1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tổn Thương Cơ Bản Vùng Miệng Y Huế

7 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 538,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ bản có cấu trúc giống da gồm ba lớp: ở nông là lớp biểu bì phủ biểu bì lợi, lớp đệm chonon, lớp tổ chức dưới niêm mạc.. Lớp đệm chonon Gồm gai liên kết vùng nào cọ xát nhiều thì ga

Trang 1

NHỮNG TỔN THƯƠNG CƠ BẢN VÙNG MIỆNG

ThS.BS Nguyễn Văn Minh

Mục tiêu:

1 Mô tả được giải phẫu và tổ chức học của niêm mạc miệng

2 Mô tả được các tổn thương cơ bản vùng miệng

3 Phân biệt được các tổn thương cơ bản vùng miệng

1 Giải phẫu,tổ chức học niêm mạc miệng

Niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng: môi, mà, lợi, lưỡi, vòm miệng, sàn miệng Chúng cò cấu trúc chung, nhưng cũng có đặc điểm riêng của từng vùng chức năng

Cơ bản có cấu trúc giống da gồm ba lớp: ở nông là lớp biểu bì phủ (biểu bì lợi), lớp đệm (chonon), lớp tổ chức dưới niêm mạc

Lớp biểu bì phủ gồm ba lớp: lớp đáy, lớp tế bào gai,lớp tế bào ngoại vi

-Lớp tế bào đáy là lớp tế bào sinh sản gồm 1- 2 lớp tế bào trụ có nhân bắt màu sẫm (còn gọi là lớp mầm)

-Lớp tế bào gai gồm những tế bào đa giác nối với nhau bằng cầu nối có nhân bắt màu sẫm hơn càng xa càng dẹt

-Lớp ngoại vi thay đỏi tùy từng vùng,nhân thoái hòa dần, nguyên sinh chất xuất hiên hạt keratohyaline,dần mất cấu trúc và đi đến sừng hóa, có nơi không có lớp sừng hóa mà chỉ có tế bào sừng hóa còn nhân (parakeratose) Có nơi không có lớp tế bào á sừng (parakeratose) mà là lớp tế bào thoái hóa hốc rồi bong ra (là tế bào ái toan có nhân)

Lớp đệm (chonon)

Gồm gai liên kết ( vùng nào cọ xát nhiều thì gai liên kết cao và ngược lại) tổ chức liên kết đặc Trong tổ chức liên kết này có tuyến nước bọt và gai xúc giác, quai động mạch, tĩnh mạch và dây thần kinh đôi khi có tuyến bã

Hình: Cấu trúc của Da

Trang 2

Lớp tổ chức dưới niêm mạc:

Lớp này cũng thay đổi tùy vùng ở niêm mạc miệng

Với niêm mạc nhai (niêm mạc lợi và niêm mạc vòm miệng ) thì không có lớp này Lớp niêm mạc nào có lớp này thì niêm mạc đó rất di động, nó thông với khoang

mô lỏng lẻo, có nhiều tỏ chức bạch mạch và thần kinh

Vùng niêm mạc môi đỏ là nơi chuyển tiếp giữa da và niêm mạc miệng, không sừng hóa, gai liên kết dài có nhiều mạch máu không có tuyến bã, tuyến niêm do vậy

nó đỏ và khô

Vùng niêm mạc nhai hoàn toàn là tổ chức sợi niêm, dính chặt vào màng xương, lớp biểu bì lớp sừng, gai liên kết to (tù) lớp đệm nhiều

Vùng vòm miệng mềm lớp đệm có tế bào mở, đôi chỗ có nhiều tuyến nước bọt phụ, đặc biệt là niêm mạc sau răng số 8

Niêm mạc lưỡi hình thành những gai lưỡi hình dây và hình đài, V lưỡi có tuyến nước bọt phụ, nhiều tổ chức lim phô (hạnh nhân lưỡi) nhìn hơi sùi lên

2 Môi trường miệng và niêm mạc miệng

Môi trường miệng: gồm nước bọt, các quần chủng vi khuẩn, các men (đặc biệt quan tâm là lyzozym ) Môi trường miệng là sinh thái ổn định trong miệng, mất sự ổn định đó sẽ sinh bệnh lý Ở người bình thường môi trường miệng có tác dụng bảo vệ

do nước bọt trung hòa một phần chủng vi khuẩn bởi men và làm mềm mại niêm mạc, hòa tan thức ăn và nuốt bình thường, nước bọt còn có globuline miễn dịch, bạch cầu

Tình trạng môi trường miệng phụ thuộc vào vệ sinh răng miệng, cấu trúc răng, ý thức của người đó và chế độ ăn Có từ 25 triệu đến 500 triệu vi khuẩn/ 1mm3 bựa răng 25 triệu vi khuẩn/1ml nước bọt, đặc biệt là liên cầu khuẩn Vi khuẩn phát triển nhanh nhất trong lúc ngủ và ít nhất sau khi ăn Số lượng nước bọt bài tiết bình thường là 1000-1500ml/ ngày Chất nhầy muxine làm trơn bóng niêm mạc, bao bọc vi chuẩn cho đại thực bào tiêu diệt Số lần nuốt trong 1h là 20/40 lần, khi ăn nuốt 9 lần /phút

3 Các tổn thương cơ bản vùng miệng-hàm mặt

Tổn thương cơ bản là những tổn thương xuất hiện đầu tiên chưa bị thay đổi do

tiến triển của bệnh, chưa dùng thuốc toàn thân hay bôi tại chổ tổn thương

Các tổn thương về niêm mạc miệng có thể gặp là một bệnh da liễu, bệnh toàn thân hay bệnh tại chỗ Nó có thể khu trú, lan rộng, tổn thương nông hay sâu tuỳ loại

và tuỳ tình trạng bệnh lý

3.1 Vết dát (macula):

Là vết màu khu trú rõ, phân biệt với xung quanh nhưng vẫn giữ được độ mềm mại và bằng phẳng với xung quanh,

3.1.1 Dát sắc tố: có màu nâu đen là do sắc tố melanin ở lớp đáy, hay xanh nhạt khi

melanin nằm sâu ở tổ chức liên kết Ngoài ra có thể có màu khác do sắc tố ngoại lai như kim loại nặng

Trang 3

Hình: Dát hắc tố do nhiễm màu amalgam (Nguồn: Pocket Atlas of Oral Diseases, p.315)

3.1.2 Dát mạch máu: Dát màu hồng hay đỏ sẫm, biến mất khi đè ép nhưng không có

tính chất viêm

Hình: U máu phẳng

3.1.3 Dát xuất huyết:

Dát màu đỏ tươi, đè không biến mất, tự hấp thu sau 1-2 tuần, theo sự đổi màu: (→tím→nâu→vàng→ bình thường)

• Điểm xuất huyết (petechiae)

• Lằn xuất huyết

• Vết bầm (ecchymose): mảng xuất huyết rộng thường do chấn thương

Hình: Dát xuất huyết (Nguồn: Cawson’s essentials of Oral pathology and Oral medicine)

3.2 Nốt sần (papula):

Trang 4

Là một tổn thương gồ cao lên so với bề mặt da, niêm mạc Mật độ chắc, giới hạn nhìn không rõ nhưng sờ rõ Tùy cấu trúc người ta chia làm ba loại chính:

-Nốt sần thượng bì do dày lên của biểu bì

-Nốt sần bì do lớp tổ chức liên kết dưới đẩy lên

-Nốt sần bì thượng bì cả hai đều dày lên

Tổn thương dạng sần thường gặp trong các bệnh: Sarcoidosis, lupus ban đỏ, rubella

Hình: Lupus ban đỏ (Nguồn: Neville Oral and Maxillofacial pathology, p.689)

3.3 Mảng (plaque):

Một vùng dẹt chắc nhô lên khỏi bề mặt, kt >1cm Có thể lan sâu vào lớp bì Bề mặt trơn láng or không đều với đường nứt hay rãnh phân chia Màu trắng, xám, đỏ, hồng, tím, nâu

Ví dụ: mảng bạch sản, mảng hồng sản…

Hình: Mảng bạch sản (Nguồn: Pocket Atlas of Oral Disease, p.3 )

3.4 U, Bướu (Tumor):

Trang 5

Tổn thương rắn nhô lên khỏi niêm mạc và lan vào sâu (chỉ sự tân sinh không ngừng của các tế bào) U có kích thước và màu sắc thay đổi Tổn thương có thể ở mô cứng hay mô mềm

Trong tổn thương dạng u, cần phân biệt giữa u ác tính và u lành tính

Hình: U nguyên bào men-Ameloblastoma (Nguồn: Neville Oral and Maxillofacial pathology, p.612)

3.5 Bọng nước và mụn nước: hình thành ở niêm mạc bởi sự hình thành từ biểu bì,

hay dưới biểu bì; nếu có mủ gọi là mụn mủ hay bọng mủ; tùy độ nông sâu

Tổn thương thường gặp ở bệnh nhiễm virus như Zona, Herpes simplex Hay các bệnh da liễu liên quan ở vùng mặt như Pemphigus, dị ứng thuốc

Hình: tổn thương bọng nước do Zona ở da môi (Nguồn: Oral disease: Diagnosis and Treatment, p.75)

3.6 Vết chợt và vết loét:

Vết chợt là tổn thương mất chất không vượt quá màng đáy.Ví dụ: vết trầy sướt

do va chạm, chợt do mang hàm giả, liken phẳng dạng chợt

Trang 6

Hình: tổn thương dạng chợt Vết loét là tổn thương mất chất vượt quá màng đáy Kích thước thay đổi từ vài

mm đến vài cm Có thể thành lập từ sự vỡ ra của bóng nước hay mụn nước Đáy vết loét có mô liên kết, mô sợi, bạch cầu đa nhân

Ví dụ: loét do chấn thương, aphte, ung thư

Hình: Loét hông lưỡi do chấn thương (Nguồn: Pocket Atlas of Oral Disease, p139)

3.7 Nang (Cyst)

Là túi chứa chất lỏng, túi được bao bọc bởi vách biểu mô xuất phát từ các tế bào biểu bì sót hay bị vùi Nang có hình tròn hay bầu dục, kích thước thay đổi từ 1-vài

cm Dịch nang thường có màu vàng chanh hay trắng đục

Ví dụ: nang dạng bì, nang mọc răng, nang niêm dịch, nang chân R…

Hình: Nang thân răng ở xương hàm dưới (Nguồn: Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial surgery, p.586)

Trang 7

4 Phân loại bệnh lý

Dựa theo nguyên nhân, một số dựa theo tính chất của tổn thương (ví dụ như tổn thương do sang chấn (cơ học, lý học, hoá học), hình thái thương tổn (loét, chợt, sùi )

Theo nguyên nhân:

Tổn thương do nhiễm trùng: Do vi khuẩn không đặc hiệu

Do siêu vi: Herpes

Do vi khuẩn đặc hiệu: lao, giang mai, nấm

Do trạng thái dị ứng: Dị ứng thông thường

Ban đỏ đa dạng

Apthous mãn tái phát, phù Quincke

Tổn thương do nhiễm độc thuốc: Hg, Bísmute

Tổn thương do một số bệnh của cơ thể, hay một cơ quan trong cơ thể: thiếu vitamin, bệnh nội tiết, bệnh dạ dày, tiêu hóa, tim mạch, tạo máu, thần kinh, bệnh cholagenose

Tổn thương trong các bệnh da liễu: Pempigus, lupus ban đỏ, lichen phẳng Các bệnh vô căn ở lưỡi; viêm lưỡi nứt ke, viêm lưỡi hình thoi, lưỡi bản đồ Viêm môi

Tổn thương tiền ung thư

Ngoài ra người ta còn phân loại theo tính chất của bệnh: cấp tính hay mạn tính

và hình thái lâm sàng để phân loại

Tài liệu tham khảo:

1 Pocket Atlas of Oral Disease, 2nd edition, G Laskaris

2 Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial surgery,

3 Oral disease: Diagnosis and Treatment

4 Neville Oral and Maxillofacial pathology, 2nd edition, Neville Damm

Ngày đăng: 04/05/2020, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w