tiết minh hoạ? - Mong 2 chữ bình yên  Ước mong giản dị

- Cảm thông trớc những nỗi vất vả,gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ

Trang 29

nhung của mình: ân tình, đằm thắm.+ Khi xa chồng

- Hơn 1 năm xa chồng, nàng sống cuộc sống ntn? - Buồn, nhớ chồng và thấm thía

nỗi cô đơn

+ Hình ảnh: bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi, là

những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vật thiên nhiên để

diễn tả sự chôi chảy của thời gian, đồng thời diễn tả

tâm trạng của ngời chinh phụ

- Chăm sóc con chu đáo

- Tận tình chăm sóc mẹ chồng

- Lời trăng trối của bà mẹ chồng giúp ta hiểu rõ thêm

điều gì về Vũ Nơng?

+ Nàng là ngời phụ nữ hiền thục, lo toan, tình nghĩa

vẹn cả đôi bề Lời trăng trối ấy đã khách quan xác

nhận điều đó Bà đã nhìn thấy và hiểu rõ công lao, đức

độ của con dâu đối với gia đình nhà chồng Chỉ tiếc

rằng mong ớc của bà không những không đợc thực

hiện mà tai hoạ sắp ập đến với nàng

+ Khi bị chồng nghi oan:

- Thái độ và lời lẽ của nàng ntn? - Phân trần

+ Nàng nói đến thân phận của mình, tình nghĩa vợ

chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng,

cầu xin chồng đừng nghi oan Hết lòng tìm cách hàn

gắn lại hạnh phúc gia đình đangb có nguy cơ tan vỡ

- Đau đớn, thất vọng+ Vì không biết tại sao mình bị đối xử bất công, bị

mắng nhiếc và bị đuổi ra khỏi nhà Nàng cũng không

có quyền đợc tự BV ngay cả khi có họ hàng, làng xóm

bênh vực và biện bạch cho mình Hnạh phúc gia

đình-thú vui nghi gia nghi thất- niềm vui khao khát của cả

đời nàng tan vỡ, t/y không còn “ bình rơi trâm gãy,

mây tạnh ma tan, sen rũ trong ao, liễu tàn tớc gió, ”

cả đến nỗi khổ chờ chồng đến thành hoá đá trớc đây

cũng không còn có thể làm lại đợc nữa “đâu còn có

thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa”.

- Thất vọng đến tột cùng khi cuộchôn nhân không thể hàn gắn đợc.+ Vũ Nơng mợn dòng sông quê hơng để bày tỏ tấm

lòng trong trắng của mình, nàng “ tắm gội chay sạch,

ra bến Hoàng giang, ngửa mặt lên trời mà than

rằn ”Lời than nh 1 lời nguyền, xin thần sông chứng

giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng

- Nàng đã quyết định ntn?

- Em có NX gì về tình tiết ở đoạn truyện này?

+ Tình tiết đợc sắp xếp đầy kịch tính, Vũ Nơng bị dồn

đẩy tới bớc đờng cùng, nàng bị mất tất cả, đành phải

chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành

 Nàng tự trẫm mình: Hành độngquyết liệt cuối cùng để bảo toàndanh dự

Trang 30

+ Hành động tự trẫm mình là một hành động quyết

liệt, tuy có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhng có sự chỉ

đạo của lí trí ( tắm gội chay sạch và lời nguyện cầu)

chứ không phải là hành động bột phát trong cơn nóng

giận nh truyện cổ tích miêu tả là Vũ Nơng chạy một

mạch ra bến Hoàng giang dâm đầu xuống nớc

- Qua 4 hoàn cảnh vừa PT, em có NX gì về tính cách

đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhng lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn.

2 Nguyên nhân

- Chi tiết: Trơng Sinh xin với mẹ trăm lạng vàng cới

nàng về cho em biết điều gì về cuộc hôn nhân này? - Cuộc hôn nhân không bình đẳng.

- Đầu VB, Trơng Sinh dợc giới thiệu là ngời ntn? - Trơng Sinh: đa nghi, phòng ngừa vợ.+ Thêm nữa tâm trạng của chàng khi trở về có phần

nặng nề, không vui

- Theo em ,tình huống bất ngờ trong truyện là chi tiết nào? - Lời nói con trẻ  Tình huống bất ngờ

- Em hãy PT và CM lời nói của đứa trẻ là một tình

huống bất ngờ trong truyện?

+ Lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa đầy những dữ kiện bất

ngờ Thoạt đầu là sự ngạc nhiên của nó khi thấy mình có

những hai ngời cha, một ngời biết nói và 1 ngời “ chỉ nín

thin thít” Khi bị gạn hỏi, nó mới nói thêm đấy là: “một ngời

đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi

cũng ngồi” Thông tin ngày một gay cấn nh đổ thêm dầu vào

lửa, vào “tính đa nghi” của Trơng Sinh đã đến độ cao trào,

quyết không nói ra duyên cớ để cho vợ có cơ hội minh

oan Nút thắt ngày một chặt, kịch tính ngày một cao

Trơng Sinh trở thành một kẻ vũ phu, thô bạo “ mắng

nhiếc nàng và đánh đuổi đi”, dẫn tới cái chết oan

nghiệt của Vũ Nơng Cái chết đó khác nào bị bức tử,

mà kẻ bị bức tử lại hoàn toàn vô can

- Cảm nhận của em về thân phận ngời phụ nữ dới CĐPK?

+ Ngời phụ nữ bất hạnh không những đợc bênh vực,

che chở mà còn bị đối xử bất công; chỉ vì lời nói ngây

thơ của đứa trẻ và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng

hay ghen tuông đến nỗi phải kết liễu đời mình

 Bi kịch của Vũ Nơng là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia

đình, đồng thời bày tỏ niềm thơng cảm của tác giả đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ.

4 Nghệ thuật

- NX về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời

trần thuật và những lời đối thoại trong truyện? - Dẫn dắt tình tiết câu chuyện:

Trang 31

+ Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại 1 số

tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý

nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến

của truyện cho hợp lí, tăng cờng tính bi kịch, và

truyện sẽ hấp dẫn và sinh động hơn:

+ Chi tiết T.S đem trăm lạng vàngcới Vũ Nơng  cuộc hôn nhân cótính chất mua bán

+ Lời trăng trối của bà mẹ chồng:K/đ khách quan nhân cách và cônglao của nàng đối với nhà chồng.+ Những lời phần trần, giãi bày của nàngkhi bị nghi oan và hành động bình tĩnh,quyết liệt khi tìm đến cái chết

+ Lời nói của đứa trẻ  cái cớ để T.Snổi máu ghen

+ Các chi tiết đợc đa ra dần dần, thông tin ngày một

gay cấn làm cho nút thắt ngày 1 chặt hơn, để rồi sự

thật đợc làm sáng tỏ khi Vũ Nơng không còn nữa

- Những đoạn đối thoại và lời tự bạchcủa nhân vật đợc sắp xếp đúng chỗgóp phần vào việc khắc hoạ tínhcách và tâm lí nhân vật

+ Lời của bà mẹ chồng: nhân hậu, từng trải; Lời của

Vũ Nơng: chân thành, dịu dàng, mềm mỏng, có tình,

có lí; lời của đứa trả: hồn nhiên, thật thà

- Tìm những yếu tố kì ảo? HS tự tìm

- Đa những yếu tố đó vào 1 câu chuyện quen thuộc ,

tác giả nhằm thể hiện điều gì?

- Những yếu tố kì ảo:

+Những yếu tố đó không thể thiếucủa loại truyện truyền kì

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của

Vũ Nơng: vẫn nặng tình với cuộc

đời, quan tâm đến chồng con, phần

mộ tổ tiên, vẫn khao khát đợc phụchồi danh dự

+ Vũ Nơng trở lại dơng thế rực rỡ, uy nghi nhng chỉ

thấp thoáng ở giữa dòng sông với lời tạ từ ngậm ngùi

“ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân

gian đợc nữa”, Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút cho

ngời bạc phận, hạnh phúc đâu còn làm lại đợc

nữa.Tr-ơng Sinh phải trả giá cho hành động phũ phàng của

mình

+ Tạo nên 1 kết thúc có hậu: thể hiện

ớc mơ ngàn đời của ND ta về sựcông bằng trong cuộc đời, ngời tốt

dù có trải qua bao oan khuất cuốicùng sẽ đợc minh oan

Trang 32

Ngày soạn: 17 tháng 9 năm 2008

Ngày dạy: 20 tháng 9 năm 2008

Tiết 18 xng hô trong hội thoại

A Mục tiêu: giúp HS

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hôtrong Tiếng Việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp

- Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xng hô trong TV và

cho biết cách dùng những từ đó? 1.* Trong TV, những từ ngữ xng hôthơng gặp: tôi, tao, tớ, nó, hắn, anh

ấy, em,

* Cách dùng:

+ Ngôi 1: tôi, tao, chúng tôi, + Ngôi 2: mày, chúng mày, + Ngôi 3: nó, hắn, anh ấy, + Thân mật: chị anh, em,

+ Suỗng sã: mày, tao,

+ Trang trọng: quý ông, quý bà,

* NX:

- Xác định các từ ngữ xng hô trong hai đoạn trích

trên?

 Đây là cách xng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị

thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả ngời khác

và 1 kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch

+ Đ1: Em – anh(Dế Choắt- DếMèn)

Ta- chú mày(DM- Dế Choắt)

+ Đ2: Tôi- Anh

 Đây là cách xng hô bình đẳng, DM thì không còn

ngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra lỗi lầm của mình;

còn DC thì hết mặc cảm hèn kém và sợ hãi

- Vì sao lại có sự thay đổi trong cách xng hô?

+ Vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị trí của 2 nhân

vật không còn nh trong Đ1 DC không còn coi mình là

đàn em cần nhờ vả, nơng tựa DM nữa mà nói với DM

với t cách là một ngời bạn

Trang 33

HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 39)

BT 1:

Lời nói của cô SV ngời Châu Âu dễ gây hiểu lầm Theo cách nói của nời Châu Âu, cô

không phân biệt chúng ta ( gồm cả ngời nói và ngời nghe)- chúng tôi (không bao gồm ngời

nghe) Trong khi đó ngời VN thì có sự phân biệt này Đây là lỗi dễ mắc ở những ngời nớc ngoàimới học Tiếng Việt do thói quen bản ngữ chi phối

BT 2:

Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các VBKH:

+ Thể hiện tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong VB

+ Thể hiện sự khiêm tốn của tác giả ( Còn nếu là bài tranh luận thì ngời viết nênxng tôi để thể hiện rõ ý kiến cá nhân.)

BT 3:

Truyện Thánh Gióng:

+ Đứa bé gọi mẹ theo cách gọi thông thờng

+ Xng hô với sứ giả sử dụng từ ta- ông Cách xng hô nh vậy cho

thấy Thánh Gióng là một đứa bé khác thờng

BT 4 :

Vị tớng tuy đã trở thành nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức trọng nhng vẫn gọi thầy

cũ của mình : Thầy và xng con Ngay khi thầy giáo già gọi vị tớng là ngài thì ông vẫn không

thay đổi cách xng hô

Cách xng hô đó thể hiện thái độ kính cẩn, lòng biết ơn của vị tớng đối với ngời thầy giáo

của mình Đó là bài học sâu sắc về tinh thần “ Tôn s trọng đạo”, rất đáng để noi theo.

BT 5:

Trớc 1945, đất nớc còn là 1 đất nớc PK, ngời đứng đầu nhà nớc là Vua Vua không bao

giờ xng với dân chúng của mình là tôi mà xng là trẫm  có sự ngăn cách ngôi thứ rõ ràng.

Việc Bác Hồ- Ngời đứng đầu nhà nớc VN mới, xng tôi và gọi dân chúng là đồng bào tạo

cho ngời nghe cảm giác gần gũi, thân thiết với ngời nói, đánh dấu một bớc ngoặt trong quan hệgiữa lãnh tụ và nhân dân trong một dất nớc dân chủ

IV Củng cố

V HDHB:

+ Học ghi nhớ và làm BT

Trang 34

+ Xem bài mới.

Ngày soạn: 19 tháng 9 năm 12008

Ngày dạy: 22 tháng 9 năm 2008

Tiết 19 cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A Mục tiêu: giúp HS

- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và giao tiếp khi viết VB

- Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý

nghĩ của nhân vật? 1 Bộ phận in đậm:+ là lời nói của nhân vật

+ Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của ngời

hoặc nhân vật; đợc đặt trong dấu ngoặc kép  Dẫn

Trang 35

- Trong đoạn trích (b) bộ phận in đậm là lời nói hay ý

dấu ngoặc kép  Dẫn gián tiếp.

- Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ? Đó là những

a Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ

tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các

vị ấy là tiêi biểu của một dân tộc anh hùng.”

b Trong cuốn Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lơng tâm

của thời đại, đồng chí Phậm Văn Đồng đã khẳng định: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ

với mọi ngời, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu đợc, nhớ đợc, làm đợc.”

c Trong cuốn Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc, ông Đặng

Thai Mai khẳng định: Ngời Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.”

Lời của nhân vật Vũ Nơng theo cách gián tiếp:

Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng mời hạt minh châu, sai xứ giả Xích Hỗn đa Phan ra khỏi mặt nớc Vũ Nơng nhân đó cũng đa gởi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trơng rằng nếu chàng Trơng còn chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một

đàn giải oan ở bên sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc thì Vũ Nơng sẽ trở về.

Trang 36

+ Tóm tắt VB tự sự: Kể lại một cốt truyện để ngời đọc

hiểu đợc ND cơ bản của tác phẩm ấy Khi tóm tắt cần:

* Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng nhất của

tác phẩm: sự việc và nhân vật

* Có thể xen kẽ có mức độ các yếu tố bổ trợ: các chi

tiết, nhân vật phụ, MT, BC, nghị luận, đối thoại, độc

thoại, độc thoại nội tâm,

1 Tìm hiểu các tình huống

* (b): Trực tiếp đọc- tóm tắt *(c): Tóm tắt tác phẩm VH yêuthích

2 NX:

- Hãy rút ra NX về sự cần thiét phải tóm tắt VB tự sự? a + Giúp ngời đọc, ngời nghe nắm

bắt đợc ND chính của VB + VB tóm tắt: phải làm nổi bật đợccác sự việc và nhân vật chính; thờngngắn gọn, dễ nhớ

- Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác trong

cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm

tắt VB tự sự?

b Những tình huống khác:

+ Lớp trởng báo cáo vắn tắt cho côgiáo chủ nhiệm nghe về hiện tợng viphạm nội qui của lớp: sự việc gì? ai

vi phạm? Hậu quả?

+ Chú bộ đội kể lại 1 trận đánh: Sựviệc diến ra ntn? Có những ai thamgia? KQ?

sự

1 Chuyện ng ời con gái Nam X ơng (Nguyễn Dữ)

Trang 37

- Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ cha? Có thiéu

sự việc nào quan trọng không? Nếu có thì đó là sự

việc gì? Vì sao đó lại là sự việc quan trọng cần phải

nêu?

a – Giữ nguyên SV 1- SV 6

- 7 sự việc và các nhân vật nêu đủ,nhng thiếu 1 sự việc quan trọng: Saukhi Vũ Nơng tự trẫm mình, một đêmTrơng Sinh cùng con trai ngồi bên

đèn đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng

và nói chính ngời này hay tới đêm

đêm chính sự việc này làm chànghiểu ra vợ mình bị oan Nghĩa làchàng hiểu ra ngay sau khi vợ chếtchứ không phải đợi đến khi PhanLang về kể lại việc gặp Vũ Nơng dới

động Linh Phi

- Hãy viết một Vb tóm tắt CNCGNX khoảng 2 dòng? 2 HS tự làm

- Nếu phải tóm tắt tác phẩm này một cách ngắn gọn

hơn, em sẽ tóm tắt ntn để với số dòng ít nhất mà ngời

đọc vẫn hiểu đợc ND chính của VB?

3

“ Xa có chàng T.S, vừa cới vợ xong

đã phải đi lính Giặc tan, T.S trở về, nghe lời con nhỏ, nghi vợ mình là không chung thủy Vũ nơng bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng giang

tự vẫn Một đêm, T.S cùng đứa con ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng và nói đó chính là ngời hay tới đêm đêm Lúc đó, chàng mới hiểu

ra vợ mình bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ NƯơng dới thủy cung Khi Phan Lang đợc trở về trần gian, Vũ Nơng gởi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho T.S T.S lập đàn giải oan trên bến Hoàng giang Vũ Nơng trở

về , ngồi trên chiếc kiệu hoa, đứng giữa dòng sông, lúc ẩn, lúc hiện.”

- Muốn tóm tắt VB tự sự, ta cần chú ý điều gì? * Ghi nhớ (SGK- 59)

BT 1 :

* Tóm tắt VB Lão Hạc ( Nam Cao- Ngữ Văn 8):

“ Lão Hạc là ngời nông dân nghèo, hiền lành chất phác lão có một ngời con trai

duy nhất đã đến tuổi lập gia đình, nhng vì quá nghèo nên không đủ tiền cới vợ cho con Con trai lão phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su với một lời thề: .con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ

có bạc trăm con mới về; không có tiền, sống khổ sống sở ở cái làng này nhục lắm!

Lão Hạc ở nhà làm thuê làm mớn, lần hồi kiém ăn qua ngày ngời bạn tâm tình thân thiết nhất của lão chỉ có con chó Vàng nhng chẳng may lão bị ốm, sức khỏe sút kém, không kiếm ra tiền Rồi trận bão phá sạch hoa màu trong vờn của lão Lão cùng đờng, đành phải gạt n-

ớc mắt, bán con Vàng Lão nhờ ông giáo đứng tên mảnh vờn để sau này giao lại cho con trai lão Lão còn đa cho ông giáo 30 đ bạc cuối cùng để phòng khi lão hai năm mơi

Trang 38

Ông giáo cứ đinh ninh rằng Lão Hạc là ngời quá lo xa, nhng đến khi phải chứng kiến cái chết thê thảm của lão thì ông giáo chợt hiểu ra tất cả ”.

* Tóm tắt VB Chiếc lá cuối cùng ( O Hen-ry, Ngữ văn 8)

“ Xui và Giôn-xi là hai nữ họa sĩ nghèo, còn trẻ Cụ Bơ-men là một họa sĩ già, đã

40 năm ôm ấp một giấc mơ vẽ một kiệt tác mà cha thành Họ sống gần nhau trong một khu nhà trọ ở gần công viên Oa-sinh-tơn Mùa đông năm ấy, Giôn-xi bị bệnh xng phổi Bệnh tật và nghèo tùng khiến cô tuyệt vọng, không muốn sống nữa Cô đếm từng chiếc lá còn lại trên cây thờng xuân bám vò bức tờng gạch, đối diện với cửa sổ, chờ khi nào chiếc là cuối cùng rụng nốt thì cô cũng buông xuôi, lìa đời,

Mỗi buổi sáng, Giôn-xi lại mở to cặp mắt thẫn thờ nhìn tấm mành màu xanh đã kéo xuống, thều thào nói với Xiu: Kéo nó lên, em muốn nhìn! Xiu làm theo lời giôn-xi một cách“ ”

chán nản.

Rồi lại đến một buổi sáng tiếp theo, Giôn-xi lại ra lệnh cho Xiu kéo tấm mành màu xanh lên.Nhng chiếc lá thờng xuân cuối cùng vẫn còn đó! Giôn-xi ngắm nhìn chiếc lá hòi lâu, rồi thì thầm: Có một cái gì đấy đã làm cho CLCC còn đó để cho em thấy rằng mình tệ nh

thế nào Muốn chết là một tộ Giờ thì chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rợu vang

đỏ- khoan- đa cho em chiếc gơng tay trớc đã, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nớng”

Đúng vào lúc Giôn-xi đang vui vẻ với cuộc hồi sinh kì diệu của mình thì Xiu tới báo tin cho Giôn-xi biết cụ Bơ-men đã chết vì bệnh sng phổi Xiu ôm lấy Giôn-xi thì thầm: Em

hãy nhìn chiếc lá thờng xuân cuối cùng ở trên tờng Em có lấy làm lạ là tại sao nó chẳng bao giờ rung ring, lay động khi có gió thổi không? Cụ Bơ-men đã dầm mình suốt đêm trong ma bão để hoàn thành kiệt tác của mình đấy, em ạ! Đó là chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ vào đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng ”

* Tóm tắt VB: Chuyện cũ trong phủ Chúa ( Phạm Đình Hổ- Ngữ Văn 9)

“ Nhân trong nớc vô sự, Chúa Trịnh cùng các quan hầu cận ăn chơi xa xỉ, bắt dân

chúng phải nộp các loài chân cầm, dị thú, cổ mộc, quái thạch, chậu hoa, cây cảnh Lợi dụng tình hình đó, bọn quan lại trong cung tìm mọi cách dẫm đạp các gia đình giàu có để đòi tiền Vì thế, nhiều nhà phải đập núi non bộ, phá cây cảnh, chặt cây cổ thụ để tránh tai vạ ”

Trang 39

Tiết 21 sự phát triển của từ vựng

II Kiểm tra bài cũ: 1 Cách dẫn trực tiếp là gì? Cho VD?

2 Cách dẫn gián tiếp là gì? Cho VD?

3 BT 2,3 ( SGK 54,54) III Các hoạt động

* Hoạt động 1- Giới thiệu: Ngôn ngữ là một hiện tợng XH Nó không ngừng phát triển

theo sự vận động của XH Sự phát triển của Tiếng Việt cũng nh ngôn ngữ nói chung đợc thể hiện trên 3 mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Bài học hôm nay đề cập đến sự phát triển của Tiếng Việt

về mặt từ vựng.

Hoạt động 2 I Sự biến đổi và phát triển nghĩa

của từ.

- Từ kinh tế trong bài Cảm tác vào nhà ngục Quảng

Đông có ý nghĩa gì? 1 + Từ Kinh tế trong bài thơ: Kinhbang tế thế nghĩa là trị nớc cứu đời

+ Còn có cách nói khác là Kinh thế tế dân: trị nớc cứu

dân

- Ngày nay, chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa nh

Phan Bội Châu đã dùng hay không? + Ngày nay, chúng ta không còndùng từ KT theo nghĩa trên

- Vậy, ngày nay từ KT hiểu ntn?

+ Kinh tế: toàn bộ mọi hoạt động của con ngời trong

LĐSX, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất

làm ra

- Qua đó, em rút ra NX gì về nghĩa của từ?  Nghĩa của từ không phải là bất

biến, nó có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi, có những nghĩa mới đợc hình thành

* NX:

- Xác định nghĩa của các từ: Xuân, tay và cho biết từ

nào là nghĩa gốc, từ nào là nghĩa chuyển? a Xuân 1: Mùa xuân, mở đầu 1 năm

( Nghĩa gốc)

Xuân 2: Tuổi trẻ ( Nghĩa chuyển)

 Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến hành theo phơng thức ẩn dụ.

Trang 40

b Tay 1: Bộ phận phía trên của cơthể, từ vai xuống các ngón, dùng đểcầm nắm ( Nghĩa gốc)

Tay 2: Ngời chuyên hoạt độnghay giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó.(Nghĩa chuyển)

 Hiện tợng chuyển nghĩa này đợc tiến hành theo phơng thức hoán dụ.

+ Trong trờng hợp này: lấy tên bộ phận để chỉ toàn

thể

- Qua việc tìm hiểu các VD trên, em hãy cho biết có

mấy phơng thức phát triển nghĩa của từ? * Ghi nhớ ( SGK- 56)

BT 1 :

Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa.

a Chân: Một bộ phận của cơ thể con ngời ( Nghĩa gốc)

b Chân: Một vị trí trong đội tuyển ( Nghĩa chuyển theo phơng thức Hoán dụ)

c Chân: Vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng ( Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ)

d Chân: Vị trí tiếp xúc với đất của mây ( Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ)

BT 2:

Trong những cách dùng: Trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen,trà khổ qua (mớp đắng) thì các từ trà đã đợc dùng với nghĩa chuyển chứ không phải nghĩa gốc

nh đã giải thích ở trên Trà trong những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc

chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống.

 Từ trà đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

BT 3:

Trong những cách dùng: Đồng hồ điện, đồng hồ nớc, đồng hồ xăng thì đồng

hồ đợc dùng với nghĩa chuyển Đồng hồ trong những cách dùng này chỉ những khí cụ dùng để

đo, có bề ngoài giống đồng hồ

 Từ đồng hồ đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

BT 4:

+ Hội chứng:

* Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh

VD: Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rất phức tạp

* Nghĩa chuyển : Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng, 1 vấn

đề XH, cùng xuất hiện ở nhiều nơi

VD: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế

+ Ngân hàng:

* Nghĩa gốc: Tổ chức KT hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí cácnghiệp vụ tiền tệ, tín dụng

VD: Ngân hàng Đầu t và Phát triển,

Ngày đăng: 28/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ: - VĂN 9 KỲ I ĐẦY ĐỦ
1. Sơ đồ: (Trang 110)
w