- Phân biệt được các nguyên tố đại lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng.. nêu được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể.. Vai trò của các nguyên tố hóa học
Trang 1Ngày soạn : 20/8/2010
Tiết : 07
Phần hai SINH HỌC TẾ BÀO
Chương I THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO .
Bài 7 : CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
I – MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này , HS cần :
- Kể được tên các nguyên tố cơ bản của thực vật sống Trình bày sự tạo thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào
- Phân biệt được các nguyên tố đại lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng
- Giải thích được tại sao nước lại là một dung môi tốt nêu được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể
II – PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Phương pháp
Hỏi đáp gợi mở + giảng giải
2 Đồ dùng dạy học
Hình 7.1 – 7.2 SGK , bảng 1 SGK trang 25
III – TRỌNG TÂM
Vai trò của các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào
IV – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
GV có thể yêu cầu HS bào cáo bài thực hành của nhóm
3 Nội dung bài mới
GV nêu câu hỏi : Em hãy cho biết thành phần hóa học của tế bào gồm có những chất nào ? ( nguyên tố đa lượng , vi lượng , nước , muối khoáng , ) Các nguyên tố này có vai trỏ như thế nào trong cuộc sống ? Nước có vai trò như thế nào trong cuộc sống ?, ta sẽ nghiên cứu qua bài 7 : Các nguyên tố hóa học và nước của tế bào
(?) Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học
trong tự nhiên ?
HS : 92 nguyên tố hoặc có thể hơn
GV có thể nêu theo cập nhật hiện nay có thể hơn
92 nguyên tố ( SGK chỉ cập nhật theo thời điểm
viết sách )
(?) Trong các nguyên tố có trong tự nhiên , có
bao nhiêu nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể
sống ? Đó là các nguyên tố nào ?
HS : có khoảng 25 nguyên tố hóa học trong 92
nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống Đó là
nguyên tố : C, H , O , N , Ca , P , S , …
(?) Ta có thể rút ra kết luận gì khi biết tất cả
các cơ thể sống đều được cấu tạo từ khoảng 25
nguyên tố hóa học ?
HS : Ở cấp độ nguyên tử , giới hữu cơ và vô cơ là
thống nhất với nhau
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và
bảng 1 trang 25 trả lời câu hỏi
(?) Phân biệt nguyên tố đại lượng và nguyên tố
vi lượng về khái niệm , vai trò , lấy ví dụ
HS : nghiên cứu thông tin SGK trả lời
I – CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CẤU TẠO NÊN TẾ BÀO
1 Những nguyên tố hóa học của tế bào
Trong số 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên , có khoảng 25 nguyên tố ( O , C , H , N ,
Ca , P , K ,….) cấu tạo nên các cơ thể sống
Ở cấp độ nguyên tử , giới vô cơ và hữu cơ là thống nhất
2 Các nguyên tố đại lượng , vi lượng
- Nguyên tố đại lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 10-4 ( hay 0,01 % ) ví dụ : C, H , O , N, K , S , …
- Nguyên tố vi lượng là các nguyên tố mà lượng
Trang 2GV nhận xét , bổ sung
GV nêu câu hỏi mở rộng :
(?) Tại sao C, H , O , N là các nguyên tố chính
cấu trúc nên mọi tế bào và cơ thể sống ?
HS : vì 4 nguyên tố này chiếm 96 % khối lượng
cơ thể sống Các nguyên tố này đã tương tác với
nhau tạo nên những chất hữu cơ đầu tiên
GV nêu : trong 4 nguyên tố trên , cacbon là
nguyên tố đặc biệt quan trọng trong cấu trúc nên
các đại phân tử vì nguyên tử cacbon có lớp vỏ
electron vùng ngoài cùng có 4 điện tử nên có 4
liên kết cộng hóa trị với các nguyên tó khác , nên
đã tạo được nhiều bộ khung cacbon của các đại
phân tử hữu cơ khác nhau
GV lưu ý HS về vai trò của các nguyên tố hóa học
đối với đời sống con người , đặc biệt là nguyên tố
vi lượng
Ví dụ : Thiếu nguyên tố Ca dẫn đến qúa trình
động máu bị cản trở làm máu không thể đông lại
được ( vì Ca tham gia vào quá trình đông máu ) ,
hoặc thiếu Ca có thể dẫn đến hạ Ca đường máu
Nguyên tố K , Na tham gia vào quá trình dẫn
truyền xung thần kinh nên khi thiếu chúng sẽ ảnh
hưởng đến quá trình truyền các xung thần kinh
Thiếu nguyên tố Iot gây nên bệnh bướu cổ
Thiếu Zn quá trình sinh sản của sinh vật bị ảnh
hưởng nghiêm trọng
* Liên hệ : cần ăn uống đầy đủ chất , cả nguyên tố
đại lượng và vi lượng Đặc biệt là nguyên tố vi
lượng , nguyên tố này có nhiều trong các loại trái
cây và rau , quả Tùy từng giai đoạn phát triển
của cơ thể mà ta có thể cung cấp các chất dinh
dưỡng cho phù hợp
Trong tự nhiên nếu có hàm lượng nguyên tố
hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ra
ô nhiễm môi trường , gây ảnh hưởng xấu đến cơ
thể sinh vật và con người ( HS cần bảo vệ môi
trường )
GVsử dụng hình 7.1 SGK , hướng dẫn HS quan
sát tranh để thấy cấu trúc hóa học của phân tử
nước
(?) Nước có cấu trúc hóa học như thế nào ?
HS : nghiên cứu thông tin SGK trả lời
GV nhận xét , bổ sung
(?) Với cấu trúc hóa học như vậy làm cho phân
tử nước có đặc tính gì ?
HS : Phân tử nước có tính phân cực
(?) Tính phân cực của phân tử nước thể hiện
như thế nào ?
HS : Phân tử nước này hút phân tử nước kia và
hút các phân tử phân cực khác
GV có thể ví tính phân cực của phân tử nước
chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể nhỏ hơn 10-4 ( hay 0,01 % ) Ví dụ : Mn , Zn , Cu ,
Fe ,…
- Sự tương tác giữa các nguyên tố đó tạo nên các hợp chất vô cơ ( nước , muối khoáng ) và hợp chất hữu cơ ( lipit , cacbohiđrat , protein , axit nucleic )
3 Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào
- Nguyên tố đại lượng : là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử , xây dựng nên cấu trúc tê bào
- Nguyên tố vi lượng : là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm enzim và một số chất quan trọng khác mà khi thiếu chúng có thể dẫn đến bệnh tật hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống
Ví dụ : thiếu Iot dẫn đến bệnh bướu cổ
II – NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯƠC ĐỐI VỚI TẾ BÀO
1 Cấu trúc và đặc tính hóa – lí của nước
- Nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị
- Phân tử nước có tính phân cực : phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút các phân tử phân cực khác
Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu ( liên kết hidro ) tạo ra mạng lưới nước
2 Vai trò của nước đối với tế bào
Nhờ tính phân cực của phân tử nước đã tạo cho nước có vai trò cực kì quan trọng :
- Là dung môi hòa tan các chất
- Là môi trường khuếch tán và phản ứng chủ yếu của các thành phần hóa học trong tế bào
- Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào
- Đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ
Trang 3giống như nam châm ( vừa hút nam châm , vừa
hút kim loại )
(?) Tại sao con gọng vó lại đi được trên mặt
nước ?
HS : có thể có nhiều cách giải thích khác nhau
GV nhận xét , bổ sung
Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo
nên mối liên kết yếu ( liên kết hidro ) tạo ra mạng
lưới nước Chính điều này làm cho con gọng vó
có thể đi trên mặt nước
GV nêu vấn đề :
(?) Em hãy thử hình dung nếu một ngày không
uống nước thì cơ thể sẽ cảm thấy như thế nào ?
HS : cơ thể sẽ thiếu nước , khô họng và tay chân
yếu ớt , nếu nhịn 3 ngày có thể chết
(?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào
và cơ thể ?
HS : HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
GV nhận xét , bổ sung
GV yêu cầu HS thực hiện phần lệnh SGK
Dựa vào hình 7.2 ,hãy giải thích tại sao nước là
một dung môi tốt ?
HS : Do phân tử nước có tính phân cực nên nước
có thể kết hợp với Na và cũng có thể kết hợp với
Cl nên phân tử NaCl dễ dàng tan trong nước
GV nói thêm về các trạng thái tông tại của nước
* Liên hệ :
- Nước là thành phần quan trọng trong môi trường
, là một nhân tố sinh thái Ô nhiễm nguồn nước
ảnh hưởng đến sống của sinh vật Hiện tượng
mưa axit , nguyên nhân và hậu quả là do đâu ?
( HS tự trả lời , GV nhận xét )
- Thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước ,
bảo vệ nguồn nước , giữ nguồn nước trong sạch
trong tế bào và cơ thể
- Nước liên kết có tác dụng bảo vệ cấu trúc tế bào
4 Củng cố
HS đọc kết luận SGK trang 27
Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào và cơ thể ?
Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ , các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không ?
5 Dặn dò :
HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi sau SGK trang 27
Xem trước bài 8 : Cacbohiđrat và lipit
+ Đặc điểm chung của Cacbohiđrat và lipit
+ Tìm hiểu các loại lipit và cacbohiđrat