1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ba dinh luat Niuton

19 608 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ba định luật niu-tơn
Người hướng dẫn Giáo Viên: Nông Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: Nếu không có ma sát và máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không dổi mãi mãi... Định luật I Niu tơn.của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng khô

Trang 1

TIÕT 17

BA §ÞNH LUËT NIU-T¥N

(2 tiÕt)

Gi¸o viªn: N«ng ThÞ Thu HuyÒn

Trang 2

Câu hỏi: Phát biểu qui tắc tổng hợp hai

lực đồng qui?

KIểM TRA BàI Cũ

*Trả lời: Tổng hợp lực là

thay thế

các lực tác dụng đồng thời

vào cùng một vật bằng một

lực có tác dụng giống hệt

như các lực ấy.

O

A

B

D

Trang 3

Vận dụng

C1) Câu nào đúng?

Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể

A nhỏ hơn F C vuông góc với lực F.

B lớn hơn 3F D vuông góc với lực 2F.

C2) Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N, biết góc giữa hai lực đồng quy là 90 0 Trong các giá trị sau đây, giá trị nào là độ lớn của hợp lực?

A F = 1N C F = 2N.

B F = 15N D F = 25N.

Trang 4

1 Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.

h

2 1

a)

Trường hợp hai máng nghiêng có cùng độ cao.

I Định luật I Niu-tơn.

Trang 5

1 h

b)

Trường hợp hạ thấp độ nghiêng máng hai.

Trang 6

Trường hợp hạ thấp máng hai xuống là một đường thẳng nằm ngang.

2

1 h

c)

Trang 7

? Qua thí nghiệm, em

hãy so sánh về độ

nghiêng của máng 1 và máng 2 trong các trường hợp trên?

Trang 8

? Hãy so sánh và nhận xét về quãng đường đi được của hòn

bi ở máng 2 trong các trường hợp trên? Vì sao?

Ta thấy:

TN(a): hai máng nghiêng có cùmg độ cao, hòn bi lăn ngư

ợc lên máng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu.

TN(b): máng 1 giữ nguyên, độ cao máng 2 được hạ thấp xuống hơn máng 1 Hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn dài hơn nhưng không lăn được đến độ cao ban đầu (vì có

ma sát).

TN(c): máng 1 giữ nguyên, máng 2 được hạ thấp xuống là một đường thẳng nằm ngang Hòn bi lăn mặt phảng nằm ngang được một đoạn dài rồi dừng lại (vì có ma sát).

- Nếu không có ma sát thì hòn bi lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

Trang 9

Qua đó em có kết luận gì về thí nghiệm của Ga-li-lê?

*Kết luận:

Nếu không có ma sát và máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không dổi mãi mãi.

Trang 10

2 Định luật I Niu tơn.

của lực nào hoặc chịu tác dụng của

các lực có hợp lực bằng không, thì

vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng

yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục

chuyển động thẳng đều.

ĐN: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hư ớng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

3 Quán tính.

(Định luật I gọi là định luật quán tính và chuyển động

Trang 11

C1? Tại sao xe đạp lại chạy được thêm được một quãng đường nữa mặc dù ta đã ngừng

đạp? Tại sao khi nhảy

từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

C1:

- Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động thẳng đều mặc dù ta đã ngừng đạp Xe chuyển động chậm dần là có ma sát cản trở chuyển

động.

- Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân dâng chuyển

động bị dừng lại đột ngột trong khi thân người vẫn tiếp tục chuyển động do quán tính, nên làm cho bàn chân gập lại.

Trang 12

Khối lượng của vật có ảnh hưởng đến gia tốc chuyển động

của vật không? Vì sao?

*Có; vì nếu chịu cùng một lực, vật nào có khối lượng nhỏ hơn sẽ thu được gia tốc lớn hơn và sẽ chuyển động nhanh hơn

Trang 13

Vậy gia tốc của 1 vật phụ thuộc

vào các đại lượng nào ?

Gia tốc phụ thuộc vào 2 đại lượng:

+ lực tác dụng

+ khối lượng của vật.

Trang 14

II Định luật II Niu-tơn.

1 Định luật II Niutơn.

ớng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia

tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ

nghịch với khối lượng của vật.

* Nếu vật chịu tác dụng của nhiều lực thì :

n

F = 1 + 2 + 3 + +

Trang 15

*Ví dụ: Một người đẩy :

+ 1 chiếc ô tô + 1 chiếc xe máy.

Hãy so sánh kết quả, rút ra nhận xét về tác dụng của lực trong ví dụ trên? Vì sao?

Với cùng một lực đẩy ta thấy chiếc ô tô chuyển động được với gia tốc nhỏ hơn.

+ Vì khối lượng của ô tô lớn hơn xe máy nên ô tô chuyển động chậm hơn.

Trang 16

2 Khối lượng và mức quán tính

a Định nghĩa.

mức quán tính của vật.

b Tính chất của khối lượng.

- Khối lượng là đại lượng vô hướng, dư

ơng, không đổi với mỗi vật.

- Khối lượng có tính chất cộng :

n

m m

m m

? Khối lượng là gì? Nêu tính chất của khối lượng?

Trang 17

Vận dụng - Củng cố

C1: Câu nào đúng?

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

B Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển

động sẽ lập tức dừng lại.

C Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

D Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đẫ có lực tác dụng lên vật.

Trang 18

C2: Chọn đáp án đúng?

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:

A vật dừng lại ngay.

B Vật đổi hướng chuyển động.

C Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

D Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

C3: Tại sao máy bay phải chạy 1 quãng đường dài trên đường

băng mới cất cánh được?

Vì máy bay có khối lượng rất lớn nen có mức quán tính rất lớn Do

đó, cần phải có thời gian tác dụng lực khá dài thì nó mới đạt được vận tốc đủ lớn để cất cánh Chính vì thế đường băng phải dài để

Ngày đăng: 28/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w