+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn người - Những biểu hiện của thái độ tự ti.. Câu thơ giàu chất hội
Trang 1- Luyện tập để nắm chắc kĩ năng phân tích văn học ( tác phẩm văn xuôi)
- Bước đầu viết đoạn văn phân tích tác phẩm văn xuôi
2 Kỹ năng:
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, làm bài tập…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Tự cao: tự cho mình là hơn người, và tỏ ra
coi thường người khác
HĐ2
Nhóm 2: Bài tập 2
+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần
trình bày trong bài viết.
+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống
Bài tập 1.
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn
+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.
+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức
trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn người
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin
+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thường mọi người
+ Tự tin: Tin vào bản thân mình
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.
Bài tập 2.
Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và
Trang 2lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài. cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe.
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường
- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa
-> Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:
+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích
+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp
+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến
- Ghét – thương và quan điểm đạo đức, tư tưởng đạo đức
- Tính chân thực, độ sâu sắc và mãnh liệt của cảm xúc thơ – một nét đặc trưng trong phong cách thơ trữ tình đoạ đức của cụ Đồ Chiểu
2 Kỹ năng:
Phân tích, cảm thụ tác phẩm truyện thơ Nôm bác học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Trang 3Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
HĐ1
- GV: nêu vài nét về tác giả NĐC ?
- HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính
Là tấm gương yêu nước, thương dân, dùng ngòi
bút để đâm mấy thằng gian bút chẳng tà Ông
như vì sao có ánh sáng khác thường, càng nhìn
lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng)
HĐ2
- Tại sao ông lại giải thích: Vì chưng hay ghét
cũng là hay thương? (thương là gốc Chính vì
thương mà ghét)
Đoạn thơ mang tính triết luận- đạo đức
(tất cả các dẫn chứng đều được rút từ lịch sử cổ
- trung đại Trung Hoa Điều này là thói quen
của các nhà nho hay lấy tấm gương TQ để liên
hệ, soi mình trên nhiều phương diện).
- Điệp từ ghét đời, điệp từ dân nói lên điều gì?
GV kết: Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong
sử sách Trung Quốc, nhưng dễ hiểu, thể hiện rõ
bản chất của các triều đại Đó là cơ sơ của lẽ
ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ tận cùng của
cảm xúc.
- Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa họ
có điểm gì chung? Vì sao ông thương họ?
-> Tất cả đều là những con người có tài, có đức
và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân
nhưng đều không đạt sở nguyện
- Vì sao nhà thơ kết luận: nửa phần lại ghét, nửa
- Thơ ca mang đạo lí nhà nho, gần gủi với quan niệm sống của nhân dân
a Quan niệm thương ghét của ông Quán:
- Yêu ghét phân minh rõ ràng
- Ông Quán chỉ thích giúp người bất hạnh, ghét kẻ tiểu nhân
- Ông Quán là tiêu biểu cho trí tuệ, tình cảm của nhân dân miền Nam
b Lẽ ghét:
- Bàn về lẽ ghét trong đời sống tình cảm của con người
- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái
độ ghét sâu sắc của tác giả
-> Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân.
- Điệp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân
Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử
Trang 4cũng là tình cảm của nhân dân miền Nam anh
hùng)
* Ông Quán - người phát ngôn cho những tư
tưởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ
Chiểu Nhân vật ông Quán nằm trong hệ thống
các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên
con đường thực hiện nhân nghĩa như ông Ngư,
ông Tiều, Tiểu đồng, lão bà dệt vải) Ông có
dáng dấp một nhà nho đi ở ẩn, song tính cách lại
bộc trực, nóng nảy, ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ, nhỏ
nhen Nhưng lại giàu lòng yêu thương những con
- Thủ pháp lấy xưa nói nay, lấy chuyện sách
vở nói chuyện đời: tên đất, tên người từ sử sách TQ gợi đến cuộc sống đương thời
- Cách bộc lộ cảm xúc bộc trực, thẳng thắn mang đậm dấu ấn của người Nam Bộ
3 Ý nghĩa văn bản:
- Tình cảm yêu ghét phân minh
- Tấm lòng yêu dân sâu sắc
- Đất nước rơi vào tay giặc, cảnh “xẻ ghé tan đàn”, thái độ tác giả
- Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn và tấm lòng của tác giả với quê hương
2 Kỹ năng:
Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III PHƯƠNG PHÁP:
Trang 5Hoạt động nhóm, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội dung văn bản
qua hệ thống câu hỏi SGK
- Nhóm 1.
Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến
xâm lược được miêu tả như thế nào?
Nhóm 2.
Tam trạng và tình cảm của tác giả trong hoàn
cảnh đất nước có giặc ngoại xâm?
- Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm
hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu hỏi
SGK ?
- GV Cho học sinh hoạt động nhóm
Nhóm 1.
- Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh Hương được
giới thiệu thông qua những hình thức giá trị nghệ
+ Đồng Nai nhuốm màu mây
-> Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược.
- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan
- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược
Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân,
cứu đất nước thoát khỏi nạn này
-> Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.
II BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.
1.Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn:
- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định
- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hương
+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo
+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam
Trang 6- Nhóm 2.
Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi đến với
Hương Sơn như thế nào?
- Nhóm 3.
Suy nghĩ của em sau khi đọc hiểu văn bản?
- Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn:
+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.
+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu
-> Cảnh như có hồn, nhuốm màu Phật giáo
phảng phất sự biến hóa thần tiên.
+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật
so sánh, dùng từ láy, từ tượng hình gợi cảm
->Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động, biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.
3 Kết luận.
- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trời cảnh bụt Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạo nên vẻ tài hoa và giá trị cho bài thơ
- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả
4 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Xem lại bài nghị luận về nột tư tưởng đạo lí
NTL, ngày 13 tháng 9 năm 2010
Trang 72 Kỹ năng: Tự đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình đồng thời có
được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- GV gợi ý để HS xác điịnh các luận điểm
trong mỗi phần của bì viết
- HS phát biểu ý kiến xây dựng dàn ý và
các ý kiến bổ sung
HĐ3
- GV dựa vào bài chấm cho HS biết điểm
các ưu và nhược điểm với các bài cụ thể
- HS đọc bài tiêu biểu theo yêu cầu của GV
- Giaỉ thích khái quát về môi trường “Sạch”
- Nêu hiện trạng môi trường hiện nay
Trang 84 Hướng dẫn tự học:
- Về nhà chọn một trong các luận điểm viết thành đoạn văn
- Hướng dẫn: Về làm bài và soạn bài: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử của văn học
Việt Nam thời Trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của tác giả: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự
nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc
- Nhận thức được nhưng thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi trong bài văn này
2 Kỹ năng:
- Bước đầu có những hiểu biết về văn tế
- Đọc – hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, phát vấn, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh:
+ Cha bị cách chức, mẹ mất, bị mù và bị bội hôn
+ Pháp chiếm Gia Định ông về Ba Tri: dạy học, bóc thuốc, sáng tác thơ văn đồng thời liên lạc với các sĩ
Trang 9*GV: Ba phẩm chất đáng trân trọng
trong con người Đồ Chiểu: nhà văn coi
trọng chức năng giáo huấn/ một nhà
giáo coi việc dạy người cao hơn dạy
chữ/ một thầy lang lấy việc chăm sóc
sức khỏe nhân dân làm đức.
- Dựa vào Tiểu dẫn sgk, em hãy cho
biết hoàn cảnh ra đời bài văn tế này ?
HĐ2
- Hình ảnh đối lập trong phần này và
cho biết suy nghĩ của em về hình ảnh
ấy? Qua đó, nêu tư tưởng chính của
toàn bài văn?
- HS phát biểu, bổ sung GV tổng hợp
phu yêu nước chóng giặc
=>Cuộc đời của NĐC là một tấm gương sáng vê lòng yêu nước, thương dân, nghị lực sống và lòng căm thù giặc.
II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN.
1 Những tác phẩm chính:
(sgk)
2 Nội dung thơ văn:
- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
- Lòng yêu nước, thương dân
3 Nghệ thuật thơ văn:
- Không óng mượt nõn nà mà chất phác, đậm chất Nam Bộ
- Kết hợp hai yếu tố đạo đức về nội dung tưởng và trữ tình về phương diện cảm xúc
=> Trữ tình - đạo đức và trữ tình - yêu nước
a Lung khởi: Cảm tưởng khái quát về người nông
dân nghĩa sĩ hi sinh trong trận Cần Giuộc:
- Tiếng than: “Hỡi ôi!”: quen thuộc – xúc động
- Sự đối lập: “Súng giặc đất rền” và “ “Lòng dân trời tỏ”
- Giặc nổ súng xâm lược nước ta báo hiệu Tổ quốc lâm nguy, lẽ thường trước tình huống có liên quan tới
“Quốc gia đại sự” là phải kể đến phản ứng của vua quan; nhưng trong trường hợp này tác giả chỉ nói đến dân “lòng dân trời tỏ”
Trang 10- Cho HS phát hiện những cặp câu đối
trực tiếp viết về người nông dân nghĩa
sĩ?
*Cho HS thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: cặp 3,4,5 nêu lên đặc điểm
gì của người nghĩa sĩ? chứng minh?
+ Nhóm 2: cặp 6,7,8,9 miêu tả lòng yêu
nước, căm thù giặc của người nông dân
Nam Bộ ra sao? Họ mong đợi triều đình
lãnh đạo chống giặc ngoại xâm như thế
nào ?
+ Nhóm 3: cặp 10,11,12 miêu tả tinh
thần tự giác đứng lên làm nghĩa sĩ như
thế nào? Tại sao tác giả nhấn “chẳng
phải quân cơ, quân vệ”, họ “nào đợi tập
rèn…” nhằm tác dụng gì ?
+ Nhóm 4 cặp13,14,15 miêu tả cuộc
chiến đấu như thế nào?
- Em hãy khái quát những nét tiêu biểu
của người nông dân nghĩa sĩ ?
* Đọc đoạn từ “Ôi! Những lăm lòng
nghĩa lâu dùng; đâu biết xác phàm vội
bỏ…”
- Đoạn văn vừa đọc thể hiện niềm xót
thương vô hạn của tác giả đối với người
nông dân nghĩa sĩ như thế nào?( Chi
=> Hoàn cảnh xuất thân và việc tự nguyện ra trận đánh giặc của người nghĩ sĩ
b Thích thực: hồi tưởng về cuộc đời nghĩa sĩ.
- Hoàn cảnh xuất thân: (đối ý, đối thanh)
+ Hiền lành, cần cù, giản dị, chất phát, gắn bó với đồng ruộng làng quê
+ Yêu cuộc sống hòa bình, không hề biết đến chuyện súng, gươm
- Thái độ của họ khi có giặc ngoại xâm: (so sánh)
+ Thất vọng lo lắng khi nhận ra triều đình vô trách nhiệm bỏ rơi dân lành trước họa xâm lăng
+ Thái độ căm thù quân giặc ngang ngược giày xéo quê cha đất tổ
- Tinh thần chiến đấu (đối lập)
+ Tự nguyện
+ Trang bị vũ khí thô sơ
- Cuộc chiến đấu: (đặc tả)
+ Khí thế, mạnh mẽ, bất chấp hiểm nguy, hành động theo tiếng gọi con tim yêu nước
+ Hình tượng nghĩa sĩ là hình tượng của người nông dân yêu nước, căm thù giặc do thiếu vắng quân đội chích quy của triều đình, họ đã đứng lên đánh giặc bằng vũ khí thô sơ và hi sinh oanh liệt
+ Hình tượng nghĩa sĩ thể hiện một tinh thần tự giác cao độ, anh dũng vô song làm cho kẻ địch kinh hồn, bạt vía
=> Tinh thần xả thân của những người dân chân đất mang trọng trách và chí khí của những người anh hùng thời đại.
c Ai vãn: than tiếc các nghĩa sĩ.
Trang 11tiết, hình ảnh)
- Những cặp câu 20,21,22,23 thể hiện
suy nghĩ gì về lẽ sống chết của người
nông dân nghĩa sĩ ? những từ ngữ và
giọng điệu đã góp phần tạo nên tình
cảm như thế nào của tác giả ?
- Tình cảm của tác giả đối với người
nghĩa sĩ trong phần này như thế nào?
- HS trả lời, nhận xét GV tổng hợp
- Giá trị NT đặc sắc của bài văn tế ?
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Ý nghĩa của văn bản?
- GV dựa vào bài dạy để HS phát biểu
- Khẳng định và trân trọng nghĩa binh chỉ là người dân thường, nhưng sẳn sàng dấy binh vì một lòng yêu nước
- Ca ngợi quan điểm sống chết đúng đắn, cao quí
- Nỗi đau đớn, mất mát của những người ruột thịt, của quê hương, của thiên nhiên, đất nước tất cả đều nhuốm màu tang tóc, nghiêng đỗ trước sự hi sinh của người nghĩa quân
=>Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân, của nhân dann trước sự hy sinh của các nghĩa sĩ.
d Kết: Tình cảm xót thương của người đứng tế với
linh hồn người chết.
- Ca ngợi vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ bình thường sau lũy tre làng vì nghĩa lớn đã trở thành anh hùng, linh hồn của cuộc kháng chiến giữ nước, nhân vật lí tưởng của mọi thời đại
- Thể hiện vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc tự giác đứng lên đánh giặc và thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ ấy
- Nguyễn Đình Chiểu là người đầu tiên đưa hình ảnh người nông dân thành hình tượng trung tâm trong sáng tác văn học Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc là tác phẩm
xứng đáng “một trong những bài văn hay nhất của
- Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân
- Lần đầu tiên trong lịch sử VN người nông dân có mặt
ở vị trí trung tâm và hiện ra với vẻ đẹp vốn có của họ
4 Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc một số đoạn trong bài
- Xem trước bài: THỰC HÀNH ĐIỂN CỐ, ĐIỂN TÍCH
Trang 12- Nhận diện thành ngữ và điển cố trong lời nói.
- Cảm nhận, phân tích giá trị biểu đạt và giá trị nghệ thuật trong lời nói, câu văn
- Biết sử dụng và sửa lỗi trong giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Xem bài, chuẩn bị phần luyện tập…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, phân tích, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Năm nắng mười mưa: chỉ sự vất vả, cực nhọc,
dãi dầu mưa nắng
Bài tập 2
- Đầu trâu mặt ngựa: tính hung hãn, dã man của
bọn nha lại trong hoàn cảnh gđ Kiều bị vu oan
- Chim lồng cá chậu: cảnh sống tù túng, chật hẹp,
mất tự do, mặc dù cuộc sống bên ngoài tỏ ra hào nhoáng, hoa mĩ
- Đội trời đạp đất: lối sống và hành động tự do,
không chịu sự bó buộc và khuất phục bởi quyền uy
Bài tập 3
- Điển cố: không có tính chất cố định về cấu tạo như thành ngữ nhưng cũng mang tính cụ thể xuất phát từ những sự kiện hoặc sự tích cụ thể trong quá khứ để nói về hiện tại Điển cố thường ngắn gọn nhưng ý nghĩa lại hàm súc
- Trong các văn bản cổ, điển cố được sử dụng khá
Trang 13là người có vốn sống, có tri thức về lịch sử, văn hóa phong phú.
Bài tập 4
- Ba thu: (Nhất nhật bất kiến như tam thu hề - một
ngày không nhìn tháy mặt nhau dài lâu như ba mùa thu) KT tương tư TK: Một ngày không gặp nhau có cảm giác như dài ba năm
- Chín chữ: Sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, duc, cố,
phục, phúc: TK nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình, mà mình thì nơi đất khách chưa có dịp đền trả công ơn
- Liễu Chương Đài: gợi chuyện xưa một người đi
làm ăn xa viết thư về thăm vợ với câu: Cây liễu
Chương Đài xưa xã nhánh – Nay có còn không – Hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi Tâm trạng TK
nhớ về KT trở về chốn hẹn xưa thì Kiều đã thuộc về người khác
Trang 14Tuần: 07
Tiết: 25
CHIẾU CẦU HIỀN
(Cầu hiền chiếu) – Ngô Thì Nhậm
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1 Kiến thức:
- Hiểu được tầm tư tưởng mang tính chiến lược, chủ trương tập hợp nhân tài để xây dựng đất
nước của vua Quang Trung, một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử nước ta
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục của Ngô Thì Nhậm
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu bài chiếu theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận
3.Thái độ: Trân trọng những hiền tài và đãi ngộ xứng đáng
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm, diễn giảng…
IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Cho học sinh đọc Tiểu dẫn và nêu lên
những hiểu biết về tác giả ?
- Hoàn cảnh ra đời, mục đích của bài
-> Tác giả ví người hiền như sao trên trời
và qui luật của tinh tú là chầu về sao Bắc
Thần Dùng hình ảnh so sánh và được
trich từ sách Luận Ngữ của Khổng Tử.
- Việc mở đầu bài chiếu bằng lời Khổng
I.TÌM HIỂU CHUNG:
- Người đóng góp nhiều cho Phong trào Tây Sơn, đặc biệt là soạn thảo các văn bản…
2 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: (xem Tiểu dẫn Sgk)
- Mục đích: kêu gọi các bật trí thức ra giúp nước
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Nội dung:
a Đoạn một:
- Người hiền phụng sự cho thiên tử: tất yếu, hợp ý trời
Trang 15Tử có tác dụng gì đối với các Nho sĩ thuở
đó?
-> Tác giả không nói thẳng mà dùng hình
ảnh hoặc lấy trong kinh điển Nho gia
hoặc mang ý nghĩa tượng trưng và đặt
câu hỏi tu từ hai khả năng, khiến người
đọc không khỏi “vận vào mình” mà tự
xem xét lại (phủ định của phủ định)
-> Trước việc Quang Trung đem quân ra
Bắc diệt nhà Trịnh, Nho sĩ Bắc Hà có thái
độ như thế nào? Tại sao tác giả không kể
trực tiếp những thái độ ấy mà dùng những
hình ảnh gõ mõ canh cửa, ra biển vào
sông, chết đuối trên cạn…
- Tìm những từ ngữ trong đoạn 2b để
chứng minh rằng, Quang Trung thành tâm,
khiêm nhường nhưng rất kiên quyết trong
việc cầu hiền?
- Thực trạng đất nước lúc này như thế
nào? Hình ảnh “Một cái cột không thể đở
một căn nhà lớn, mưu lược một người
không thể dựng nghiệp trị bình” thể hiện
thái độ của người viết như thế nào?
- Đối tượng và cách thức tiến hành?
- HS trả lời GV tổng hợp
- Đoạn kết có nội dung như thế nào?
- Người hiền mà ẩn dật: như ánh sáng bị che lấp, vẻ đẹp bị giấu đi
+ Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích, bỏ phí tài năng
+ Những người ra làm quan với Tây Sơn thì: hoặc
sợ hay im lặng làm bù nhìn hoặc là làm việc cầm chừng (gõ mõ canh cửi)
+ Một số người đi tự tử uổng phí tài năng như
người bị “chết đuối trên cạn”
=> Tế nhị, phê phán nhẹ nhàng và khát khao nhân tài.
- Hoàn cảnh đất nước:
+ Khó khăn buổi đầu
+ Công việc nhiều và nặng nề
=>Khiêm nhường, tha thiết, thuyết phục cao.
c.Đoạn ba:
- Đối tượng cầu hiền: quan viên lớn nhỏ và thứ dân
trăm họ “người nào có tài năng học thuật, mưu hay
hơn đời” đều được phép “dâng sớ tâu bày mọi việc” Ý tốt ý hay được trọng dụng; ngược lại không
- Lời kêu gọi, động viên khích lệ
- Chung tay gánh vác việc nước để cùng hưởng phúc lâu dài