Mục đích – Yêu cầu: - Học sinh nắm đợc nội qui của trờng của lớp đề ra nề nếp, ra vào lớp, học tập, thể dục, vệ sinh… - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập - Nắm đợc các ký hiệu, hiệu lệnh t
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2008
Hoạt động tập thể
Chào cờ
hát
Quê hơng tơi đẹp
Học vần
ổn định tổ chức (2 tiết )
I Mục đích – Yêu cầu:
- Học sinh nắm đợc nội qui của trờng của lớp đề ra( nề nếp, ra vào lớp, học tập, thể dục, vệ sinh…)
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
- Nắm đợc các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học, buổi học
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên chuẩn bị đầy đủ các nội dung trên
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Những quy định về nề nếp:
- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có phép
- Có đầy đủ dụng cụ học tập, luôn giữ gìn sách vở sạch sẽ
- Nắm chắc các nội quy của trờng của lớp đề ra
- Cách cầm bút t thế ngồi, cách giơ bảng, cách giơ tay đúng quy định
- Các ký hiệu trong một tiết học:
+ Giở sách: S + Giở vở: V + Giở bảng: B + Giở bộ chữ: BC
- Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng hái phát biểu xây dựng bài
- Không đánh nhau, không nói chuyện, không chửi bậy
- Đoàn kết giúp đỡ bạn bè
- Nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất
Trang 2- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp
3 Vệ sinh: Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trờng lớp sạch sẽ
- Ăn mặc đầu tóc gọn gàng
4 Lao động: Chăm chỉ bắt sâu nhỏ cỏ bồn hoa trớc lớp
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
5 Thể dục:
- Xếp hàng nhanh thẳng, tập đúng đều các động tác thể dục giữa giờ và các bài thể dục nội khoá
6 Củng cố dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các quy định về nề nếp
- Nhắc nhở các em thực hiện tốt các nềp nếp đã quy định
Buổi chiều
Toán
ôn luyện
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết về đồ dùng học toán, biết cách sử dụng đồ dùng thành thạo
- Giáo dục HS ham mê toán, biết vận dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK toán 1, vở BT toán
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Không
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cho HS làm quen với SGK
- Giới thiệu sách toàn từ bìa đến tiết học
- Học sinh giở sách toán 1
Hoạt động 2: Quan sát tranh SGK toán - HS thảo luận theo cặp
- Cử đại diện trình bày trớc lớp
Hoạt động 3: Làm quen với bộ đồ dùng
toán 1
- Nhắc nhở HS bảo quản đồ dùng cẩn thận
- HS đọc tên từng đồ dùng học toán trong
bộ đồ dùng
- Que tính dùng đếm
- Biết tên các hình
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ học
Tuyên dơng, khen thởng
Trang 3nghệ thuật (Giáo viên bộ môn Mĩ thuật)
Đạo đức
Em là học sinh lớp 1 (Tiết 1) I.Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc: Trẻ em có quyền có họ tên, đợc đi học
- Vào lớp 1 có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trờng lớp mới, em sẽ
đ-ợc học thêm nhiều điều mới lạ
- Học sinh có thái độ vui vẻ phẩn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1 biết yêu quý bạn bè, thầy cô, trờng lớp
II Đồ dùng:
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều: 7,28 trong công ớc quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền đợc học tập của trẻ em: Trờng em , đi học, em yêu trờng
em, đi đến trờng
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1:
Bài tập 1: Vòng tròn giới thiệu tên
a) Mục đích:
- Giúp học sinh biết giới thiệu tên mình,
nhớ tên các bạn trong lớp
- Biết trẻ em có quyền có họ tên
b) Cách chơi: Giáo viên hớng dẫn học
sinh chơi
- Học sinh đứng thành vòng tròn từ 6-10
em
- Điểm số từ 1 đến hết
- Em thứ nhất giới thiệu tên mình
- Em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất và
tên mình
- Em thứ ba giới thiệu tên hai bạn trớc và
tên mình…đến hết
- Học sinh thực hành
Trang 4- Cho học sinh thảo luận nội dung sau
1 Trò chơi giúp các em điều gì ? - Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ xung
2 Em có thấy xung sớng tự hào khi tự
giới thiệu tên mình với các bạn, khi nghe
các bạn giới thiệu tên mình không?
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận: Mỗi ngời đều có một cái
tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên
Hoạt động 2:
Bài tập 2:
- Học sinh tự giới thiệu về sở thích của
mình
- Học sinh thảo luân theo cặp
- Một số cặp lên trình bày trớc lớp
- Các bạn khác nhận xét
- Giáo viên hỏi học sinh: Những điều các
bạn thích có hoàn toàn giống nh em
không ?
- Học sinh tự suy nghĩ trả lời
-GV kết luận: Mỗi ngời đều có nhiều điều
mình thích và không thích, những điều đó
có thể giống hoặc khác nhau Chúng ta
cần tôn trọng những sở thích riêng của
mọi ngời
Hoạt động 3:
Bài tập 3: Học sinh kể về ngày đầu tiên đi
học của mình
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm lên trình bày trớc lớp
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận: Vào lớp 1 em có thêm
nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ
đ-ợc học nhiều điều mới lạ
- Đợc đi học là niềm vui là quyền lợi của
em
- Em rất vui và tự hào mình là học sinh
lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi
và ngoan ngoãn
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 5- Chuẩn bị bài sau.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Chúng em là học sinh lớp 1
I Mục tiêu
HS biết:
- Mình là HS lớp 1
- Cần cố gắng để luôn là HS giỏi, con ngoan, trò ngoan
II Các hoạt động chủ yếu
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung sinh hoạt: GV phổ biến nội
dung sinh hoạt
- GV nhắ nhở HS về nội qui của lớp,của
trờng
- Nhắc nhở các em phải biết nghĩa vụ của
một ngời HS
- Khi ra đờng hoặc bất cứ đâu khi gặp
thầy cô giáo trong trờng phải biết chào
hỏi lễ phép
? Khi em là 1 HS em phải làm nhứng việc
gì?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
4.Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại ý chính của bài học
- Nhận xét giờ học
Thứ t ngày 10 tháng 10 năm 2007
Toán Nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết so sách số lợng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sách về số lợng
II Đồ dùng dạy - học:
- Sử dụng các tranh toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 61.Hoạt động 1: Bài cũ
2 Hoạt động 2:Bài mới
a.Giới thiệu về nhiều hơn, ít hơn
- Cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh
- ? Số các cốc so với số cái thìa cái nào
nhiều hơn?
- Số cái nút so với so cái chai cái nào
nhiều hơn?
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Cái cốc nhiều hơn số cái thìa
- Số cái nút nhiều hơn số cái chai
- Số củ cà rốt so với số con thỏ cái nào
nhiều hơn ?
- Số củ cà rốt ít hơn số con thỏ
- Số cái vung so với số cái nồi cái nào ít
hơn ?
- Số cái nồi ít hơn số cái vung
- Số đồ dùng bằng điện trong nhà so với
số ổ cắm cái nào ít hơn
- Số đồ dùng ít hơn so với số ổ cắm
- Một số học sinh lên bảng trình bày các bạn khác nhận xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét
b Cho học sinh chơi trò chơi: –Ai
nhanh, ai đúng–
- Giáo viên chia lớp thành 2 tổ
- Hớng dẫn cách chơi:
-Ai đọc đợc nội dung các bức tranh vừa
nhanh vừa đúng thì thắng cuộc - Học sinh thực hành chơi trò chơi
- Các tổ nhận xét chéo nhau
- Giáo viên nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò: Giáo viên nhận xét
giờ
- Về nhà ôn lại bài
Học vần
Âm e (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh làm quen và nhận biết đợc chữ và âm e
- Bớc đầu nhận thức đợc mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật chỉ sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy ô ly có viết chữ e hoặc bảng phụ
- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
- Tranh minh hoạ các tiếng be, me, xe, ve.
Trang 7- Tranh minh hoạ phần luyện nói và các “lớp học” của loài chim, ve, ếch, gấu và cảu học sinh
III Các hoạt động dạy và học:
A Bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hớng dẫn bài mới:
a Cho học sinh quan sát tranh giáo viên
hỏi
- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ ai ? và vẽ gì ? - Tranh vẽ: bé, me, xe, ve
- bé, me, xe, ve các tiếng giống nhau ở
chỗ nào
- Các tiếng giống nhau đều có âm e
- Giáo viên chỉ cho học sinh đọc âm e và
phất âm, âm e.
- Học sinh đọc cá nhân, đọc đồng thanh và phát âm, âm e.
b.Giáo viên: Dạy chữ, ghi âm
- Giáo viên viết lên bảng âm e. - Học sinh quan sát
* Nhận diện chữ
- Chữ e gồm mấy nét là những nét nào ? - Chữ e gồm một nét đó là nét thắt.
- Chữ e giông hình cái gì ? - Chữ e giống hình sợi dây thắt chéo
* Nhận diện âm và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh - Học sinh phát âm nhiều lần
- Giáo viên cho học sinh tìm từ tiếng có
âm giống âm e
- Học sinh suy nghĩ và tìm từ và tiếng có
âm giống âm e.
* Hớng dẫn học sinh viết chữ trên bảng
con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng theo khung
ô li phong to vừa viết vừa hớng dẫn học
sinh
- Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu
- Học sinh lấy tay viết vào không trung
- Học sinh luyện bảng con
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Tiết 2
c Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện tập
* Luyện đọc
- Giáo viên cho học sinh phát âm - Học sinh đọc theo bàn, theo nhóm hoặc
cá nhân
- GV quan sát sửa sai
* Luyện viết vở
- Giáo viên cho học sinh tập tô chữ e
trong tập viết
- Học sinh thực hành tô chữ e
Trang 8- GV uấn nắn học sinh cách cầm bút và t
thế ngồi viết của học sinh
* Luyện nói: Cho học sinh luyện tập theo
nhóm
- Giáo viên gợi ý học sinh theo các câu
hỏi sau
- Quan sát tranh các em thấy những gì ? - Học sinh thảo luận theo nhóm
- Mỗi bức tranh nói về loài nào ? - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì
?
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bức tranh có gì chung ? - Các bạn khác nhận xét và bổ xung
- Giáo viên kết luận chung: Chúng ta đều
biết học là cần thiết nhng rất vui ai ai
cũng phải đi học và phải học hành chăm
chỉ
C Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Cho học sinh đọc lại toàn bài
- Tìm chữ chứa âm e
- Về nhà ôn lại bài
Thủ công Giới thiệu một số giấy, bìa
và dụng cụ học thủ công
I Mục tiêu:
- HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
- Biết giữ gìn các dụng cụ học tập
- Rèn cho các em đôi bàn tay khéo léo
II Đồ dùng dạy - học:
- Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công (kéo, hồ dán, thớc kẻ, )
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Hoạt động 2: Giới thiệu giấy, bìa
- Giấy bìa đợc làm từ bột của nhiều loại
cây nh: Tre, nứa, bồ đề…
- Để phân biệt đợc giấy và bìa giáo viên
giới thiệu quyển vở Giấy là phần bên
trong mỏng, bìa đợc đóng phía ngoài dày
hơn
- Học sinh quan sát
Trang 9- GV giới thiệu giấy màu một mặt đợc in
màu đỏ hoặc xanh, mặt sau có kẻ ô vuông
- Học sinh chú ý lắng nghe
3 Hoạt động 3: Giới thiệu dụng cụ học
thủ công.
- Giáo viên hỏi học sinh
+ Bút chì dùng để làm gì ? - Bút chì dùng để tô, vẽ, viết
+ Thớc kẻ dùng để làm gì ? - Thớc kẻ dùng để kẻ, đo độ dài
+ Kéo dùng để làm gì ? - Kéo dùng để cắt giấy, bìa
+Hồ dán dùng để làm gì ? - Hồ dán dùng để dán giấy hoặc dán sản
phẩm vào vở thủ công
4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tinh thần học tập ý thức tổ chức của học sinh trong giờ học
- Về nhà học sinh chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ dán để giờ sau học bài
Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2007
Buổi chiều
Toán
ôn luyện
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về hình tròn, hình vuông
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa, bằng gỗ, bằng nhựa….Có kích thớc và màu sắc khác nhau
- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
- GV cho HS thực hành với hình tròn và hình vuông
Bài tập 1: Tô màu hình vuông
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình
vuông trong vở bài tập toán
- Học sinh thực hành tô màu hình vuông
Trang 10Bài tập 2: Tô màu hình tròn
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn
trong vở bài tập toán
- Học sinh thực hành tô màu hình tròn
Bài tập 3: Tô màu hình tròn và hình vuông
- Giáo viên cho học sinh tô màu hình tròn
và hình vuông
- Học sinh thực hành kẻ thêm và tô màu vào hình vẽ
Bài tập 4: Kẻ thêm để tạo thành hình
vuông để tô màu
- Học sinh thực hành
5 Củng cố dặn dò.
- Gọi 2 học sinh nhắc lại nội dung bài
- Tìm những đồ vật trong gia đình có hình
vuông và hình tròn
- Giáo viên nhận xét giờ
Nghệ thuật vẽ: ôn tập
Tự Nhiên Xã Hội
Ôn tập: Cơ thể chúng ta
I Mục tiêu:
- Sau bài học này học sinh biết: Kể tên các bộ phận chính của cở thể
- Biết một số cử động của đầu, cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong bài 1 SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Quan sát tranh
a Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
b Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát tranh theo cặp:
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ
thể
- Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo cặp
- Đại diện 1, 2 cặp lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung
c Giáo viên nhận xét và kết luận
2.Hoạt động 2: Quan sát tranh
a Mục tiêu
-Học sinh quan sát tranh về hoạt động của
Trang 11một số bộ phận của cơ thể và nhận biết
đ-ợc cơ thể chung ta gồm bà phần: Đầu,
mình và chân tay
b Cách tiến hành: Cho học sinh làm việc
theo nhóm nhỏ
- Quan sát tranh chỉ xem các bạn trong
từng hình đang làm gì ?
- Qua các hoạt động đó em hãy nói với
nhau xem cơ thể của chung ta gồm mấy
phần
- Học sinh quan sát tranh, thảo luân theo nhóm
- Đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung
c Giáo viên nhận xét và bổ xung
- Cơ thể chung ta gồm 3 phần: Đầu mình
và chân tay
3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- Về nhà tự quan sát cơ thể ngời và kể lai
các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Xem trớc bài: “Chúng ta đang lớn”