T67 công của trọng lực định luật bảo toàn công 1.. Công của trọng lực a... Xét tr ờng hợp trọng lực làm vật m chuyển động theo một quỹ đạo cong bất kì từ độ cao h1 xuống độ cao h2 - T
Trang 1VËt lý 10
Trang 2KiÓm tra
bµi cò
Trang 3Viết biểu thức tính công của lực F trên quãng đ ờng S Giải thích các đại l ợng có mặt trong biểu thức?
Nêu các tr ờng hợp đặc biệt?
Trả lời: A = F.s.cosα
= α cos = 1 α A = F.s
00 < < 90α 0 cos > 0 α A > 0
= 90α 0 cos = 0 α A = 0
900 < < 180α 0 cos < 0 α A <
0
= 180α 0 cos = - 1 α A = - F.s
F là lực tác dụng, S là quãng đ ờng dịch chuyển,
là góc hợp bởi giữa h ớng của lực F và h ớng dịch
α
chuyển S
Câu hỏi
Trang 4A =
Trang 5T67 công của trọng lực
định luật bảo toàn công
1 Công của trọng lực
a Công của trọng lực
Xét tr ờng hợp trọng lực
làm vật có khối l ợng m rơi tự
do từ độ cao h1 xuống độ
cao h2
- Tính công của trọng lực
P = m.g tác dụng lên vật m
Có: A = F.s.cos α A = P.h = P (h1 h – h 2) (1)
h1
h2
h B
C
Rơi tự do
Xét tr ờng hợp trọng lực làm tr ợt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng BC từ độ cao h1 xuống độ cao h2
- Tính công của trọng lực P = m.g tác dụng lên vật m
Tr ợt
Trang 6h2
h
P
1
P
2
P
B
C
Phân tích thành hai thành phần : // BC
BC
P
2
P
1
P
0) A
BC P
(do
2
p
1 2
p
A
(2) )
h P.(h
P.h BC
P.sin BC
P A
Khi đó:
- Tính công của trọng lực P = m.g tác dụng lên vật m
Trang 7 Xét tr ờng hợp trọng lực
làm vật m chuyển động theo
một quỹ đạo cong bất kì từ độ
cao h1 xuống độ cao h2
- Tính công của trong lực P
tác dụng lên m
Có : A’P = ABB1+ AB1B2 + AB2C
Mà theo trên ta có:
ABB1 = BB’1 P
AB1B2 = B’1 B’2 P
AB2C = B’2C’ P
A’P = A BB1+ AB1B2 + AB2C = P.(BB’1+ B’1 B’2 + B’2C ) = P.h = P.(h’ 1-h2) (3)
h1
h2
h B
C C’
B1
B2
B’
1
B’
2
Trang 8b Đặc điểm công của trọng lực
Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng của quỹ
đạo mà luôn đ ợc tính bằng tích của trọng lực với hiệu hai độ cao của hai đầu quỹ đạo
Nếu quỹ đạo là kín thì công của trọng lực bằng o
h1
h2
h B
C C’
2 1
Trang 9Định nghĩa: Là những lực mà công của nó không phụ thuộc vào dạng của quỹ đạo của vật chịu lực mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo; nếu quỹ đạo là kín thì công bằng o
- Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện là lực thế
- Lực ma sát không phải là lực thế!
c Lực thế (lực bảo toàn)
Trang 102 Định luật bảo toàn công
3 Hiệu suất
Đại l ợng H = A /A <1 đ ợc gọi là hiệu suất của máy.’
Trong đó A: là công có ích (công không kể đến ma sát, lực cản), A : là công toàn phần ’ (có kể đến ma sát và lực cản)
Nội dung
Tất cả các máy cơ học đều không làm lợi cho ta về công (máy là các dụng cụ dùng để biến đổi về h ớng
hoặc độ lớn của lực Ví dụ: ròng rọc, đòn bẩy )
Bài tập vận dụng
Trang 11Có: P1 = P sin < P
BC = h/ sin >h
Mà A = P h (nâng thăng đứng)
Khi dùng mặt phẳng nghiêng
h1
h2
h
P
1
P
2
P
B
C
P
Trang 12Đề bài: Tình công của trọng lực làm vật có khối l ợng
10 kg rơi tự do từ độ cao 10m xuống độ cao 1m
(Lấy g = 10m/s2)
h1
h2
h P
Lời giải
áp dụng công thức
A = P h = m.g.(h1 – h h2)
A = 10.10.(10 1) = 900 – h ( j )
Đs : 900 ( j)
Tóm tắt:
m = 10 kg
h1 = 10 m
h2 = 1m
g = 10m/s 2
A = ?
Trang 13Xin chân thành cảm
ơn!
Bµi 1;2;3;4 T.143 SGK vËt lý 10 4.15; 4.16; 4.17 s¸ch BT vËt lý 10