-Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, …-Cho học sinh luyện viết các từ dễ viết sai : chài lưới, nổi dậy, khảng khái… -Giáo viên đọc từng câu hoặc từng cụm từ -Giáo viên đọc bài ch
Trang 1Ngày soạn :10-12-2009 Tuần : 17
(Nghe – viết)
I.MỤC TIÊU :
-Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1)
- Làm được BT 2
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: SGK
+ HS: Vở chính tả
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4 Phát triển các hoạt động:
bài
-Giáo viên đọc toàn bài Chính tả
-Nêu nội dung chính của bài ?
-Cho HS tìm và viết từ khó
( 51, Lý Sơn, Quãng Ngãi, 35 năm ,
bươn chải )
-Giáo viên đọc cho học sinh nghe –
viết
-Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2 : Thực hành làm BT
* Bài 2a :
+ Câu a :
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu
của BT
- Cho HS thi đua chép vần vào
mô hình cấu tạo vần
- Hát
- HS viết bảng con và sửa BT
Hoạt động cá nhân, lớp
-Học sinh chú ý lắng nghe
-HS nêu
-HS đọc thầm gạch dưới những từ khó + 2
HS lên bảng viết từ khó
-Cả lớp nghe – viết
- HS đổi vở soát lỗi
- Nêu yêu cầu
- HS làm bài thi đua chép vần vào mô
hình cấu tạo vần
Trang 2Hoạt động 3: Củng cố.
-Nhận xét bài làm
5 Tổng kết - dặn dò:
-Chuẩn bị: “Tiết 4 “Ôn tập thi giữa
học kì I”
-Nhận xét tiết học
Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
- HS nhận xét- Tuyên dương
- Cả lớp thi tìm nhanh những tiênng1 bắt
vần với nhau : xôi/ đôi
Trang 3
Ngày soạn :22-12-2009 Tuần : 18
I.MỤC TIÊU :
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nghe – viết đúng chình tả, viết đúng tên riêng phiên âm nước ngoài và các từ ngữ dễviết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta- sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/ 15 phút
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: SGK
+ HS: Vở chính tả
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*Giới thiệu bài :
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc
lòng
- Giáo viên kiểm tra kỹ năng học
thuộc lòng của học sinh
- Giáo viên nhận xét cho điểm
bài
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên đọc toàn bài Chính tả
- Giáo viên giải thích từ Ta – sken
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe
– viết
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhận xét bài làm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nhà yêu nước
Nguyễn Trung Trực”
- Nhận xét tiết học
- Hát
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh lần lượt đọc trước lớpnhững đoạn văn, khổ thơ, bài thơ khácnhau
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Cả lớp nghe – viết
Trang 4Ngày soạn :25-12-2009 Tuần : 19
Nghe –viết
I.MỤC TIÊU :
-Nghe viết đúng chính tả bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực” Trình bày đúnghình thức bài văn xuôi
-Làm được BT2, BT(3)a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Tính cẩn thận, rèn óc thẫm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ chép những dòng thơ (câu văn) có từ ngữ cần điền
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4 Phát triển các hoạt động:
20’ HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết.
-Bài chính tả cho em biết điều gì ? -Ca ngợi NTT, nhà yêu nước của dân
tộc ta
-Nêu những danh từ riêng có trong bài ? -Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân
An, Long An, …-Cho học sinh luyện viết các từ dễ viết sai :
chài lưới, nổi dậy, khảng khái…
-Giáo viên đọc từng câu hoặc từng cụm từ
-Giáo viên đọc bài chính tả một lượt -Học sinh tự soát lỗi
-Giáo viên chấm 5 tập
-Nhận xét chữa lỗi
10’ Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 2 : cho HS đọc yêu cầu bài tập + Bài thơ -1 HS đọc to + Lớp đọc thầm
-Giao việc :
+Các em chọn r, d hoặc gi điền vào ô số 1 -Lắng nghe
Trang 5cho đúng.
+Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc ô để điền
vào, nhớ thêm dấu thanh thích hợp
-Cho HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp
Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom mấy hạt nắng rơi
…
Tháng giêng đến tự bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
-GV nhận xét – Điều chỉnh bổ sung +Tuyên
dương nhóm thắng
-Lớp nhận xét
Bài 3a :
-Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập + đọc
truyện vui
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập + đọc truyện vui
-Giao việc :
+Trong câu chuyện vui còn một số ô trống
Các em hãy tìm tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc
gi để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng
Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi:
Bác nông dân ôn tồn giảng giải :
- Nhà tôi còn có bố mẹ già …Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tương
lai
-GV nhận xét – Điều chỉnh bổ sung -Lớp nhận xét
-Về nhà đọc lại truyện : “Làm việc cho cả ba
thời”
-Làm bài tập 3b
Trang 6
Nghe viết
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được bài tập (2) a/ b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Tính cẩn thận, rèn óc thẫm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2
+ HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
*Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các
em sẽ nghe viết đúng chính tả bài “Cánh
cam lạc mẹ” và làm đúng các bài tập
phân biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
-GV đọc một lượt toàn bài chính tả, thong
thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng
có âm, vần thanh học sinh địa phương
thường viết sai
-Bài chính tả cho em biết điều gì ?
-GV lưu ý HS cách trình bày bài thơ ?
-Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết
- GV đọc lại toàn bài chính tảû
- Chấm – Chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Cánh cam lạc mẹ được sự che chở, yêuthương của bạn bè
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặphọc sinh soát lỗi cho nhau
Trang 71’
Bài 2a :
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài
-Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến yêu
cầu của đề bài cần dựa vào nội dung của
các từ ngữ đứng trước và đứng sau tiếng
có chữ các con còn thiếu để xác định tiếng
chưa hoàn chỉnh là tiếng gì?
-Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các
nhóm, nhóm nào điền xong trước được
nhiều điểm nhóm đó thắng cuộc
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằngâm r, d, gi
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn:
- Nhận xét tiết học
-Học sinh làm bài cá nhân
-1 học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Học sinh làm bài cá nhân + 1 HS làmbài vào bảng phụ
- VD: Thứ tự các tiếng điền vào:
a ra- giữa- dòng – rò – ra – duy giấu – giận – rồi
–ra-( b đông – khô – hốc – gõ-ló-trong –hồi tròn– một.)
- Cả lớp nhận xét
- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằngâm r, d, gi
Trang 8
Ngày soạn :12-1-2010 Tuần : 21
(Nghe viết )
I.MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập (2) a / b, hoặc BT (3) a/ b, hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn
- Tính cẩn thận, rèn óc thẫm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ : kiểm tra 2 HS
-Giáo viên đọc cho 2 HS viết :
+rổ, rá, da, giả da…
+trông mong, mong muốn, lông lốc, giỗ
tổ
-HS viết bảng con
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Hôm nay, viết chính tả
nghe viết “trí dũng song toàn” Sau đó,
các em sẽ làm một số bài tập chính tả
phân biệt tiếng có âm đầu r / d / gi ; có
thanh hỏi hoặc thanh ngã
4 Phát triển các hoạt động:
18’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn học
sinh viết chính tả.
-Giáo viên đọc bài chính tả -Lắng nghe
-Đoạn chính tả kể về điều gì ? - Giang Văn Minh khảng khái khhiếu
nại vua nhà Minh tức giận, sai ngườiám hại ông Vua Lê Thần Tông khócthương trước linh cữu ông, ca ngợi ônglà anh hùng thiên cổ
-Cho HS đọc lại đoạn chính tả -Học sinh đọc thầm
Trang 9-Giáo viên đọc bài chính tả -Học sinh viết chính tả.
-Giáo viên đọc bài chính tả một lượt -Học sinh tự soát lỗi
-Giáo viên chấm 5 – 7 bài
-Giáo viên nhận xét – chữa lỗi
12’ Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Bài 2a :
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu của bài tập
-Giao việc :
+Các em đọc lại nghĩa ở 3 dòng câu a
+Tìm các từ tương ứng với nghĩa đã cho
-Phát phiếu đã chuẩn bị -3 HS làm bài vào phiếu + HS còn
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-Nhận xét – Bổ sung -1 số HS nối tiếp nhau đọc các từ tìmđược
+ Giữ lại dùng về sau: dành dụm, để
dành.
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ.
+ Đồ đựng bằng tre, nứa đáy phănng3,
thành cao: cái giành.
-Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn trênbảng
Bài 3a :
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ - HS đọc yêu cầu và đọc bài thơ
-Giao việc :
+Đọc lại bài thơ
+Chọn r, d hoặc gi để điền vào các chỗ
trống trong bài thơ sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày theo hình thức thi tiếp
sức
-HS làm bài theo nhóm
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt lên điền âmđầu vào chỗ trống thích hợp
+ rầm rì + dạo + dịu + rào + giờ + dáng
-Giáo viên nhận xét kết quả chốt lại ý
đúng
-Lớp nhận xét
- Trò chơi đố bạn: tiếng có âm đầu r, d, gi
-GV nhận xét tiết học
Trang 10
(Nghe – viết)
I.MỤC TIÊU
-Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rỏ 3 khổ thơ.-Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lý Việt Nam ( BT2) Viết được 3 đến 5tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3
- Tính cẩn thận, rèn óc thẫm mĩ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Bảng phụ, giấy khổ to để học sinh làm BT3
+ HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-Cho HS viết bảng những tiếng có âm
đầu r, d, gi trong bài thơ Dáng hình
4 Phát triển các hoạt động:
nghe, viết
-GV đọc bài chính tả
-Bài thơ nói về điều gì ?
-Luyện viết : Hà Nội, Hồ Gươm,
Tháp Bút, Ba Đình,…
-Giáo viên đọc từng câu thơ
- Hát
- Học sinh viết bảng những tiếng có âm
đầu r, d, gi trong bài thơ Dáng hình ngọn gió.
Hoạt động lớp, cá nhân.
-HS nêu: bài thơ là lời một bạn nhỏ mớiđến Thủ đô, thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ,nhiều cảnh đẹp
-HS viết bảng con -Học sinh viết bài
Trang 115’
1’
-Giáo viên đọc lại toàn bài
-GV chấm –chữa lỗi
làm bài tập
Bài 2:
-Cho HS đọc đề + xác định yêu cầu
bài tập
-Giao việc :
+Đọc lại đoạn văn
+Tìm danh từ riêng là tên người, tên
địa lí Việt Nam
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3:
-Cho HS đọc yêu cầu
-GV nhắc lại yêu cầu
Giáo viên lưu ý học sinh viết đúng,
tìm đủ loại danh từ riêng
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết
hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
-Học sinh đổi vở để chữa lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm, cá nhân
-1 học sinh đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm
-Học sinh làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày kết quả bài làm.+ Nhụ: tên người
+ Đằng Giang, Mõm Cá Sấu: tên địa lí
-1 học sinh đọc đề
-2 HS làm bài bảng phụ + cả lớp làm bàivào vở
-Trình bày
- Lớp nhận xét
- Thi đua 2 dãy: Dãy cho danh từ riêng,dãy ghi
Trang 12
Å
Nhớ -viết
I.MỤC TIÊU :
-Nhớ viết đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN, trình bày đúng thể thơ
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Giấy khổ to ghi sẵn các câu văn BT2, kẽ sẵn bảng theo 3 cột của BT3
+ HS: Vở, SGKù
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Cho1 học sinh nhắc lại qui tắc viết hoa
tên người, tên địa lí VN
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ
viết
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý cách
viết các tên riêng
- Giáo viên yêu cầu học sinh soát lại bài
Hoạt động cá nhân, lớp
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- Học sinh cả lớp soát lại bài sau đó từngcặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi.-
Hoạt động nhóm, cá nhân
Trang 13- Yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên lưu ý học sinh điền đúng
chính tả các tên riêng và nêu nhận xét
cách viết các tên riêng đó
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
a Người nữ anh hùng hy sinh ở tù Côn
Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Người lấy thân mình làm giá súng
trong trận Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn
c Người chiến sĩ biệt động SàiGòn đặt
mìn trên cầu Công Lý là anh Nguyễn
Văn Trỗi
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề: Tìm và
viết lại cho đúng các tên riêng có trong
đoạn thơ
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Lớp làm bài
- Sửa bảng và nêu lại quy tắc viết hoa tênriêng vừa điền
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 3, 4 học sinh đại diện nhóm lên bảng thiđua điền nhanh vào bảng
- Ví dụ:
Tên củatỉnh có chữ
“bình”
hoặc “yên”
Hoà Bình,Thái Bình,Hưng Yên
Tên củatỉnh ở tậncùng phíaBắc vàtận cùngphía Nam
Hà Giang,Cà Mau
Tên củacảnh một ditích
Cổ Loa,Văn Miếu,Trà Cổ, HạLong, ĐàLạt
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả
- Ví dụ: Ngã ba Tùng Chinh, Pù Mo, PùXai
- Lớp sửa bài
Hoạt động lớp
Mỗi dãy cử 5 học sinh thi hái hoa dân chủ
Trang 14tiếp sức: Tìm lỗi sai và viết lại cho đúngdanh từ r
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
I.MỤC TIÊU :
-Ôn tập, củng cố quy tắc viết hoa, viết đúng chính tả “ Núi non hùng vĩ”
-Nắm được quy tắc viết hoa, làm đúng các bài tập
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Cho HS viết hoa 1 số tên , địa danh …
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả
hôm nay, chúng ta cùng theo chân nhà
văn Nguyễn Tuân đi thăm cảnh “Núi
non hùng vĩ” của đất nước ta Đó là
những ngọn núi nhu nhú như chín mươi
chín cái bánh bao tày đình Đó là dãy
Hoàng Liên Sơn hiểm trở Đó là đỉnh
Phan-xi-păng mây phủ quanh năm
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh sửa bài 4
- Lớp nhận xét-Lắng nghe
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 155’
1’
nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý các
tên riêng, từ khó, chữ dễ nhầm lẫn do
phát âm địa phương
-Giáo viên giảng thêm: Đây là đoạn
văn miêu tả vùng biên cương phía Bắc
của Trung Quốc với ta
- GV đọc các tên riêng trong bài
- GV nhận xét – HS nhắc lại quy tắc
viết hoa
- GV đọc từng câu cho học sinh viết
- GVđọc lại toàn bài Chấm 1 số vở
làm bài tập
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giao việc :
+Đọc thầm lại đoạn thơ
+Tìm các tên riêng trong đoạn thơ
+Cho HS làm việc, trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố.
- Cho HS thi đua 2 dãy
-Giáo viên nhận xét.
5 Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
-Học sinh lắng nghe theo dõi ởSGK
-1 học sinh đọc thầm bài chính tảđọc, chú ý cách viết tên địa lý ViệtNam, từ ngữ
- 2, 3 Hs viết bảng, lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết chính tả vào vở
- Học sinh soát lỗi, đổi vở kiểm tra.Hoạt động nhóm, cá nhân
-1 học sinh đọc
-HS lần lượt phát biểu ý kiến
-Nhận xét
-1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm – Nhận xét
Hoạt động nhóm, dãy
- Dãy nêu tên, dãy ghi ( ngược lại)
Trang 16
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng chính tả, củng cố qui tắc viết hoa, tên người, tên địa lí
- Làm đúng các bài tập, nắm qui tắc viết hoa
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Bảng phụ
+ HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Gọi HS lên bảng sửa bài 3
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Ôn tập về quy tắc
viết hoa(tt) Bài chính tả nghe viết :
Ai là loài thuỷ tổ loài người
4 Phát triển các hoạt động:
nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Giáo viên đọc các tên riêng trong
- Hát
- Học sinh lên bảng sửa bài 3
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
-Học sinh đọc thầm
- 2 học sinh viết đúng bảng – lớp viết
Trang 175’
1’
bài Chúa Trời, Ê Va, Trung Quốc, Nữ
Oa Ấn Độ – Brahama, Sáclơ –
Đắùcuyn
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí
nước ngoài vừa viết trong bài
- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ
phận trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
-Chấm – Chữa bài
làm bài tập
Bài 2a:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
-Cho Học sinh làm bài vào vở
-Giáo viên nhận xét
Bài 2b:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên giải thích từ: Cửu phủ tên
một loài tiền cổ ở Trung Quốc thời
xưa
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
các tên riêng Khổng Tử, Chu Văn
Vương, Ngũ Đế, Chu Cửu Phủ,
Khương Tháo Công → đều viết hoa
tất cả chữ cái đầu mỗi tiếng, vì là tên
riêng của nước ngoài nhưng đọc theo
âm Hán Việt
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại qui tắc viết hoa
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
nháp
- 2 học sinh nhắc lại
- Học sinh viết vở
- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi vởkiểm tra
Hoạt động nhóm, bàn
- 1 học sinh đọc – Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài – sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài – sửa bài
- Lớp nhận xét
-1 học sinh đọc- Lớp đọc thầm
- 1 học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
- Nêu lại qui tắc viết hoa
- Nêu ví dụ
Trang 18- Nhận xét tiết học
I.MỤC TIÊU :
-Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
- Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài Giấy khổ tođể học sinh làm bài tập 2
+ HS: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-Cho HS viết hoa một số tên người tên
địa lí nước ngoài
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe viết bài “Lịch sử ngày
Quốc tế Lao động” và ôn tập củng cố
quy tắc viết hoa, tên người tên địa lý
nước ngoài (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Hát
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa
Hoạt động cá nhân