1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số học 6 (chuẩn KTKN)

82 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số học 6 (chuẩn KTKN)
Người hướng dẫn GV: Vũ Văn Phương
Trường học Trường THCS Rô Men
Chuyên ngành Số học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Kiến thức: Biết được tập hợp các số tự nhiên, biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, biết được điểm biểu diễn

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 10/08/10 Tiết 1 Ngày dạy: 11/08/10

Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp Nhận

biết một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp đã cho

* Kỹ năng: Biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp Viết tập hợp theo diễn đạt bằng

lời Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉

* Thái độ: Tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.

II Chuẩn bị:

* Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, phấn màu

* Trò: Thước thẳng, đọc trước bài học

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu Toán 6 (3 phút)

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học

tập, sách vở cần thiết cho bộ môn

- GV giới thiệu nội dung của chương

- Ngăn cách bởi dấu “,”

- Tập hợp các chữ cái a, b, c, d

2)Cách viết các kí hiệu.

- Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa

VD: A={0; 1; 2; 3}

Hay A={1; 2; 3; 0}

Hay A={x ∈ N /x<4}

0, 1, 2, 3 là các phần tử của tập hợp A

* Kí hiệu: (SGK trang 5)

* Chú ý: (SGK trang 5)

- Để viết một tập hợp :(in đậm trong khung trang 5 SGK)

Trang 2

- Hãy ghi các phần tử của tập hợp

trong bài ?1 và bài ?2 vào hai vòng

Hãy sửa lại cho đúng?

- GV yêu cầu HS làm bài 3 tr.6 SGK

theo nhóm nhỏ trong thời gian 2

phút Sau đó GV thu đại diện 3 bài

nhanh nhất và nhận xét bài làm của

2 ∈ D ; 10 ∉ D {N, H, A, T, R, A, N, G}

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: 12/08/10

Tiết 2 Ngày dạy: 13/08/10

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Biết được tập hợp các số tự nhiên, biết được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự

nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, biết được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

* Kỹ năng: HS phân biệt được các tập N, N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.

II Chuẩn bị:

- GV: Phấn màu, mô hình tia số, bảng phụ ghi đầu bài tập

- HS: Ôn tập các kiến thức của lớp 5, thước thẳng có chia khoảng

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

+ GV nêu câu hỏi kiểm tra

a) Cam ∈ A và cam ∈ B

b) Táo ∈A nhưng táo ∉ BHS2: - Trả lời phần đóng khung trong SGK

- Điền vào ô vuông các ký hiệu ∈ và ∉

12 N; 3 N

1 Tập hợp N và tập hợp N *

- Các số 0, 1, 2, 3, … là các số

tự nhiên Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N

.4 5.6 .7 .8 .9

A

0 1 2 3 4 5

Trang 4

N*= {1, 2, 3, 4, …}

Hoạt động 3: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên (15 phút)

- Chỉ trên tia số giới thiệu điểm biểu

diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu

diễn số lớn hơn

- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu ≥

và ≤

- Gọi HS nêu mục b, c (SGK)

- GV giới thiệu số liền trước, số liền

sau của một số tự nhiên

- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp

- Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

- Tìm số liền sau của các số

- Tìm số tự nhiên nhỏ nhất?

Số tự nhiên lớn nhất?

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

a Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia

- Nếu a nhỏ hơn b, viết a < b hay b > a

- a ≤ b nghĩa là a < b và a = b

b Nếu a < b và b < c thì a < c

c Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất

d Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất

- Hai HS lên bảng làm bài

- Đại diện nhóm lên làm bài tập

Bài 6:

a) 17, 18; 99, 100; a, a+1 (với

a∈ N)b) 34, 35; 999, 1000; b-1, b (với b∈ N*)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3 phút)

+ Học kĩ bài trong SGK và ở vở ghi

+ Làm bài tập 10 trang 8 (SGK) và 10  15 trang 4, 5 (SBT)

Hướng dẫn: ………, …………, a là a + 2; a + 1; a

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 1 Ngày soạn: 15/08/10

Tiết 3 Ngày dạy: 16/08/10

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu trong hệ thập phân

giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

- GV đưa câu hỏi kiểm tra bài cũ:

không vượt quá 6 bằng 2 cách Sau

đó biểu diễn các phần tử của tập hợp

B trên tia số Đọc tên các điểm ở bên

trái điểm 3 trên tia số

Biểu diễn trên tia số:

Các điểm ở bên trái điểm 3 trên tia số là 0; 1; 2

Trang 6

chữ số trở lên ta thường viết tách

Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau?

ab= a.10 + b (a≠0) abc= a.100 + b.10 + cCác số tự nhiên được viết theo

Gọi HS lên bảng viết

3 Chú ý: Cách ghi số La Mã:

Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6VII VIII IX X

7 8 9 10Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên:

+ Một chữ số X ta được các số

La Mã từ 11 đến 20+ Hai chữ số X ta được các số

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 15/08/10

Tiết 4 Ngày dạy: 16/08/10

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần

tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con

* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc

không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các ký hiệu ⊂, ∅

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

- Sửa bài 19 tr.5 (SBT)

- Viết giá trị của số abcd trong hệ

thập phân dưới dạng tổng giá trị các

abcd=1000a +100b +10c+ d(a ≠ 0)

XVII: Mười bảyXXVII: Hai mươi bảy19: XIX

Tập hợp A có 1 phần tửTập hợp B có 2 phần tửTập hợp C có 51 phần tửTập hợp N có vô số phần tử

Tập M không có phần tử nào Tập hợp rỗng, ký hiệu

1 Số phần tử của một tập hợp:

Trang 8

Hoạt động 3: Tập hợp con (18 phút)

- Dùng biểu đồ Ven minh họa hai

tập hợp sau: K = {cam; quýt, bưởi}

- Yêu cầu học sinh phân biệt ∈, ⊂

-GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 2

- Thông qua ví dụ 2 hình thành hai

tập hợp bằng nhau

 Rút ra nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

nhỏ bài 19, 20 trang 13 theo nhóm

HS giải bài 19 trang 13 vào phiếu học tập

3 Luyện tập:

F

Trang 9

Tuần 2 Ngày soạn: 17/08/10 Tiết 5 Ngày dạy: 18/08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp được viết

dưới dạng dạy số có quy luật)

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút).

- GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao

nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là

tập hợp như thế nào?

Sửa bài 29 tr.7 (SBT)

Câu 2: Khi nào tập hợp A được

gọi là tập hợp con của tập hợp B

Sửa bài 32 tr.7 (SBT)

- HS1: Trả lời phần chú ý tr.12

Bài 29 tr.7 (SBT)

a A = {18} b B = {0}

c C = N d D = ÞHS2: Trả lời như SGKBài 32 tr.7 (SBT)

+ GV yêu cầu HS làm bài theo

nhóm Yêu cầu của nhóm:

-Nêu công thức tổng quát tính số

HS bằng cách kiệt kê để tìm

số phần tử của tập hợp A

Áp dụng công thức vừa tìm được, tìm số phần tử của tập hợp B

HS làm việc theo nhóm trong

(b – a):2 + 1 (phần tử)

Trang 10

(n – m):2 + 1 (phần tử)

D = {21, 23, 25, …, 99} có(99 – 21):2 + 1 = 40 phần tử

E = {32, 34, 36, …, 96} có(96 – 32):2 + 1 = 33 phần tử

Dạng 2: Viết tập hợp – Viết một số tập hợp con của tập hợp cho trước.

Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn, GV thu bài của 5 HS

nhanh nhất và nhận xét bài làm

của bạn

- GV yêu cầu thêm: Hãy tính số

phần tử của các tập hợp vừa viết?

Áp dụng công thức nào?

a) Viết tập hợp C các số chẵn nhỏ hơn 10?

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A có 3 số chẵn liên tiếp, số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B có bốn số lẻ liên tiếp trong đó số lớn nhất

Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi một HS lên bảng viết tập

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

BTVN: 34  37; 41, 42 tr.8 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần 2 Ngày soạn: 22/08/10 Tiết 6 Ngày dạy: 23/08/10

§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Làm được phép cộng và phép nhân với các số tự nhiên Biết các tính chất giao hoán, kết

hợp của phép cộng, phép nhân số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, tính chất cộng với 0 và tính chấtt nhân với số 1

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

* Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên như SGK tr.15

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài (1 phút)

Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán nhân Trong phép toán công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

Hoạt động 2: Tổng và tích hai số tự nhiên (15 phút)

+ Hãy tính chu vi và diện tích của

một mảnh vườn hình chữ nhật có

chiều dài 32m, chiều rộng 25m

- Nêu công thức tính chu vi và diện

tích hình chữ nhật?

+ Gọi một HS lâng bảng làm bài

- Nếu chiều dài của mảnh vườn hình

+ GV đưa bảng phụ ghi bài ?1

+ Yêu cầu một HS đứng tại chỗ trả

lời

- Đọc kỹ đề và tìm cách giải

- Chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng với chiều rộng, nhân 2

- Diện tích của hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng

Giải: Chu vi của mảnh vườn

hình chữ nhật là:

(32 + 25) x 2 = 114 (m)Diện tích của hình chữ nhật là: 32 x 25 = 800 (m2)

b Nếu tích của hai thừa số

mà bằng 0 thì có ít nhất một

1 Tổng và tích 2 số tự nhiên:

+ Phép cộng: a + b = c+ Phép nhân: a b = d

Trang 12

Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên (10 phút)

= 100 + 17 = 117

- Trả lời

HS lên bảng: 4 37 25

= (4 25) 37= 100 37 = 3700

- Tính chất phân phối của phép nhân đối vớp phép cộng

87 36 + 87 64 = 87.(36 + 64) = 87.100 = 8700

a.1=1.a = a

a (b + c) = ab + aac

* Phát biểu các tính chất: (SGK)

Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải

đi qua những đâu?

- Em hãy tính quãng đường bộ từ Hà

Nội lên Yên Bái

-Em nào có cách tính nhanh tổng đó

- Muốn đi từ Hà Nội lên Yên Bái phải đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì

1 HS lên bảng trình bày

(54 + 1) + (19 + 81) = 55 +100

= 155Bốn nhóm treo bảng

Cả lớp kiểm tra

Bài 26 tr.16 (SGK)Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:

54 + 19 +82 = 155 (km)Bài 27 tr.16 (SGK)

a) 86+ 357+ 14 = (86+14)+357 = 100 + 357 = 457b) 72+69+128

= (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100 10 27 = 27000

Trang 13

Tuần 3 Ngày soạn: 22/08/10

Tiết 7 Ngày dạy: 23/08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Hiểu các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên HS biết vận dụng một cách

hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.

* Thái độ: Giáo dục tính chính xác, và biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi.

II Chuẩn bị:

- GV: Máy tính bỏ túi, bảng phụ

- HS: Máy tính bỏ túi, bảng nhóm và bút viết bảng

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thực hành giải toán.

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

- GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra

Bài tập:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3

= 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39C2: (10 + 3)+(11 + 2)+(12 + 1)

= (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7)

= 13.3= 39HS2: Viết tổng quát:

(a+b) + c = a+ (b+c)Bài tập

a) 81+243+19 = (81+19)+243 = 100 + 243 = 343b)168+79+32 = (168+132)+79 = 300 + 79 = 379

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút).

Dạng 1: Tính Nhanh

Bài 31 (trang 17 SGK)

Gợi ý cách nhóm: (kết hợp các số

hạng sao cho được số tròn chục

hoặc tròn trăm) HS làm dưới sự gợi ý của gv=(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600

=(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Bài 31 (trang 17 SGK)

a) 135 + 360 + 65 + 40 =(135+65)+(360+40)

=200+400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 =(463+137)+(318+22) =600+340 = 940

Trang 14

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275a)=996+(4+41)

=(996+4)+41 =1000+41

=1041b)=(35+2)+198

= 50 +50 + 50 + 50 + 50 + 25

=50.5 + 25 =275

Bài 32 trang 17 (SGK)

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) =(996 + 4) + 41 =1000 + 41

=1041b) 37 + 198 = (35+2) +198

=35+(2+198)=35+200

=235

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số

Bài 33 trang 17 (SGK)

Hãy tìm quy luật của dãy số

Hãy viết tiếp 4;6;8 số nữa vào dãy

số 1, 1, 2, 3, 5, 8

Gv gọi hs đọc đề bài 33

2 = 1+1 ; 5 = 3+2

3 = 2+1 ; 8 = 5+3HS1: 1,1,2;3;5;8;

HS 2: 1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;

HS 3: 1;1;2;3;5;8;13;21;34;

55;89;144;

Bài 33 trang 17 (SGK) 1,1,2;3;5;8;13;21;34;55 1;1;2;3;4;8;13;21;34;55;89;14 4

1;1;2;3;5;8;13;21;34;55;89;14

4;233;377

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi

giới thiệu các nút trên máy tính

dùng máy tính lên bảng điền kết

quả thứ 1 HS1 chuyển phấn cho

HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ

5.Nhóm nào nhanh và đúng sẽ

được thưởng điểm cho cả nhóm

Gọi từng nhóm tiếp sức dùng máy tính thực hiện các phép tính

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Bài 34c SGK

1364+4578 = 59426453+1469 = 79225421+1469 = 68903124+1469 = 45931534+217+217+217 = 2185

Trang 15

Tuần 3 Ngày soạn: 29/08/10

Tiết 8 Ngày dạy: /08/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Hiểu các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên HS biết vận dụng một

cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán, làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các tính chất trên vào giải toán.

* Thái độ: Rèn kỹ năng tính toán chính xác, hợp lý.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi, tranh vẽ phóng to các nút máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Thực hành giải toán

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

- HS1: Viết công thức tổng quát

b)abcd=a.1000+b.100+c.10+d

HS2: Bài 21 (SBT)a) A = {16; 27; 38; 49} có 4 phần tử

b) B = {41, 82} có 2 phần tửc) C = {59, 68} có 2 phần tử

GV hỏi: Tại sao lại tách 15 = 3.5,

tách thừa số 4 được không? HS tự

giải thích cách làm

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 37

tr.20 (SGK)

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân

14 = 3.5.4 = 3(5.4) = 3.20 +60Hoặc 15.4=15.2.2=30.2=60

Ap dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Bài 36 tr.19 (SGK)

14=3.5.4=3(5.4)=3.20 +60+ 25.12 = 25.4.3 = (25.4)3

=100.3 = 300+ 125.16=125.8.2

= (125.8).2 = 1000.2=2000

Bài 37 tr.20 (SGK)

+ 19.16 = (20 – 1).16 =320 – 16 = 304+ 46.99 = 46(100 – 1) =4600 – 46 = 4554+ 35.98= 35(100–2) = 3430

Trang 16

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

Để nhân hai thừa số ta cũng sử

dụng máy tính tương tự như với

Bài 39: Mỗi thành viên trong nhóm

dùng máy tính, tính kết quả của

GV đưa lên máy chiếu hoặc bảng

phụ: yêu cầu HS dùng máy tính

tính nhanh kết quả Điền vào chỗ

trống trong bảng thanh toán điện

thoại tự động năm 1999

Ba HS lên bảng điền kết quả khi dùng máy tính

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39:

142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính

6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40:

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28Năm abcd = năm 1428

HS làm dưới lớp, gọi lần lượt ba

HS trả lời

Bài 38 trang 20 (SGK).

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395Bài 39 trang 20 (SGK).142857.2 = 285714142857.3 = 428571142857.4 = 571428142857.5 = 714285142857.6 = 857142Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Bài 40 trang 20 (SGK)

ab là tổng số ngày trong 2 tuần lễ: là 14

cd gấp đôi ab là 28Năm abcd = năm 1428

Gợi ý dùng phép viết số để viết ab,

abc thành tổng rồi tính hoặc đặt

ghép tính theo cột dọc

Gọi 2 HS lên bảngC1: a) ab.101= (10a+b)101

= 1010a+101b

=1000a+10a+100b+b

=abab

Bài 59 tr.g 10 (SBT)a) ab.101= (10a+b)101

Trang 17

Tuần 3 Ngày soạn: 29/08/10

Tiết 9 Ngày dạy: /08/10

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép

chia là một số tự nhiên Biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

* Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Hoạt động 2: Phép trừ hai số tự nhiên (13 phút).

+ GV Đưa Câu Hỏi

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào

a) 2 + x = 5 hay không?

b) 6 + x = 5 hay không?

+ GV: ở câu a ta có phép trừ: 5-2=x

+ GV khái quát và ghi bảng cho 2 số

tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x

sao cho b+x=a thì có phép trừ

Phép trừ: a – b = ca: số bị trừ

b: số trừc: hiệuĐiều kiện thực hiện phép trừ: a ≥ b

* Chú ý: SGK trang 21

Trang 18

- Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển

trên tia số 5 đơn vị theo chiều mũi

tên (GV dùng phấn màu)

- Di chuyển bút chì theo chiều

ngược lại 2 đơn vị (phấn màu)

- Khi đó bút chì ở điểm 3 đó là hiệu

của 5 và 2

+ GV giải thích 5 không trừ được 6

vì khi di chuyển bút từ điểm 5 theo

chiều ngược mũi tên 6 đơn vị thì bút

vượt ngoài tia số (hình 16 )

?1

a) a – a = 0b) a – 0 = ac) đk để có hiệu a – b là

a ≥ b

Hoạt động 3: Phép chia hết và phép chia có dư (22 phút)

+ GV: xét xem số tự nhiên x nào mà

chia, thương, số dư có quan hệ gì?

- Số chia cần có điều kiện gì?

- Số dư cần có điều kiện gì?

HS: phép chia thứ nhất có số dư bằng 0, phép chia thứ hai có số dư khác 0

HS: đọc phần tổng quát trang 22 (SGK)

Số bị chia = số chia x thương +

Số dư

Số chia ≠ 0

Số dư < số chia

2 Phép chia hết và phép chia có dư:

Phép chia: a : b = ca: số bị chia

b: số chiac: thương

* Chú ý: SGK trang

21,22VD: 12 : 4 = 3

14 : 4 = 12 (dư 2)

?2

a 0 : a = 0 (a ≠ 0)

b a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a

?3

a) thương 35; số dư 5b) thương 41; số dư 0c) không xảy ra vì số chia bằng 0

d) không xảy ra vì số dư

Trang 19

Tuần 4 Ngày soạn: 31/08/10

Tiết 10 Ngày dạy: 01/09/10

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8phút).

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi

nào ta có phép trừ: a – b = x

Áp dụng: tính

425 – 257; 91 – 56

652 – 46 – 46 – 46

+ HS2: có phải khi nào cũng thực hiện

được phép trừ số tự nhiên a cho số tự

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng

cách nhẩm) xem giá trị của x có đúng

theo yêu cầu không?

Gọi 3 HS lên bảng thực hiệna) x – 35 = 120

x = 120 + 35 = 155b) 119 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) x + 61 = 156 – 82

118 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93 = 25c) 156 – (x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61 = 13

Trang 20

ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Hai HS lên bảngBài 49: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng 1 số thích hợp

Hai HS lên bảng

HS đứng tại chỗ trình bày

Bài 48 (tr.24 sgk)

* 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133

* 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1)

= 45 + 30 = 75

Bài 49 (tr.24 sgk)

* 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225

* 1354 – (997+3) = 1357 – 1000 = 357

Tính xem ai đi hành trình đó lâu hơn

và lâu hơn mấy giờ, biết rằng:

a) Việt khởi hành trước Nam 2 giờ và

đến nơi trước Nam 3 giờ

b) Việt khởi hành trước Nam 2

giờ và đến nơi sau Nam 1 giờ

Yêu cầu HS đọc kỹ nội dung

đề bài và giải

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

Bài 71 trang 11 SBT

a)Nam đi lâu hơn Việt

3 – 2 = 1(giờ)b)Việt đi lâu hơn Nam

2 + 1 = 3 (giờ)

Hoạt động 3: Củng cố : (3 phút).

GV:

1)Trong tập hợp các số tự nhiên khi

nào phép trừ thực hiện được

Trang 21

Tuần 4 Ngày soạn: 02/09/10

Tiết 11 Ngày dạy: 03/09/10

LUYỆN TẬP (TT)

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS hiểu được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.

* Kỹ năng: Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ, máy tính bỏ túi

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

HS1: khi nào số tự nhiên a chia

=4 100 = 400HS: Nhân cả số bị chia và số chia với

số 2

Bài 52 Trang 25 (SGK)

Trang 22

Cho phép tính: 2100:50 Theo

em, nhân cả hai số bị chia và số

chia với số nào là thích hợp

1400 :25 = (1400.4): (25.4)

= 5600: 100 = 56HS1:

132 : 12 =(120 +12) : 12

=120 : 12 + 12: 12

= 10 +1 = 11HS2:

96 : 8 = (80 + 16):8

= 80 : 8 + 16 : 8

= 10 + 2 = 12

a) 14 50 = (14:2)(50.2) =7.100 = 700

16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400b) 2100 :50=(2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42+1400:25 =(1400.4): (25.4) = 5600: 100 = 56c) 132 : 12 =(120 +12) : 12 =120 : 12 + 12: 12 = 10 +1 = 11

+ GV: Đọc đề bài, gọi tiếp 1 HS

đọc lại đề bài, yêu cầu 1 HS

tóm tắt lại nội dung bài toán

Hỏi:

a) Tâm chỉ mua loại I được

nhiều nhất bao nhiêu quyển?

b) Tâm chỉ mua loại II được

nhiều nhất bao nhiêu quyển?

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

HS: Nếu chỉ mua vở loại I ta lấy

21000 : 2000đ Thương là số vở cần tìm

HS: làm bài trên bảng

Bài 53 trang 25 (SGK)

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II

21000 : 2000 = 10 dư 1000Tâm mua được nhiều nhất 10

vở loại I

21000 : 1500 = 14Tâm mua được nhiều nhất 14

Trang 23

Tuần 4 Ngày soạn: 01/09/10

Tiết 12 Ngày dạy: /09/10

§7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN – NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ

SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, biết được công thức nhân hai

lũy thừa cùng cơ số

* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị

của các lũy thừa

* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

Hoạt động 2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (15 phút).

Hãy chỉ rõ đâu là cơ số

của an? sau đó GV viết:

+ GV: Em hãy định nghĩa

HS1: 7.7.7 = 73HS2: b.b.b.b = b4a.a … a = an (n ≠ 0)

n thừa sốHọc sinh đọc:

Học sinh đọc:

HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên:

Trang 24

lũy thừa bậc n của a.

Viết dạng tổng quát

+ GV: Phép nhân nhiều

thừa số bằng nhau gọi là

phép nâng lên lũy thừa

- Cơ số cho biết giá trị

mỗi thừa số bằng nhau

- Số mũ cho biết số lượng

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

72

23

34

723

234

49881

c Chú ý:

+ a2 đọc là a bình phương+ a3 đọc là a lập phương+ a1 = a

Hoạt động 3: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số (15 phút).

+ GV: Viết tích của hai

lũy thừa thành một lũy

+ GV: Qua hai ví dụ trên

em có thể cho biết muốn

nhân hai lũy thừa cùng cơ

b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các thừa số

Câu a) Số mũ kết quả: 5=3+2Câu b) 7=4+3HS: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

b Ví dụ: 32.33 = 35

a3.a4 = a7a.a.a.b.b.b.a.a = a3.b3.a2 = a5.b3

Hoạt động 4: Dặn dò: (7 phút).

+ Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

+ Không được tính giá trị lũy thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

+ Nắm chắc cách nhân hai lũy thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

+ BTVN: 57  60 tr.28 (SGK) 86  90 tr.13 (SBT)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Tuần 5 Ngày soạn: 06/09/10

Tiết 13 Ngày dạy: /09/10

LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS phân biệt được cơ số, số mũ, biết được cơng thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số.

* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của

các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra

* Thái độ:Cẩn thận, chính xác, trong làm bài

II: Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhĩm và bút viết

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV nêu câu hỏi:

HS1: a) Hãy nêu định nghĩa

lũy thừa bậc n của a?

Viết cơng thức tổng quát?

b) Ap dụng: Tính: 102 = ?;

53=?

HS2: - Viết cơng thức nhân

hai lũy thừa cùng cơ số?

bài của 2 HS trên bảng, đánh

giá và cho điểm

2 HS lên bảng :HS1: Lũy thừa bậc n của a là tích n của thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

an =    

hừasố

t n

a a a

a

102 = 10.10 = 100

53 = 5.5.5 = 125

HS2: am.an = am+n (m, n ∈ N*)Bài tập:

Trong các số sai số nào là

lũy thừa của một số tự nhiên:

Trang 26

trị của lũy thừa?

Số mũ của cơ số 10 là bao nhiêu thì giá trị của lũy thừa có bấy nhiêu chữ số 0 sau chữ số 1

Bài 62 trang 28 (SGK)

a) 102 = 100; 103 = 100

104 = 10000; 105 = 100000

106 = 1000000b).1000 =103; 1 tỉ = 109

0

lời và giải thích tại sao

đúng? Tại sao sai?

a) Sai vì đã nhân 2 số mũb) Đúng vì giữ nguyên cơ số và số

Trang 27

Tuần 5 Ngày soạn: 09/09/10

Tiết 14 Ngày dạy: 10/09/10

§8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 (a ≠ 0)

* Kỹ năng: HS thực hiện được phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút).

GV nêu câu hỏi:

HS: Viết công thức nhân hai lũy

thừa cùng cơ số?

Bài tập: Sửa bài 93 tr.13 (SBT)

Viết kết quả dưới dạng một lũy

Gọi HS lên bảng làm và giải thích

- GV yêu cầu HS só sánh số mũ của

số bị chia, số chia với số mũ của

Số mũ của thương bằng hiệu số

mũ của số bị chia và số chia

a ≠ 0 vì số chia không thể bằng 0

+ Yêu cầu vài HS phát biểu lại, GV

lưu ý HS: trừ chứ không chia 2 số

Trang 28

abcd=a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103+b.102+c.101+d.100Các nhóm trình bày bài giải của nhóm mình, cả lớp nhận xét.

abcd=a.1000+b.100+c.10+d.1 =a.103+b.102+c.101+d.100

Hoạt động 5: Củng cố (10 phút).

+ GV đưa bảng phụ có ghi bài 69

tr.30 yêu cầu HS trả lời

+ Gv giới thiệu cho HS số như thế

nào là số chính phương, GV hướng

dẫn HS làm bài 72 tr.31 SGK

HS trả lời bài vào bảng phụ

GV thu ba bảng phụ của học sinh

Hai HS lên bảng làm

HS đọc phần định nghĩa số chính phương ở bài 72

Trang 29

Tuần 5 Ngày soạn: 12/09/10

Tiết 15 Ngày dạy: /09/10

§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính để tính đúng gía trị của các

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Sửa bài tập 70 trang 30 (SGK)

Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các

lũy thừa của 10

987 = 9.102 + 9.10+ 7.1002564=2.103+5.102+6.10 +4.100

Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức (5 phút)

Chú ý: học SGK tr.31

Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (23 phút)

Ơ tiểu học, ta đã biết thực hiện phép

tính Bạn nào nhắc lại được thứ tự

trừ nhân chia, nâng lên lũy thừa ta

HS: Trong dãy tính, nếu chỉ có các phép tính cộng trừ (hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái sang phải

Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện ngoặc tròn trước rồi đến ngoặc vuông ngoặc nhọn

HS: Đối với biểu thức không

có dấu ngoặc

- Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

- HS1: a)48-32+8=16+8=24 HS2: b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150-HS:Nếu có các phép tính cộng trừ nhân chia, nâng lên lũy

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức:

Ví dụ 1:

a) 48-32+8=16+8=24b) 60 : 2.5 = 30 5 = 150

= 80 - [130 – 82]

= 80 - [130 – 64]

80 – 66 = 14

Trang 30

Gọi 2 HS lên bảngHS1:

a)4.32 – 5.6 = 4.9 – 5.6

= 36 – 30 = 6b) 33.10 + 22.12 = 27.10 + 4.12

= 36 : 4.3 + 2.25

= 9.3 + 2.25

= 27 + 50 = 77HS2: b) 2(5.42 – 18)

= 80 - [130 – 82]

= 80 - [130 – 64]

80 – 66 = 14

Theo em, bạn Lan đã làm đúng hay

sai? Vì sao? Phải làm thế nào?

GV: Nhắc lại để HS không mắc sai

2.52 = 2.25 = 50

62 :4.3 = 36 :4.3 = 9.3 = 27Các nhóm

?2

a) (6x – 39) : 3 = 2016x – 39 = 201.36x = 603 + 39

x = 642:6

x = 107b) 23 + 3x = 56 : 53

23 + 3x = 533x = 125 – 23

Trang 31

Tuần 6 Ngày soạn: 13/09/10

Tiết 16 Ngày dạy: 15/09/10

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS biết được các qui ước về thứ tự thực hiện phép tính.

* Kỹ năng: Biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính để tính đúng giá trị của biểu thức.

* Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (12 phút).

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức không có dấu ngoặc

Bài tập: sửa bài 74 (a,c)

3x = 54 – 3

x = 51 : 3 x = 17HS2:

b)12:{390:[500-(125+35.7)]}

= 12:{390:[500-(125+245)]}

= 12:{390:[500-370]}

= 12:{390: 130} = 12 : 3 = 4HS3 lên bảng đồng thời với HS2

Trang 32

GV để bài 78 trên bảng yêu cầu HS

đọc bài 79 trang 33 (SGK)

An mua hai bút chì giá 1500 đồng một

chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng

một quyển, mua một quyển sách và

một gói phong bì Biết số tiền mua ba

quyển sách bằng số tiền mua hai

quyển vở, tổng số tiền phải trả là

12000 đồng Tính giá 1 gói phong bì

Sau đó gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời

GV giải thích: giá tiền quyển sách là:

18000.2:3

GV: Qua kết quả bài 78 giá 1 gói

phong bì là bao nhiêu?

Bài 80 (trang 33)

GV viết sẵn bài 80 vào giấy trong cho

các nhóm (hoặc bảng nhóm) yêu cầu

các nhóm thực hiện (mỗi thành viên

của nhóm lần lượt thay nhau ghi các

dấu (=; <; >) thích hợp vào ô vuông)

Thi đua giữa các nhóm về thời gian và

số câu đúng

Bài 81: sử dụng máy tính bỏ túi

GV treo tranh vẽ đã chuẩn bị và

hướng dẫn HS cách sử dụng như trong

1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở, tổng số tiền phải trả là 12000 đồng Tính giá

HS1:

(274 + 318).6

274 + 318 x 6 = 255234.29 + 14.35

34x29M+14x35M+MR1476HS3:

49.62 – 35.5149x62M+35x51M-MR1406

Bài 81 trang 33 SGK

(274 + 318).6

274 + 318 x 6 = 2552

34.29 + 14.3534x29M+14x35M+MR1476

+ Làm câu 1, 2, 3, 4 (61) phần ôn tập chương 1 SGK

+ Tiết 17 tiếp tục luyện tập, ôn tập

+ Tiết 18 kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm:

Trang 33

Tuần 6 Ngày soạn: 19/09/10

Tiết 17 Ngày dạy: /09/10

- GV: Chuẩn bị bảng 1(các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) trang 62 SGK

- HS: Chuẩn bị câu hỏi 1, 2, 3, 4 phần ôn tập trang 61 (SGK)

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút).

GV: Kiểm tra các câu trả lời của

HS đã chuẩn bị ở nhà

HS1: Viết dạng tổng quát các tính

chất của phép cộng và phép nhân

HS2: Lũy thừa mũ n của a là gì?

Viết công thức nhân, chia hai lũy

thừa cùng cơ số

HS3: + Khi nào phép trừ các số tự

nhiên thực hiện được?

+ Khi nào ta nói số tự nhiên a chia

hết cho số tự nhiên b?

HS1: * Phép cộng: a + b = b + a; (a + b) + c = a + (b + c)

* Phép nhân: a.b = b.a; (a.b).c = a (b.c); a.1 = 1.a = a; a.(b + c)

= a.b + a.cHS2:

an = a.a … a (a≠0), n thừa số a;

am.an = am+n

;am : an = am – n (a≠0; m>=n)HS3:

Phép trừ các số tự nhiên thực hiện được nếu như số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b nếu có một số tự nhiên q sao cho a = b.q

HS: Dãy số trong các tập hợp trên

là dãy số cách đều lên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được

số phần tử của tập hợp

HS1: Số phần tử của tập hợp A(100 – 10):1 + 1 =61 (phần tử)HS2: Số phần tử của tập hợp B(98 – 10):2 +1 = 45 (phần tử)HS3: Số phần tử của tập hợp C(105-35):2 + 1 = 36 (phần tử)

Bài 1: Tính số phần tử của các

tập hợp

Số phần tử của tập hợp A(100 – 10):1 + 1 =61 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp B(98 – 10):2 +1 = 45 (phần tử)

Số phần tử của tập hợp C(105-35):2 + 1 = 36 (phần tử)

Trang 34

GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự

thựa hiện các phép tính sau đó gọi

31+32+33

=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30 = 59.4 = 236

= 3.25 – 16:4 = 75 – 4 = 71HS2:b) (39.42 – 37.42): 42

= [42.(39 – 37)] : 42

= 42.2:42 = 2HS3:c) 2448: [119 – (23 – 6)]

= 2448 : [119 - 17] = 2448 :

102 = 24Bài giải của nhóma) (x – 47) – 115 = 0

x – 47 = 115 + 0

x = 115 + 47

x = 162b) (x – 36): 18 = 12

x – 36 = 12.18

x – 36 = 216

x = 216 + 36

x = 252c) 2x = 16

2x = 24

x = 4d) x50 = x

= 59.4 = 236c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3

= [42.(39 – 37)] : 42 = 42.2:42 = 2

x – 36 = 12.18

x – 36 = 216

x = 216 + 36

x = 252c) 2x = 16

2x = 24; x = 4d) x50 = x x ∈{0;1}

Hoạt động 3:Củng cố (3 phút)

GV yêu cầu HS nêu lại:

- Các cách để viết một tập hợp

- Thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức (không có ngoặc, có ngoặc)

- Cách tìm một thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

Hoạt động 4: Dặn dò: (2 phút)

Ôn tập lại các vài đã học, xem lại các dạng toán, chuẩn bị làm bài 1 tiết

V Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tuần 6 Ngày soạn: 21/09/10

Tiết 18 Ngày dạy: 22/09/10

KIỂM TRA 45’

1) Mục tiêu:

Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình hay

không, từ đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho chương trình tiếp theo

2) Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng:

* Kiến thức: - Biết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số Biết được tập hợp N* Biết nhận dạng tập hợp

B có phải là tập hợp con của tập hợp A hay không Biết cách viết một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử

- Hiểu công thức nhân (chia) hai lũy thừa cùng cơ số

- Hiểu cách tìm số phần tử của một tập hợp

* Kĩ năng: - Biết được tập hợp N* là tập hợp N bỏ đi phần tử 0

- Vận dụng công thức nhân (chia) hai lũy thừa cùng cơ số để thực hiện phép tính

- Hiểu và vận dụng được các phép toán cộng, trừ, nhân, chia để tìm số tự nhiên x trong bài toán tìm x

3) Thiết lập ma trận hai chiều:

KN : Biết được tập hợp N* là tập hợp N bỏ đi phần tử 0

Hiểu cách tìm số phần tử của một tập hợp

x trong bài toán tìm x

1 2.0

1 2.0

2

4,0KT: Hiểu công thức nhân

(chia) hai lũy thừa cùng cơ số

KN: Vận dụng công thức nhân (chia) hai lũy thừa cùng

cơ số để thực hiện phép tính

3 1,5 1 1,5 3 1,5 2 3,5 1 2,0 10 10

4) Câu hỏi theo ma trận:

Trang 36

Câu 1 (1,5 điểm) Viết tập hợp các chữ cái trong từ: “KHÁNH HÒA’’

Câu 3 (2 điểm) Tính nhanh (nếu có thể):

I Phần trắc nghiệm: (3đ) (Mỗi câu đúng 0,5đ)

A Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1 a Câu 2 b Câu 3 c

B Đánh dấu “X’’ vào cột Đúng (Sai) sao cho đúng:

6A2

6) Phân tích xử lí kết quả:

Trang 37

Tuần 7 Ngày soạn: 23/09/10

Tiết 19 Ngày dạy: /09/10

§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu Học sinh biết nhận ra

một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

* Kỹ năng: Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc không chia hết.

* Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên.

II Chuẩn bị:

- GV: Phần màu, bảng phụ

- HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết

III Phương pháp dạy học chủ yếu:

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút).

Cho ví dụ mỗi trường hợp một ví dụ

+ Chúng ta đã biết quan hệ chia hết giữa hai số

tự nhiên Khi xem xét 1 tổng có chia hết cho 1

số hay không, có những trường hợp không tính

tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó có

chia hết hay không chia hết cho một số nào đó

HS trả lời:

+ Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu

có số tự nhiên k sao cho a = b.k

Ví dụ:

6 chia hết cho 2 vì 6 = 2.3+ Số tự nhiên a không chia hết cho số tự nhiên b khác

Hoạt động 2: Nhắc lại về quan hệ chia hết (3 phút)

Khi nào ta có phép chia hết?

1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:

+ Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên

k sao cho: a = b.k+ Ký hiệu: a  b hoặc a / b(a không chia hết cho b)

Hoạt động 3: Tính chất 1 (15 phút)

?1 Viết hai số chia hết cho 6

Xét tổng có chia hết cho 6 không?

Viết hai số chia hết cho 7

Xét tổng có chia hết cho 7 không?

636

721

Trang 38

Cho ví dụ tính chất chia hết của

B

m A

636

Xét xem tổng sau có chia hết cho

4 không? (32+13) chia hết cho 4?

Xét xem tổng sau có chia hết cho

525

/+

/

7)1235(712

735

3)24127(3

7

324

312

đó còn số hạng kia chia hết cho

số đó thì tổng không chia hết cho số đó

3 Tính chất 2:

a Ví dụ:

5)3725(537

525

/+

/

Ta có:

m B A m

B

m A

/ +

Bài ?3: Không tính toán xét xem

các tổng, hiệu sau có chia hết cho

8 không?

?4/ Cho hai ví dụ hai số a, b trong

đó a không chia hết cho 3, b

không chia hết cho 3 nhưng a + b

Trang 39

Tuần 7 Ngày soạn: 21/09/09

Tiết 20 Ngày dạy: 22/09/09

§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I Mục tiêu:

* Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu

đó

* Kỹ năng: HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một

tổng, một hiệu có chia hoặc không chia hết cho 2, cho 5

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).

GV nêu câu hỏi:

Xét biểu thức: 186 + 42 Không làm

phép cộng hãy cho biết tổng trên có

chia hết cho 6 không?

6186

642

6186

90 = 9 10 chia hết cho 2 không?

chia hết cho 5 không?

1240 = 124 10 chia hết cho 2

không? chia hết cho 5 không?

 nhận xét?

Tím một vài số vừa chia hết cho 2

vừa chia hết cho 5

102; 105 vì 10 có chữ số tận cùng bằng 0

Hoạt động 3: Dấu hiệu chia hết cho 2 (12 phút)

Dấu hiệu chia hết cho 2

Trong các số có 1 chữ số số nào chia

?1 Trong các số sau đây số nào

chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2

328, 435, 240, 137

Trang 40

Dấu hiệu chia hết cho 2

Trong các số có 1 chữ số số nào chia

Nếu thay x bằng chữ số nào thì n

không chi hết cho 2?

⇒ Kết luận Một số như thế nào thì

không chia hết cho 2?

 Dấu hiệu chia hết cho 2

x có thể bằng một trong các chữ số 0; 2; 4; 6; 8

Các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 là các chữ số chẵn

Các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 là các chữ số lẻ

⇒ Dấu hiệu chia hết cho 5

Gọi HS đứng dậy đọc dấu hiệu chia hết cho 2

Thay x bởi chữ số 5 hoặc 0 thì n chia hết cho 5 vì cả hai

số hạng đều chia hết cho 5

Không chia hết cho 5 vì có một số hạng không chia hết cho 5

3 Dấu hiệu chia hết cho 5

+ Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

Bài 92: Cho các số 2141; 1345; 4620; 234 Trong các số đó:

a Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? (234)

b Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? (1345)

c Số nào chia hết cho cả 2 và 5? (4620)

d Số nào không chia hết cho cả 2 và 5? (2141)

Bài 93: Tổng hiệu sau có chia hết cho 2; cho 5 không?

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và sửa bài của HS dưới lớp. - Số học 6 (chuẩn KTKN)
Bảng v à sửa bài của HS dưới lớp (Trang 55)
Bảng phụ ghi sẳn lời giải mẫu - Số học 6 (chuẩn KTKN)
Bảng ph ụ ghi sẳn lời giải mẫu (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w