1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành về thành ngữ và điển cố

19 2K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành ngữ và điển cố trong văn học
Trường học Trường THPT Chuyên Quốc Học
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành ngữ hoặc là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ và độc lập riêng rẽ với từ ng

Trang 1

Lớp : 11/3

THPT Chuyên Quốc Học

Trang 2

Thành ngữ là gì ? Thành ngữ hoặc là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng

Thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh, được lưu truyền trong dân gian và văn chương

Đặc điểm :

Thành ngữ có tính hình tượng, được xây dựng bằng những hình ảnh cụ thể

Thành ngữ có ý nghĩa hàm súc, khái quát cao Tuy được xây dựng từ những

sự việc, hiện tượng cụ thể, nhưng nghĩa của thành ngữ không phải là nghĩa của các yếu tố cụ thể gộp lại mà nghĩa rộng hơn, khái quát hơn, có tính chất biểu trưng và đầy sắc thái biểu cảm

Tác dụng:

Trang 3

• Một số thành ngữ quen thuộc :

Mẹ tròn con vuông Thuận buồm xuôi gió

Chân ướt chân ráo Chim sa cá lặn

Trang 4

Điển cố là gì ?

Là những sự kiện, sự việc trước đây hay câu chữ trong sách đời trước, được dẫn ra trong thơ văn để nói về một việc tương tự trong thơ văn hay một ý nào đó

Đặc điểm :

Về hình thức biểu hiện : điển cố không có hình thức cố định bắt buộc với mọi người.

Điển cố có thể là một từ, hay một ngữ nhắc gợi được một chi tiết nào đó trong sự kiện, lời văn trước đây

Tác dụng :

Điển cố tuy có hình thức ngắn gọn, nhưng ý hàm xúc, sâu xa, mang lại cho lời nói câu văn sự thâm thuý, ý vị Tuy nhiên cả người sử dụng và người lĩnh hội đều phải có vốn sống và vốn văn hoá sâu rộng Văn bản có điển cố cần được chú giả kĩ lưỡng, nếu không sẽ rất khó hiểu.

Trang 5

• Một số điển cố quen thuộc :

Khi về hỏi Liễu Chương Đài Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay

(Nguyễn Du, truyện Kiều)

Trước sau nào thấy bóng người Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông

(Nguyễn Du, truyện Kiều)

Trang 6

• 1 Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt

với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý

nghĩa:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ

• (Trần Tế Xương, Thương vợ)

Trang 7

Một duyên hai nợ

So sánh với từ ngữ thông thường:

Năm nắng mười mưa

Ngắn gọn, cô đọng

Cấu tạo ổn định

Hình ảnh cụ thể, sinh động

Nội dung khái quát

Biểu cảm

Dài dòng Cấu tạo không ổn định

Ý loãng

Một mình phải nuôi đủ cả chồng lẫn con

Làm lụng vất vả dưới nắng mưa

Trang 8

• 2 Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm (tính hình tượng, tính hàm súc, tính biểu cảm) trong các câu thơ sau:

- Người nách thước kẻ tay đao

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi

- Đội trời đạp đất ở đời,

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông

Trang 9

• Giá trị nghệ thuật :

a “Đầu trâu mặt ngựa” :

- Tính hình tượng : hiện rõ hình ảnh một bọn côn đồ hung hãn.

- Tính biểu tượng : “trâu”, “ngựa” ở đây biểu tượng cho loại người tàn bạo hung hãn, ác độc, đánh người không thương tiếc.

-Tính hàm súc : lời ít mà ý nghĩa nhiều

b “Cá chậu chim lồng” :

- Tính hình tượng: cá trong chậu, chim trong lồng gợi lên cảnh bị giam hãm, mất tự do

-Tính biểu tượng: cá chậu chim lồng là biểu tượng cho cuộc sống bị tù túng, giam cầm

- Tính hàm súc: gọn, cô đúc nhưng lượng thông tin đầy đủ, ý nghĩa sâu sắc.

c “Đội trời đạp đất” :

-Tính hình tượng: biểu hiện lối sống và hành động tự do, đầy ngang tàng, không chịu bó buộc, không hề khuất phục trước bất cứ uy quyền nào.

-Tính biểu tượng: nói lên khí phách của những người anh hùng đáng quý, những chàng trai trong xã hội

Trang 10

• Bài 3 : Đọc chú thích trang 32.

Giường kia treo cũng hững hờ,

Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng

đàn.

• => Khái niệm của “điển cố”

(đã đề cập ở trên)

Trang 11

• Bài 4 : Phân tích tính hàm súc, thâm thúy của các điển cố sau:

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.

Một ngày một ngả bóng dâu tà tà.

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

Mắt xanh chẳng để ai vào có không ?

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Trang 12

• Giá trị của các điển cố trong đoạn trích :

- “ Ba thu ” : Nguyễn Du sử dụng điển cố này để nói về sự tương tư của Kim Trọng đối với Thúy Kiều : một ngày không gặp mặt nhau có cảm giác như ngày đó bằng ba năm

- “ Chín chữ ” : chín chữ ở đây nói về công ơn của cha mẹ đối với con cái : sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc Thúy Kiều nghĩ đến công lao của cha me đối với mình, mà Kiều lại phải sống nơi đất khách, chưa có dịp đền đáp công lao của cha mẹ.

- “ Liễu Chương Đài ” : gợi chuyện xa xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ con Nguyễn Du mượn điển cố này để diễn tả tâm trạng của Thúy Hiều khi nàng nghĩ đến cảnh Kim Trọng trở về chốn hẹn xưa nhưng giờ Kiều đã thuộc về người khác.

- “ Mắt xanh ” : Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì khi tiếp, mắt xanh lên, không ưa ai thì mắt trắng Nguyễn Du sử dụng điển cố này để nói về cách nhìn nhận của Từ Hải về phẩm giá của nàng Kiều, mặc dù phải sống trong chốn lầu xanh, phải tiếp nhiều khách làng chơi dù nàng không hề quý ai, không bằng lòng ai Câu nói thể hiện lòng

Trang 13

• Bài 5 : Thay thế thành ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về

nghĩa Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt

• a) Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới

Cậu ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải

tìm cách giúp đỡ chứ.

• b) Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu cưỡi

ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm

vụ của những chiến sĩ bình thường…

Trang 14

• Phương pháp giải

a Thay “ma cũ bắt nạt ma mới” thành “bắt nạt người mới”

Thay “chân ướt chân ráo” thành “vừa mới đến, còn lạ lẫm”.

b Thay “cưới ngựa xem hoa” thành “qua loa”.

Nhận xét sự khác biệt về hiệu quả : nhìn chung, thay các thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường thì có thể hiểu được phần nghĩa cơ bản dễ hơn song mất đi sắc thái biểu cảm, mất đi tính hình tượng vốn có của nó.

Trang 15

Bài 6 : Đặt câu với mỗi thành ngữ, điển cố

Yêu cầu:

-Hiểu đúng nghĩa thành ngữ

Trang 16

1 Mẹ tròn con vuông :

2 Nước đổ đầu vịt :

3 Đi guốc trong bụng :

4 Nấu sử sôi kinh :

người nước ngoài

5 Dĩ hòa vi quý :

6 Lòng lang dạ thú :

chẳng khác nào một lũ lòng lang dạ sói, dã tâm, mất hết tính người.

7 Con nhà lính, tính nhà quan :

chẳng khác nào là con nhà lính, tính nhà quan, chỉ biết ăn chơi đua đòi.

8 Phú quý sinh lễ nghĩa :

Trang 17

• Bài 7 : Đặt câu với mỗi điển cố :

- Gót chân A-sin.

- Gã Sở Khanh.

- Nợ như chúa Chổm.

- Sức trai Phù Đổng.

- Đèo cày giữa đường.

Trang 18

• Hướng dẫn :

- Gót chân A-sin :

Trong các cuộc đấu, nếu biết được gót chân Asin của đối phương thì cơ hội thắng sẽ rất lớn

- Gã Sở Khanh :

Sống trên đời phải biết lấy đạo đức, đừng như gã Sở Khanh chỉ biết mua vui từ nỗi đau của người khác.

- Nợ như chúa Chổm :

Dù thu nhập cao nhưng gia đình họ vẫn nợ như chúa Chổm, chưa trả được hết.

- Sức trai Phù Đổng :

Với sức trai Phù Đổng, tuổi trẻ hôm nay có đủ sức mạnh để làm nên những điều kỳ diệu

- Đẽo cày giữa đường :

Làm việc gì cũng phải theo tới cùng, không nên quen thói đẽo cày giữa đường, để sau này

Trang 19

Credit : Bình Hanson

Ngày đăng: 28/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cụ thể, sinh động - Thực hành về thành ngữ và điển cố
nh ảnh cụ thể, sinh động (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w