1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA12(T2)CHUẨN KTKN

6 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA12(T2) Chuẩn KTKN
Tác giả Tăng Thanh Bình
Trường học Trường THPT NTL
Chuyên ngành Ngữ Văn 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng từ không trong sáng vì nhà thơ đã dựa vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh hai sự vật khác loại “ Hồn tôi và vườn hoa lá” I.. Tiếng Việt có những chuẩn

Trang 1

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

Tuần: 02

Tiết: 04

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(Hồ Chí Minh)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức: Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghê ̣ thuâ ̣t của Hồ Chí Minh

2 Kỹ năng: Vâ ̣n du ̣ng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghê ̣ thuâ ̣t để phân tích thơ của Người

3.Thái độ: Thêm kính yêu vi ̣ cha già của dân tô ̣c

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách thiết kế…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hoa ̣t đô ̣ng nhóm, hỏi đáp, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1

- Tiểu sử của Hồ Chí Minh?

+ HS trả lời, bổ sung

+ GV chốt và giảng:

Tên: Nguyễn Sinh Cung (nhỏ), Nguyễn

Tất Thành (da ̣y ho ̣c), Nguyễn Ái Quốc,

HCM (hoa ̣t đô ̣ng CM)

Hoa ̣t đô ̣ng CM: sách thiết kế BGD #18

HĐ2

- Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

+ HS phát biểu ngắn go ̣n

+ GV nhâ ̣n xét, khái quát

- HS trình bày bảng thống kê đã chuẩn bi ̣

ở nhà

- GV viên hướng dẫn HS nhâ ̣n xét, bổ

A TÁC GIẢ.

1 Tiểu sử:

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969) người Nghê ̣ An.

- Gắn bó tro ̣n đời với: dân, nước, sự nghiê ̣p giải phóng dân tô ̣c VN và phong trào CM thế giới

- Lãnh tu ̣ CM vĩ đa ̣i, nhà thơ, văn lớn của dân

tô ̣c

2 Sự nghiê ̣p:

a Quan điểm sáng tác:

- Coi văn nghê ̣ là vũ khí lợi ha ̣i phu ̣ng sự cho sự

nghiê ̣p cách ma ̣ng

- Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ

- Người coi tro ̣ng tính chân thâ ̣t và tính dân tô ̣c của văn ho ̣c

- Khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ

đối tượng (Viết cho ai?) và mu ̣c đích tiếp nhâ ̣n (Viết để làm gì?) để quyết đi ̣nh nô ̣i dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của tác phẩm

b Di sản văn học:

Trang 2

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

sung

- Dựa vào bảng thống kê tác phẩm, GV

cho HS thảo luâ ̣n nhanh những thành tự về

phong cách nghê ̣ thuâ ̣t theo từng thể loa ̣i

+ HS phát biểu, nhâ ̣n xét

+ GV khái quát

*Củng cố:

- GV cho HS đo ̣c ghi nhớ sgk

- Văn chính luâ ̣n

- Truyê ̣n và kí

- Thơ

c Phong cách nghê ̣ thuật:

- Văn chính luâ ̣n:

+ Ngắn go ̣n, tư duy sắc sảo

+ Lâ ̣p luâ ̣n chă ̣t chẽ, lí luâ ̣n đanh thép

+ Bằng chứng xác thực giàu tính luâ ̣n chiến và

đa da ̣ng về bút pháp

- Tuyê ̣n và kí:

+ Hiê ̣n đa ̣i, giàu tính chiến đấu

+ Nghê ̣ thuâ ̣t trào phúng sắc bén, thâm thuý

(phương Đông), hài hước, hóm hỉnh (phương Tây)

- Thơ ca:

+ Thơ tuyên truyền: giản di ̣, mô ̣c ma ̣c, dễ đo ̣c, dễ nhớ và có sức tác đô ̣ng lớn

+ Thơ nghê ̣ thuâ ̣t: hàm súc, kết hợp giữa hiê ̣n đa ̣i và cổ điển, giữa chất trữ tình và tính chiến đấu

4 Hướng dẫn tự học:

- HS về làm bài phần luyê ̣n tâ ̣p sgk # 29

- Soa ̣n bài theo câu hỏi sgk bài: giữ gìn sự trong sáng của TV

Tiết: 05

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Khái niê ̣m sự trong sáng của TV, những biểu hiê ̣n chủ yếu của sự trong sáng của TV

- Trách nhiê ̣m giữ gìn sự trong sáng của TV về nhâ ̣n thức, hành đô ̣ng, tình cảm và thái đô ̣

2 Kỹ năng:

- Phân biê ̣t hiê ̣n tượng trong sáng và không trong sáng trong cách sử du ̣ng TV, phân tích và sửa chữa những hiê ̣n tượng không trong sáng

- Cảm nhâ ̣n và phân tích được cái hay, cái đe ̣p của những lời nói và câu văn trong sáng

- Sử su ̣ng TV trong giao tiếp (nói, viết) đúng qui tắc, chuẩn mực để đa ̣t được sự trong sáng

- Sử du ̣ng TV linh hoa ̣t, có sáng ta ̣o dựa trên những qui tắc chung

3.Thái độ: Yêu mến và làm cho TV thêm giàu đe ̣p

Trang 3

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP:

Hoa ̣t đô ̣ng nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1

- Dựa vào mu ̣c I sgk cho biết các biểu

hiê ̣n của sự trong sáng?

+ HS phát biểu:

->Tuân thủ hê ̣ thống chuẩn mực và qui

tắc của TV

->Sự không lai căng, pha ta ̣p

->Phẩm chất/tính văn hoá tốt đe ̣p

+ GV dựa vào các ví du ̣ a,b,c hướng dẫn

ho ̣c sinh làm sáng rõ

*+ Qui định thanh phải đánh dấu đúng

âm chính

Vd : Điểm không thể viết là đỉêm

+ Phát âm đúng chuẩn mực

Vd : Hà Nội không đọc Hà Lội.

* Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn

mực nhưng không phủ nhận những

trường hơp sáng tạo, linh hoạt dựa vào

những chuẩn mực qui tắc

Ví dụ 1 SGK /31

“ Lưng trần cho con ”

Những từ lưng, áo, con được dùng

theo phép ẩn dụ nên diễn tả được ý của

tg và làm rung động người nghe , người

đọc

Ví dụ 2:

”Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng

chim”

Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng từ

không trong sáng vì nhà thơ đã dựa vào

chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh

hai sự vật khác loại “ Hồn tôi và vườn

hoa lá”

I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

1 Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc chung làm cơ sở cho giao tiếp ( nói và viết)

- Câu (a): diễn đạt không rõ nội dung

- Câu (b) và (c): diễn đạt rõ nội dung, quan hệ các bộ phận trong câu mạch lạc

=>Câu b & c là câu trong sáng

2 Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.

- Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và

Trang 4

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

* Bác Hồ dặn: “Tiếng ta còn thiếu, nên

nhiều lúc phải vay mượn tiếng nước

khác nhất là tiếng Trung Quốc Nhưng

phải có chừng có mực Tiếng nào ta sẵn

có thì dùng tiếng ta”

HĐ2

- HS thảo luâ ̣n về nhiê ̣m vu ̣ giữ gìn sự

trong sáng của TV?

+HS thảo luâ ̣n, trả lời và bổ sung

+GV hướng dẫn, tỏng hợp

* Có nhiều cuô ̣c thi về:

- Vở sa ̣ch, chữ đe ̣p

- Luyê ̣n nét chữ, rèn nết người

- Viết chữ đe ̣p, chữ Viê ̣t đe ̣p

khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp…

- Song không vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi

sự trong sáng của tiếng Việt: Không nói “xe cứu thương”

mà nói “xe hồng thập tự”; không nói “máy bay lên thẳng”

mà nói “trực thăng vận”

3 Thể hiện ở phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói.

- Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt.Ca dao có câu:

“Lời nói … lòng nhau”

- Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự, thiếu văn hóa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếng Việt

- Xin lỗi người khác khi làm sai

- Cám ơn người khác khi được giúp đỡ

- Giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ

- Điều tiết âm thanh khi giao tiếp…

II GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.

- Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu

quí tiếng Việt, coi đó là ”Thứ của cải vô cùng lâu đời và

quí báu của dân tộc”

- Có thói quen cẩn trọng, cân nhắc lựa lời khi giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất

- Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách, phải luôn trau dồi, học hỏi

- Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc

- Tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Làm giàu có thêm TV đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và

sự hòa nhập, giao lưu quốc tế hiện nay

4 Hướng dẫn tự học:

Trang 5

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

- Sưu tầm những thành ngữ, tu ̣c ngữ, ca dao về lời ăn tiếng nói về sự ho ̣c hỏi trong cách nói năng hàng ngày

- Chuẩn bị: Bài viết số 1(học lí thuyết nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và tác gia HCM)

Tiết: 06

BÀI VIẾT SỐ 1

(Nghị luận xã hội)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Học sinh viết được bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Nâng cao ý thức tự rèn luyện tư tưởng không ngừng hoàn thiện mình, từ

có trách nhiệm với môi trừơng mình đang sống

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng trình bày một văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đề bài và đáp án

2 Học sinh: Ôn tập thể loại nghị luận xã hội

III MA TRẬN

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1 Ổn định:

2 Ghi đề:

Câu 1: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?

Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?

3 Hướng dẫn chấm:

Trang 6

Trường THPT NTL Năm học 2010 - 2011 Ngữ văn 12

- Khi cầm bút, Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng (Viết cho ai?) và mu ̣c đích tiếp nhâ ̣n (Viết để làm gì?) để quyết đi ̣nh nô ̣i dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết thế nào?) của tác phẩm

05

Học sinh biết làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí đúng bố cục; văn mạch lạc, ít sai lỗi diễn đạt…

b Nội dung:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý sau:

- Giải thích sống đe ̣p: có lí tưởng, mu ̣c đích, tư tưởng, tình cảm đúng đắn, lành

ma ̣nh, trong sáng, vi ̣ tha; có tri thức, văn hoá và biết hành đô ̣ng vì những điều tốt

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về sống đẹp: cần tu dưỡng, rèn luyê ̣n bản thân thường xuyên từ tinh thần, thể chất đến các năng lực, kĩ năng để

*Lưu ý:

Chỉ cho điểm tuyệt đối khi học sinh đảm bảo cả kỹ năng và kiến thức.

4 Hướng dẫn tự học:

- Soa ̣n bài: Tuyên ngôn đô ̣c lâ ̣p (phần tác phẩm)

- Thuộc một số đoạn văn tiêu biểu trong văn bản: Tuyên ngôn độc lập

NTL, ngày tháng năm 2010

Ngày đăng: 20/10/2013, 03:11

w