ĐỊNH NGHĨA • Tổn thương cơ bản: tổn thương xuất hiện đầu tiên chưa bị thay đổi do tiến triển của bệnh, chưa dùng thuốc toàn thân hay bôi tại chổ tổn thương... DÁT macula • Là một vùng k
Trang 1NHỮNG TỔN THƯƠNG CƠ BẢN
VÙNG MIỆNG
Th.S.BS Nguyễn Văn Minh
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
• Tổn thương cơ bản: tổn thương xuất hiện đầu tiên chưa bị thay đổi do tiến triển của bệnh, chưa dùng thuốc toàn thân hay bôi tại chổ tổn thương
Trang 5Human skin
Trang 7• A complete keratinization process leads to the production of an orthokeratinized
superficial horny layer similar to that of the skin, with no nuclei in the stratum
corneum and a well-defined stratum granulosum (Figure 2-10) Only some areas of the outer gingival epithelium are orthokeratinized; the other gingival areas are
covered by parakeratinized or nonkeratinized epithelium,[20] considered to be at intermediate stages of keratinization These areas can progress to maturity or
dedifferentiate under different physiologic or pathologic conditions
• In parakeratinized epithelia the stratum corneum retains pyknotic nuclei, and the
keratohyalin granules are dispersed, not giving rise to a stratum granulosum The
nonkeratinized epithelium (although cytokeratins are the major component, as in all
epithelia) has neither granulosum nor corneum strata, whereas superficial cells have viable nuclei
Trang 81 DÁT (macula)
• Là một vùng khác màu với
mô chung quanh (đỏ, xanh,
nâu, nâu đen)
• Không lồi cũng không lõm
so với mô chung quanh
Trang 91.1 Dát sắc tố
• Dát sắc tố: do lắng đọng sắc tố melanin, có thể bẩm sinh hay mắc phải
• Dát không phải melanin: do sự tích tụ của
những chất màu ngoại lai
- Ví dụ: dát sắc tố do amalgam
Trang 111.3 Dát xuất huyết (purpura)
• Dát màu đỏ tươi, đè không biến mất, tự hấp thu sau 1-2 tuần, theo sự đổi màu:
Trang 12Dát xuất huyết
Trang 132.SẦN (Papule)
• Là tổn thương nhô lên
khỏi bề mặt da, nằm nông
Trang 14Sarcoidosis
Sarcoidosis is a multisystem granulomatous disorder of unknown cause
Trang 15Lupus erythematosus
Lupus erythematosus: immunologically mediated condition so called connective tissue
Trang 16Lichen planus
Lichen planus: immunological mediated mucocutaneous disorder
Trang 17Desquamative Gingivitis
Trang 18Hồng ban (Erythema)
• Tổn thương có màu đỏ/hồng, tính chất viêm:
- Hồng ban do virus: sởi (rubella)
- Hồng ban do nhiễm vi nấm
- Dị ứng với thuốc
Trang 19Hồng ban
Virus Rubella: sởi Đức
Trang 21Mảng sừng hóa
ở người cao tuổi
Mảng bạch sản Mảng hồng sản
Trang 22• Ví dụ: hòn cùi, lao, các bướu
trung mô lành tính (u xơ
thần kinh, u mỡ)
Trang 23Fibroma
Trang 24Neurofibroma
including Schwann cell and perineural fibroblast
Trang 25Neurofibromatosis
Neurofibromatosis = Von
Recklinghausen’s disease of skin
Trang 265 U - BƯỚU (tumor, neoplasm)
• Tổn thương nhô lên khỏi
niêm mạc và lan xuống sâu
(chỉ sự tân sinh của các tế
Trang 27Torus
Trang 28Fibrous dysplasia
Trang 29Pyogenic granuloma
Trang 30U (Tumor)
Trang 31Carcinoma
Trang 34• Thường thấy ở bệnh nhiễm
virus: herpes simplex, đậu
mùa (varicella), zona…
Trang 35Herpes zoster
Trang 36Varicella
Trang 37MỤN MỦ (pustule)
• Là mụn nước nhưng chứa
mủ bên trong do nhiễm
Trang 398 BỌNG NƯỚC (bulla)
• Là mụn nước có kích thước
lớn > 5mm
• Niêm mạc phủ có thể dày
hay mỏng tùy theo bọng
nước nằm sâu hay nông
• Chứa dịch trong or hơi đỏ
• Ví dụ: bọng nước hồng ban
đa dạng phản ứng với
thuốc, bóng nước
pemphigoid
Trang 40Pemphigus
Trang 41Pemphigus
Trang 429 NANG (CYST)
• Là túi chứa chất lỏng, túi là vách
biểu mô xuất phát từ các tế bào
biểu bì sót hay bị vùi
• Có hình tròn hay bầu dục, kích
thước thay đổi từ 1-vài cm
• Dịch nang có màu vàng chanh
Trang 439 NANG (CYST)
Nang phần mềm (Nang dạng bì)
Nang xương hàm (Nang chân răng)
Trang 4410 CHỢT (Erosion)
• Tổn thương mất chất không
vượt quá màng đáy
• Đáy có sự tiết dịch thường
xuyên và ánh mạch máu mô
liên kết bên dưới nên
thường có màu đỏ
• Ví dụ: chợt do chấn thương
(mang hàm giả), vở các
bọng nước
Trang 4510.CHỢT (Erosion)
• Chấn thương • Vỡ bọng nước
Trang 4610.CHỢT: Lichen planus
Trang 4711 LOÉT (ulcer)
• Tổn thương mất chất
vượt quá màng đáy
• Kích thước thay đổi từ vài
mm đến vài cm
• Đáy vết loét có mô liên
kết, mô sợi, bạch cầu đa
nhân
• Ví dụ: loét do chấn
thương, aphthous, ung
thư
Trang 4811 LOÉT (ulcer)
• Ung thư dạng Loét • Aphthous
Trang 5012.TEO NIÊM MẠC (atrophy)
Trang 5113 SẸO (Scar)
• Sẹo được tạo thành để thay thế phần mô bị mất do bị chấn thương hay bị viêm, vết mổ
• Ít gặp trong miệng
• Hình dạng, kích thước thay đổi
• Thường nhạt màu hơn mô xung quanh
• Ví dụ: sẹo sau phẫu thuật , bỏng hay chấn thương
Trang 5213 SẸO (Scar)
Trang 53Normal scar
Trang 54Hypertrophic scar
Trang 55Keloid
Trang 5613 SẸO (Scar)
Trang 5713 SẸO (Scar)
Trang 58Sẹo lõm (Atrophic Scar)
Trang 59Sẹo lõm (Atrophic Scar)
• Atrophic scars are often the result of severe
acne or chickenpox They can also form after having a mole removed The indentation can form into one of
three types of scarring:
resembling deep pores
• Boxcar scars Boxcar indentations look like chickenpox scars They have flat bottoms and defined borders
• Rolling scars This type of scar doesn’t have distinct
edges It is usually found on the cheeks
Trang 60Hyperkeratosis
Trang 61Hyperkeratosis