Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả - G
Trang 1Ngày soạn :10-8-2010 Tuần : 1
Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Việt Nam thân yêu-
Chính tả nghe viết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe và đọc thầm lại
bài chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những
từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
-Dự kiến :mênh mông, biển lúa ,
dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày
bài viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
Trang 2- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp
sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
Bài 3:
Học sinh đọc yêu cầu đề
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh,
c/ k GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày soạn :10-80-2010 Tuần : 2
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
(Nghe viết)
Cấu tạo của phần vần I.MỤC TIÊU :
-Nghe, viết đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của
các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu( BT3 )
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh,
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu
bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh
viết: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo
nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Lương Ngọc Quyến –
Cấu tạo của phần vần
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giới thiệu đôi nét về
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những
từ hay viết sai (tên riêng của người , ngày,tháng , năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu,
Trang 4khoét, xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tích theo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
cấu tạo (ngược lại)
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học
sinh”
- Chuẩn bị: “Thư gửi các học sinh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn :25-8-2010 Tuần : 3
Quy tắc đánh dấu thanh I.MỤC TIÊU :
-Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh" , trình bày
đúng hình thức đoạn văn xuôi
-Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2);
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: SGK, phấn màu
- Trò: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra mô hình tiếng có các tiếng:
Thảm họa, khuyên bảo, xoá đói, quê
hương, toả sáng
- Học sinh điền tiếng vào mô hình ở bảng phụ
- Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm
nay, các em sẽ viết lại theo trí nhớ
một đoạn văn xuôi Đây là đoạn trích
trong bài "Thư gửi các học sinh" của
Bác Hồ mà các em đã học thuộc
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên HDHS nhớ lại và viết - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng đoạn
văn cần nhớ - viết
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Cả lớp nghe và nhớ lại
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
cho học sinh - Học sinh nhớ lại đoạn văn và tự viết
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở và sửa
Trang 6lỗi cho nhau
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Các tổ thi đua lên bảng chép vần của từng tiếng vào mô hình cấu tạo vần
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát - Học sinh quan sát mô hình trong
vở
- Gv gợi ý - Học sinh nêu các dấu thanh của
từng tiếng có phần vần vừa tìm ghi vào mô hình cấu tạo tiếng
GV kết luận: - 1 học sinh nêu cách đặt dấu thanh
→ Dấu thanh nằm ở phần vần, trên
âm chính, không nằm ở vị trí khác -
không nằm trên âm đầu, âm cuối hoặc
âm đệm
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho HS tìm tiếng có dấu
thanh đặt trên hoặc dưới chữ cái thứ 1
(hoặc 2) của nguyên âm vừa học
- Các nhóm thi đua làm
- Cử đại diện làm
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn :1-9-2010 Tuần : 4
Ngày dạy :7-9-2010 Tiết : 4
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Bảng con, vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên
bảng: chúng tôi mong thế giới này
mãi mãi hòa bình
- 2 HS làm phiếu và đọc kết quả bài làm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Anh bộ đội cụ Hồ
gốc Bỉ - Quy tắc đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
trong SGK
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng
người nước ngoài và những tiếng, từ
mình dễ viết sai - GV đọc từ, tiếng
khó cho HS viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từ phiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết, mỗi câu
đọc 2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
Trang 8- GV nhắc HS tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả
một lựơt – GV chấm bài
- Học sinh dò lại bài
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- HS làm bài - 1 HS điền bảng tiếng nghĩa và chiến
Giáo viên chốt lại - 2 HS phân tích và nêu rõ sự giống và
khác nhau+Giống : hai tiếng đều có âm chính
gồm hai chữ cái (đó là các nguyên
âm đôi)
+Khác : tiếng chiến có âm cuối,
tiếng nghĩa không có
_HS nêu quy tắc đánh dấu thanh áp dụng mỗi tiếng
_ HS nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc :
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm
cuối) : đặt dấu thanh ở chữ cái đầu
ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) :
đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi
nguyên âm đôi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi
- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa,
hồng,xã hội, củng cố (không ghi
dấu)
- Học sinh thảo luận điền dấu thích hợp vào đúng vị trí
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị : “Một chuyên gia máy
xúc – Luyện tập đánh dấu thanh.”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 9Ngày soạn :7-9-2010 Tuần : 5
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
(Nghe – viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
I.MỤC TIÊU :
- Nghe và viết đúng bài “Một chuyên gia máy xúc” Trình bày đúng đoạn văn
- Tìm được các tiếng có ua, uô trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2) ; tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Phiếu ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên dán 2, 3 phiếu có mô hình
tiếng lên bảng
- 1 học sinh đọc tiếng bất kỳ
- 1 học sinh lên bảng điền vào mô hình cấu tạo tiếng
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Một chuyên gia máy
xúc - Luyện tập đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần đoạn văn - Học sinh lắng nghe
- Nêu các từ ngữ khó viết trong đoạn - Học sinh nêu từ khó
- Học sinh lần lượt rèn từ khó
- Giáo viên đọc từng câu, từng cụm từ
cho học sinh viết - Học sinh nghe viết vào vở từng câu, cụm từ
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, soát lại các từ
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
chính tả
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập
Trang 10- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài
2
- Học sinh gạch dưới các tiếng có chứa âm chính là nguyên âm đôi ua/ uô
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra quy tắc viết dấu thanh
trong các tiếng có chứa ua/ uô
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- GV nêu yêu cầu - HSTB, Y điền 2 trong số 4 câu thành
ngữ HSK,G làm bài đầy đủ
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Trò chơi: Dãy A cho tiếng - Dãy B
đánh dấu thanh
- Chia thành 2 dãy chơi trò chơi
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ê-mi-li con - Cấu tạo
của phần vần”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn : 14-9-2010 Tuần : 6
Ê-MI-LI CON…
(Nhớ viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
I.MỤC TIÊU :
-Nhớ và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do
-Nhận biết được các tiếng chứa ươ/ ưavà cách ghi dấu thanh theo yêu cầu bài tập 2;
tìm được các tiếng chứa ươ/ ưa thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3
-Trò: Vở, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông
suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi
thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa
- 2 học sinh viết bảng
- Lớp viết nháp
- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn
Giáo viên nhận xét
- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các
em sẽ tự nhớ và viết lại cho đúng, trình
bày đúng khổ thơ 2, 3 bài “Ê-mi-li con ”
đồng thời tiếp tục luyện tập đánh dấu
thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/
ươ
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh nghe
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ
Trang 122, 3 của bài
- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách
trình bày bài thơ như hết một khổ thơ thì
phải biết cách dòng
- Học sinh nghe
+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu lùi
vào 3 ô
+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết
cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng
như: Giôn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li
+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ
đặt cho đúng
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
Giáo viên chấm, sửa bài
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
+ Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư.+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không
+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm ươ - chữ ơ
Giáo viên nhận xét và chốt
- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa thì
các tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa cũng có
cách đánh dấu thanh như vậy
- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt
Trang 13cách đánh dấu thanh tương tự tưởng,
nước, tươi, ngược
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài HSK,G làm
đầy đủ bài tập
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Lớp nhận xét -1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên
- HSK,G nêu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn tiếng - Học sinh gắn dấu thanh
GV nhận xét - Tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở
bài 4
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Ngày soạn : 21-9-2010 Tuần : 7
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
(Nghe viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
(Các tiếng chứa ươ/ua)
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện
được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Bảng phụ ghi bài 2, 3
- Trò: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Dòng kinh quê hương -
Luyện tập đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính
tả
- Những từ ngữ nào miêu tả vẽ đẹp của
dòng kinh?
- Em có tình cảm như thế nào, và cần
làm gì đối với dòng kinh ở quê hương
- Học sinh lắng nghe
- Giọng hò ngân lên, mùi quả chín, mái xuồng cập bến, tiếng giã bàng, giọng đưa em lảnh lót
- Yêu quí vẽ đẹp dòng kinh ở quê hương và ý thức BVMT xung quanh
Trang 15- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số
từ khó viết
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc
từng bộ phận trong câu cho học sinh biết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong
bài thơ
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong
bài thơ
- Học sinh cả lớp nêu miệng 2 trong 3
ý (a, b, c) – HSK,G làm được đầy đủ BT3
-Lớp nhận xét cách điền tiếng có chứa
ia hoặc iê trong các thành ngữ
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn
thành
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng
iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Ngày soạn : 29-9-2010 Tuần : 8
KÌ DIỆU RỪNG XANH
(Nghe –viết)
Luyện tập đánh dấu thanh.
(Các tiếng chứa yê/ya)
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn(BT2); tìm được các tiếng chứa vần
uyên thích hợp để điền vào chỗ trống (BT3)
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’ 2 Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết những tiếng chứa
nguyên âm đôi iê, ia có trong các thành
ngữ sau để kiểm tra cách đánh dấu
thanh
+ Sớm thăm tối viếng
+ Trọng nghĩa khinh tài
+ Ở hiền gặp lành
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1’ 3.Bài mới :
*Giới thiệu bài : Kì diệu rừng xanh-
Luyện tập đánh dấu thanh
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- GV đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
Trang 17- Miêu tả vẽ đẹp của muông thú trong
rừng? - HS nêu : Vẽ đẹp của con vượn bạc má con chồn sóc
- GV nêu một số từ ngữ dễ viết sai
trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len
lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt,
con vượn
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho
học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya : khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
- Học sinh sửa bài : Nhận xét cách đánh dấu thanh
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Bài 3:Yêu cầu HS đọc bài 3
- Cho HS làm bài theo nhóm
- HS đọc bài 3
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bàia) thuyền b) khuyên
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Cho HS quan sát tranh , thi điền từ - Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh thi đua - Lớp nhận xét
Lời giải: Yểng, hải yến, đỗ quyên
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi
nhóm tiếng có các con chữ
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
(Nhớ viết)
Phân biệt âm cuối n/ng.
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT( 2 ) a/ b hoặc BT( 3 ) a/ b hoa78c5 BT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng
và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần
uyên, uyêt
-Giáo viên nhận xét
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ – viết
-Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài
thơ
- Bài thơ ca ngợi điều gì?
-Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết
và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
- Hát
- Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm đã viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm
- Vẽ đẹp kì vĩ của công trình, ước mơ về tương lai tươi đẹp
- 3 đoạn:
- Tự do
- Sông Đà, cô gái Nga