Kiến thức - Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình.. - Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal.. Chuẩn bị của
Trang 1Ngày dạy Lớp Sĩ số
/ / 2010 11B1 / ,
/ / 2010 11B2 / ,
/ / 2010 11B3 / ,
/ / 2010 11B4 / ,
/ / 2010 11B5 / ,
/ / 2010 11B6 / ,
/ / 2010 11B7 / ,
Theo PPCT: 6
Bài 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình
- Biểu diễn được một hình thức trong ngôn ngữ lập trình
- Biết được chức năng của lệnh gán
- Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữ lập trình Pascal
2 Kĩ năng
- Sử dụng được các phép toán để xây dựng biểu thức
- Sử dụng được lệnh gán để viết chương trình
3 Thái độ :
- Phát triển tư duy logic, linh hoạt, có tính sáng tạo
- Biết thể hiện về tính cẩn thận chính xác trong tính toán cũng như lập luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tranh chứa các biểu thức trong toán học
- Tranh chứa bảng các hàm số học chuẩn
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đọc trước nội dung bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
Câu 1: Nêu một số kiểu dữ liệu chuẩn Lấy ví dụ về một kiểu nào đó
Câu 2: Nêu cách khai báo biến Hãy khai báo hai biến theo kiểu số nguyên
và hai biến theo kiểu kí tự
Trang 22 Bài mới.
1 Phép toán:
GV: đưa ra cho học sinh biết các
ký hiệu của các phép toán số học, các phép toán quan hệ, các phép toán logic
HS: Nghe hiểu, ghi chép.
* Các phép toán số học
Chia lấy phần nguyên Div
* Các phép toán quan hệ
Nhỏ hơn hoặc bằng <=
Lớn hơn hoặc bằng >=
* các phép toán logic
2 Biểu thức số học
VD: Trong toán học viết:3a + 5b + 11(c+d)
Trong TP sẽ được viết:
3*a + 5 *b +11 * (c+d)
- Trình tự thực hiện phép toán trong biểu
thức: Thực hiện phép toán trong ngoặc
trước, ngoài ngoặc sau Các phép toán nhân
chia, chia lấy phần nguyên, chia lấy phần
dư thực hiện trước và cộng, trừ thực hiện
sau
- Trong một biểu thức số học có nhiều kiểu
biến khác nhau thì kết quả của biểu thức sẽ
là kiểu có miền giá trị lớn nhất
GV: em hãy cho 1 ví dụ về biểu
thức số học
HS: Lấy ví dụ
GV: Gọi 1 học sinh nhắc lại trình
tự phép toán trong toán học
HS: trả lời GV: Trình tự thực hiện phép toán
trong biểu thức trong tin học giống như trong toán học chúng ta đã được học
Trang 3VD1: trong một biểu thức A*B, A là biến
kiểu số thực, B là biến kiểu số nguyờn thỡ
tớch của A*B là kiểu số thực
VD2: trong một biểu thức A*B, A là biến
kiểu Integer, B là biến kiểu Integer thỡ tớch
của A*B là kiểu Integer nhưng khi tớch của
Avà B qỳa lớn (vượt qua giỏ trị của kiểu
Integer = -215 215 –1) thỡ kết quả sẽ
khụng chớnh xỏc, hoặc bị bỏo lỗi tràn số
học (Arithmetic Overflow)
* Vỡ vậy khi tớnh toỏn cỏc số ta cần dự liệu
trước kết quả tớnh toỏn để trỏnh nhận kết
quả sẽ khụng chớnh xỏc, hoặc bị bỏo lỗi
tràn số học
GV: em hóy cho vớ dụ cụ thể về
giỏ trị kiểu biến
GV: cho một vớ dụ về lỗi tràn số
học
GV: Kết luận.
3 Hàm số học chuẩn
Bảng 1 Hàm số học chuẩn trong sỏch giỏo
khoa trang 23
VD:
delta = b2 − 4ac
Trong TP viết dưới dạng:
SQRT (b*b – 4*a *c)
GV: cỏc em xem Bảng 1 Hàm số
học chuẩn trong sỏch giỏo khoa trang 23
HS: Ghi chộp.
HS: lấy vớ dụ cụ thể
4 Biểu thức quan hệ
<biểu thức 1> <Phộp toỏn quan hệ> <Biểu thức 2>
Trong đó biểu thức 1, biểu thức 2 là chuỗi
ký tự hoặc là biểu thức số học
VD: J +1 <= 5
- Biểu thức quan hệ đợc thực hiện theo trình
tự:
+ Tính giá trị các biểu thức
+ Thực hiện phép toán quan hệ
Kết quả của biểu thức quan hệ là True hoặc
False
GV: viết lên bảng dạng của biểu
thức quan hệ
HS: ghi chép.
HS: tự lấy ví dụ cụ thể.
GV: Nêu trình tự thực hiện 1 biểu
thức quan hệ
HS: Nghe giảng, ghi chép
5 Biểu thức logic
- Biểu thức logic là giỏ trị True hoặc False
hoặc biến logic
GV: Giảng bài HS: Nghe giảng, ghi chộp
Trang 4- Giá trị của biểu thức logic là True hoặc
False
- Các biểu thức quan hệ thường được đặt
trong cặp dấu: ( )
- Dấu phép toán Not phải được viết trước
biểu thức logic cần phủ định
VD: Not ( x>1) có nghĩa là không phải x
lớn hơn 1 mà là x<=1
- Các phép toán And và Or dùng để kết
hợp nhiều biểu thức logic hoặc quan hệ
thành một biểu thức logic
VD: 5<=X<=20 trong TP được viết:
(5<=X) and ( X<=20)
- Xem Bảng 2 Giá trị phép toán logic
GV: Các em xem bảng 2 Giá trị
phép toán logic trong sách giáo khoa trang 25
HS: xem ví dụ trong sách giáo
khoa trang 25
6 câu lệnh gán
<Tên biến> : = <Biểu thức>;
Kiểu của biểu thức phải phù hợp với kiểu
của tên biến
- Chức năng của lệnh gán là tính giá trị của
biểu thức và ghi giá trị đó vào địa chỉ của
biến Tức là gán giá trị cho biến
VD: I : = I + 1;
J : = J – 1;
GV: giảng bài
HS : Nghe giảng, ghi chép.
GV: cho một số ví dụ minh hoạ
và giải thích ý nghĩa
3 Củng cố
- Giáo viên nhắc lại những vấn đề cơ bản đã được học:
+ Các phép toán trong TP chia làm 3 loại: số học, quan hệ và logic
+ Các biểu thức số học, quan hệ và logic
+ Câu lệnh gán có dạng: <Tên biến> : = <Biểu thức>;
4 Bài tập về nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập trong sách giáo khoa, đọc trước bài 6: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình