GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo1/ Định nghĩa : Phân tử là hạt đại diện cho chất, do một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầ
Trang 1GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo
CHỦ ĐỀ 1 CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I/ CHẤT:
- Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đố có chất
- Chất tinh khiết là chất chỉ có một chất duy nhất.
+ Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, như nhiệt độ sôi hay nhiệt độ nóng chảy …
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
- Có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý(nhiệt độ sôi hay nhiệt độ nóng, độ tan …) trong hỗn hợp hoặc tính chất hoá học.
II/ NGUYÊN TỬ:
1/ Định nghĩa : Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hoà về điện.
2/ Cấu tạo : Nguyên tử bao gồm 2 phần : Vỏ và Hạt nhân nguyên tử.
- Vỏ nguyên tử : Cấu tạo bởi 1 hay nhiều Electron ( e ) mang điện tích âm ( -1 ), có khối lượng không
đáng kể ( = 1
2000khối lượng 1 hạt proton ) Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân tạo thành từng lớp Lớp 1 tối đa là 2 electron, lớp 2 tối đa là 8 electron, lớp 3 tối đa là 8 electron ( xét cho
20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn hoá học )
- Hạt nhân nguyên tử :
+ Gồm 1 hay nhiều hạt Proton (p) mang điện tích dương (+1), có khối lượng ; 0,16726.10− 23gam ; 1đvC
+ Gồm 1 hay nhiều hạt Nơtron (n) không mang điện tích, có khối lượng ; 0,16748.10− 23gam ; 1đvC
* Nguyên tử trung hoà về điện nên : số Proton = số Electron
* Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử được bảo toàn, không bị chia nhỏ hơn.
* Khối lượng nguyên tử = ∑ hạt p +∑ hạt n
3/ Nguyên tử khối : Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đvC.
- 1/12 nguyên tử Cacbon có khối lượng = 1đvC =1,9926.10 23
12
gam
−
= 0,16605.10− 23gam Khối lượng của nguyên tử A ( tính bằng gam)
- NTK của A =
Khối lượng của 1 đvC ( tính bằng gam)
- Hoặc ngược lại :
Khối lượng của nguyên tử A ( tính bằng gam) = NTK của A x Khối lượng của 1 đvC ( tính bằng gam)
Ví dụ 1 : NTK của Oxi =
23 23
2,6568.10 0,16605.10
gam gam
−
Ví dụ 2 : Khối lượng của nguyên tử sắt tính bằng gam là
- mFe = 56 0,16605.10− 23= 9,2988.10− 23gam
BẢNG 1 : KÍ HIỆU CÁC HẠT TRONG NGUYÊN TỬ, ĐIỆN TÍCH VÀ KHỐI LƯỢNG
Trang 2Loại hạt Kí hiệu Điện tích Khối lượng (m) Quan hệ giữa các hạt Hạt
nhân
nguyên
tử
mp ; 1đvC
Số p = số e
mn ; 1đvC
4/ Nguyên tố hoá học : Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong
hạt nhân
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học như nhau Số proton là con số đặc trưng cho nguyên tố hoá học Khi biết số proton suy ra tên nguyên tố và ngược lại
BẢNG 2 : KÍ HIỆU HOÁ HỌC VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ
Argentum
Aluminium
Aurum
Baryum
Bromum
Carboneum
Calcium
Chlorum
Cuprum
Ferrum
Hydrogenium
Hydrargyrum
Iodium
Kalium
Magnessium
Manganum
Nitrogenium
Natrium
Oxygenium
Phosphorum
Plombum
Sulfur
Silicium
Stanum
Uranium
Zincum
Bạc Nhôm Vàng Bari Brom Cacbon Canxi Clo Đồng Sắt Hiđro Thuỷ ngân Iôt
Kali Magiê Man gan Nitơ Natri Oxi Phốt pho Chì Lưu huỳnh Silic Thiếc Uran Kẽm
Ag Al Au Ba Br C Ca Cl Cu Fe H Hg I K Mg Mn N Na O P Pb S Si Sn U Zn
108 27 197 137 80 12 40 35,5 64 56 1 201 127 39 24 55 14 23 16 31 207 32 28 119 238 65
II/ PHÂN TỬ
Trang 3GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo
1/ Định nghĩa : Phân tử là hạt đại diện cho chất, do một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất
2/ Phân tử khối : Phân tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử được tính bằng đvC.
- Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử trong phân tử.
* Trong các phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
III/ ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
IV/ CÔNG THỨC HOÁ HỌC, HOÁ TRỊ 1/ Công thức hoá học của đơn chất Ax.
a/ Đối với kim loại (và một số phi kim thường ở trạng thái rắn) thì công thức hoá học trùng với kí hiệu hoá học nên Công thức hoá học của đơn chất Ax ( Với x = 1 ) Ví dụ : Al, Fe, Cu, Au, Ag….( phi kim :
C, S, P…)
b/ Đối với đơn chất phi kim, phân tử thường do một số nguyên tử liên kết với nhau nên Công thức hoá học của đơn chất Ax.( Với x = 2 trở lên ) Ví dụ : H2 , Cl2 , O3 , Br2…
2/ Công thức hoá học của hợp chất
- Phân tử do nguyên tưt các nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ và trật tự nhất định nên công thức có
dạng chung là AxBy hoặc A x B y C z
- Mỗi công thức hoá học biểu diễn một phân tử chất, nó cho biết : Nguyên tố tạo nên chất Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử Và phân tử khối.
3/ Hoá trị
1/ Chất : Chất là do một hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
2/ Đơn chất : Là những chất tạo nên bởi
một nguyên tố hoá học 3/ Hợp chất : Là những chất tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học
VD : nước (H2O), muối ăn (NaCl), …
a/ Đơn chất là Kim loại:
Thường có khả năng dẫn
điện, dẫn nhiệt và có ánh
kim
-Ở điều kiện thường ở
trạng thái rắn ( trừ Thuỷ
ngân )
- Kim loai hoạt động
mạnh : K, Ca, Na, Ba
- Kim loai hoạt động TB:
Zn, Fe, Ni, Sn, Pb…
- Kim loai hoạt động
yếu:Cu, Hg, Ag, Pt, Au
b/ Đơn chất là Phi kim
Thường không có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt hoặc dẫn điện, dẫn nhiệt kém vàkhông có ánh kim
( cacbon có tính dẫn điện ) -Ở điều kiện thường :
-Ơû trạng thái rắn: C, S, P…
-Ơû trạng thái lỏng: Br, I -Ơû trạng thái khí: Oxi, Clo, H, N…
b/ Hợp chất hữu cơ a/ Hợp chất
vô cơ
Trang 4Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Quy tắc hoá trị :Trong công thức hoá học tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá
trị của nguyên tố kia.
- Cho hợp chất có dạng A x a B y b Ta có a,b lần lượt là hoá trị của A,B và x,y lần lượt là chỉ số chỉ số nguyên tử của A,B
Biểu thức quy tắc hoá trị :
Lưu ý : Nếu là nhóm nguyên tử ( như : OH, CO 3 , SO 4 , SO 3 , NO 3 , PO 4 …) thì coi nhóm nguyên tử này như là một nguyên tố B hoặc A
B CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO DẠNG 1 : PHÂN BIỆT ĐƠN CHẤT VÀ HỖN HỢP
Phương pháp :
Để phân biệt đơn chất, hợp chất và hỗn hợp ta phải dựa vào các định nghĩa :
- Đơn chất : Là những chất tạo nên bởi một nguyên tố hoá học.
- Hợp chất : Là những chất tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
Đơn chất và hợp chất là chất có tính chất nhất định, không đổi
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.( Có tính chất thay đổi theo thành phần của các
chất có trong hỗn hợp )
Giải :
- Than ( C ), khí Clo( Cl2 ) là đơn chất , vì chỉ có 1 nguyên tố tạo nên
- Muối ăn ( NaCl ) là hợp chất , vì có 2 nguyên tố tạo nên
- Rượu uống ( C2H5OH ) và H2O, nước tự nhiên, nước đường là hỗn hợp vì có nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Giải :
- Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh được bột màu xám đó là hỗn hợp Màu xám đó là do sự trộn lẫn giữa bột lưu huỳnh màu vàng với bột sắt màu trắng xám nên có màu xám
- Khi nung người ta thu được một chất màu đen là do lưu huỳnh phản ứng với sắt tạo ra sắt sunfua (FeS)
màu đen, FeS là hợp chất, nên không phải là hỗn hợp
Giải :
a.x = b.y
Ví dụ 1 : Trong các chất sau đây đâu là đơn chất, đâu là hợp chất, đâu là hỗn hợp : Muối ăn (NaCl ),
khí Clo( Cl2 ) , than ( C ), rượu uống ( C2H5OH ) và H2O, nước tự nhiên, nước đường ?
Ví dụ 2 : Người ta trộn rất cẩn thận bột sắt với bột lưu huỳnh được bột màu xám, đó có phải là hỗn
hợp không? Khi nung người ta thu được một chất màu đen, đó có phải là hỗn hợp không ? tại sao?
Ví dụ 3 : Thiếc nguyên chất nóng chảy ở nhiệt độ 2320C, thiếc hàn nóng chảy ở 1800C Vậy thiếc hàn là chất tinh khiết hay hỗn hợp?
Trang 5GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo
Thiếc hàn nóng chảy ở 1800C chứng tỏ nó có lẫn với các chất khác Vì nếu là thiếc nguyên chất thí nó phải có tính chất nhất định, nghĩa là nhiệt độ nóng chảy là 2320C Vì vậy thiếc hàn là hỗn hợp
DẠNG 2 : TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP VẬT LÍ
Phương pháp:
Để tách các chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí người ta thường dựa vào tính chất vật lí riêng biệt của từng chất trong hỗn hợp và sử dụng một trong các biện pháp sau :
- Chưng cất ( đun nóng, cô cạn ) : Thường dùng để tách các chất lỏng ( bay hơi ) ra khỏi chất rắn
( khó bay hơi ) Cũng có thể dùng phương pháp chưng cất phân đoạn ( phân đoạn nhiệt độ ) để tách hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau
- Chiết : Dùng để tách chất lỏng này ra khỏi chất lỏng khác Hai chất này là những chất không tan vào
nhau
- Lọc : Dùng phễu có giấy lọc để tách riêng một chất không tan trong nước và một chất có tan trong
nước
- Dùng nam châm : Thường dùng để tách sắt ra khỏi hỗn hợp.
Ví dụ 1 : Trình bày phương pháp để
a/ Tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt, lưu huỳnh và muối ăn.
b/ Tách dầu ăn có lẫn nước.
Giải :
a/ Xét về tính chất riêng, sắt bị nam châm hút, lưu huỳnh không tan trong nước, muối ăn tan trong nước
Do đó ta dùng nam châm hút riêng bột sắt Còn lại là bột lưu huỳnh và muối ăn, đem hoà vào nước, muối ăn tan trong nước còn lưu huỳnh không tan Đổ toàn bộ vào phễu lọc tách được bột lưu huỳnh và nước muối Dùng phương pháp chưng cất tách riêng được muối ăn và nước
b/ Do dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước, nên dùng phễu chiết để tách lớp nước phía dưới và
còn dầu ăn phía trên
Ví dụ 2 : Trình bày phương pháp để tách riêng nước và rượu trong hỗn rượu vànước Biết rượu sôi ở
78,30C
Giải :
Ta biết nước sôi ở 1000C và rượu sôi ở 78,30C , dùng phương pháp chưng cất phân đoạn Nghĩa là đun nóng đến 78,30C thì dừng lại nhiệt độ ở đó cho tới khi rượu bay hơi hết Khi rượu bay hơi ra dẫn qua ống làm lạnh để thu hòi rượu lỏng
DẠNG 3 : XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ KHI BIẾT THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Phương pháp :
Dựa vào các đặc điểm : số p = số e = số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố hoá học Như vậy chỉ cần xác định được số proton sẽ xác định được nguyên tố hoá học
Chú ý : Với các nguyên tử có số proton không lớn hơn 82, thì 1≤ N
Z ≤ 1,5 ( trừ hiđro ) N là tổng số nơtron, Z là tổng số proton, cũng là số thứ tự trong Bảng THNTHH
Trang 6Giải :
Gọi số hạt proton là Z ( = số hạt electron ), số hạt nơtron là N, ta có :
2Z + N = 115 (1)
Mặt khác ta có : 2Z – N = 25 (2)
Từ (1) và (2) ta được Z = 35 , N = 45
Nguyên tố có số proton bằng 35 là brom ( Br)
Ví dụ 2 : Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 13 Xác định tên nguyên tố đó.
Giải :
Ta có : 2Z + N = 13 ⇒ N = 13 – 2Z
Mặt khác ta có : 1≤ N
Z ≤ 1,5 ( Z, N là số nguyên dương )
⇔ 1≤ 13 2Z
Z
−
≤ 1,5 ⇒ 3,7 ≤ Z ≤ 4,33
Do Z là số nguyên dương nên Z = 4 là phù hợp Vậy nguyên tố đó là Beri ( Be )
DẠNG 4 : XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ DỰA VÀO NGUYÊN TỬ KHỐI.
Phương pháp :
Ta biết mỗi nguyên tố hoá học có nguyên tử khối riêng biệt Vì thế nếu biết nguyên tử khối ta có thể suy ra tên nguyên tố và ngược lại Như vậy để xác định xem nguyên tố X là nguyên tố hoá học nào ta cần tìm được nguyên tử khối của X
Ví dụ 1 : a/ Công thức hoá học của một hợp chất có dạng X2O5, có phân tử khối là 108 đvC Xác định nguyên tố X
b/ Hợp chất có công thức hoá học là Y2(SO4)3 có phân tử khối là 342 đvC Xác định nguyên tố Y
Giải :
a/ Gọi Ax là nguyên tử khối của nguyên tố X
Theo bài ra ta có : 2Ax + 5.16 = 108 ⇒ 2 Ax = 108 – 80 = 28 ⇒ Ax =14
Vậy, X là nguyên tố Nitơ ( N ), công thức hoá học của hợp chất là N2O5
b/ Gọi Ay là nguyên tử khối của nguyên tố Y
Theo bài ra ta có : 2Ay + 3(32 +64 ) = 342 ⇒ 2Ay = 54 ⇒ Ay = 27
Vậy, Y là nguyên tố Nhôm ( Al ), công thức hoá học của hợp chất là Al2(SO4)3
Giải :
Ví dụ 1 : Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số hạt là 115, trong đó số hạt mang điện tích nhiều
hơn số hạt không mang điện tích là 25 Xác định tên nguyên tố đó
Ví dụ 2 : Trong một lượng chất gồm 1000 phân tử MSO4, có tổng phân tử khối là 160000 xác định nguyên tố M
Trang 7GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo
Phân tử khối của MSO4 là : 160000
1000 = 160 Gọi AM là nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố M, ta có :
AM + 32 + 16.4 = 160 ⇒ AM = 160 – (32 + 64 ) = 64
Vậy, M là nguyên tố Đồng ( Cu ), công thức hoá học của hợp chất là CuSO4
DẠNG 5 : LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC KHI BIẾT HOÁ TRỊ
Phương pháp :
• Các bước lập công thức hoá học khi biết hoá trị :
Bước 1 : Gọi công thức hoá học của hợp chất là AxaByb ( a,b là hoá trị của A,B )
Bước 2 : Theo quy tắc hoá trị a.x = b.y ⇒ x
y = b
a = b,,
a ( phân số tối giản )
Chọn x = b / và y = a /
Bước 3 : Thay x = b và y = a hoặc (x = b / và y = a / ) nếu có vào công thức gọi ở trên Ta viết công thức hoá học
Lưu ý : Nếu là nhóm nguyên tử ( như : OH, CO 3 , SO 4 , SO 3 , NO 3 , PO 4 …) thì coi nhóm nguyên tử này như là một nguyên tố B hoặc A
BẢNG 3 : GIỚI THIỆU MỘT SỐ NHÓM NGUYÊN TỬ VÀ HOÁ TRỊ CỦA NHÓM.
• Như vậy để lập được công tức hoá họccủa hợp chất yêu cầu bắt buộc là phải nắm chắc kí hiệu hoá học và hoá trị của các nguyên tố tạo nên hợp chất
BẢNG 2 : KÍ HIỆU HOÁ HỌC VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ
KHỐI
HOÁ TRỊ
Trang 812 Magie Mg 24 II
BÀI CA HOÁ TRỊ Kali, Iôt, Hiđro Natri với Bạc, Clo một loài Là hoá trị I bạn ơi
Nhớ ghi cho rõ kẻo rồi phân vân
Magiê, Chì, Kẽm, Thuỷ ngân Canxi, Đồng ấy cũng gần Bari Cuối cùng thêm chú Oxi Hoá trị II ấy có gì khó khăn.
Bác Nhôm hoá trị III lần
Ghi sâu trí nhớ khi cần có ngay
Cacbon, Silic này đây Là hoá trị IV không ngày nào quên.
Sắt kia kể cũng quen tên II,III lên xuống thật phiền lắm thay Nitơ rắc rối nhất đời
I, II, III, IV khi thời lên V.
Trang 9GIÁO VIÊN : Bùi Như Xuyên - Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Trấn EaDrăng – EaH’Leo
Lưu huỳnh lắm lúc chơi khăm Xuống II, lên VI khi nằm thứ IV Photpho nói tới không dư
Nếu ai hỏi đến thì ừ rằng V.
Em ơi cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm rất cần
Ví dụ1 : Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a/ Nhôm oxit, biết hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố Nhôm và Oxi.
b/ Cacbon đi oxit, biết hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố Cacbon ( IV ) và Oxi.
c/ Kẽm photphat, biết hợp chất được tạo nên gồm nguyên tố Kẽm vànhóm photphat ( III ).
Giải :
Nhận xét : Ở bài này người ta cho tên nguyên tố hoá học tạo nên hợp chất Bắt buộc học sinh phải biết
vận dụng kiến thức đã học về kí hiệu hoá học và hoá trị để lập công thức hoá học
a/ Ta xác định được Nhôm có hoá trị III và oxi có hoá trị II
Gọi công thức hoá học của nhôm oxit là AlxOy
Theo quy tắc hoá trị, ta có : x.III = y.II ⇒ x
y = II
III ⇒ x = 2 ; y = 3
Vậy công thức hoá học của nhôm oxit là Al2O3
Phân tử khối của Al2O3 = 2.27 + 3.16 = 102
b/ Ta xác định được Cacbon có hoá trị IV và oxi có hoá trị II
Gọi công thức hoá học của nhôm oxit là CxOy
Theo quy tắc hoá trị, ta có : x.IV = y.II ⇒ x
y =
II
IV = 1
2 ⇒ x = 1 ; y = 2
Vậy công thức hoá học của nhôm oxit là CO2
Phân tử khối của CO2 = 12 + 2.16 = 44
c/ Ta xác định được Kẽm có hoá trị II và nhóm Photphat có hoá trị III
Gọi công thức hoá học của nhôm oxit là Znx( PO4 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có : x.II = y.III ⇒ x
y = III
II ⇒ x = 3 ; y = 2
Vậy công thức hoá học của Kẽm photphat Zn3( PO4 )2
Phân tử khối của Zn3( PO4 )2 = 3.65 + 2.95 = 385
Chú ý : Nhẩm nhanh để viết công thức hoá học đúng
1/ Khi hoá trị a =b ⇒ x = y = 1
2/ Khi hoá trị a ≠b và tỉ số b
a tối giản thì x = b, y = a ( chéo chân – hoá trị nguyên tố này làm chỉ số
nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử kia và ngược lại )
3/ Khi hoá trị a ≠b và tỉ số b
a chưa tối giản thì tối giản b
a = b,,
a rồi chọn x = b / , y = a /
Trang 10Ví dụ2 : Lập nhanh công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a/ Đi photphopenta oxit, biết hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố Photpho ( V ) và Oxi.
b/ Bari Cacbonat, biết hợp chất được tạo nên từ nguyên tố Bari vànhóm nguyên tử Cacbonat.
c/ Axit sunfuric, biết phân tử gồm H và nhóm Sunfat.
Giải :
a/ Biết P (V) và O(II) nên chỉ số của P là 2 và của O là 5, suy ra công thức hoá học là P2O5
b/ Biết Ba (II ) và nhóm Cacbonat (II) nên chỉ số của Ba = CO3 = 1, suy ra công thức HH là BaCO3
c/ Biết B (I ) và nhóm SO4 (II) nên chỉ số của H là 2 và nhóm SO4 là 1, suy ra công thức HH là H2SO4
DẠNG 6 : LẬP CÔNG THỨC HOÁ HỌC KHI BIẾT THÀNH PHẦN VỀ KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT.
Phương pháp :
1/ Khi biết tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ 1 : Tìm công thức hoá học ( CTHH ) của hợp chất khi phân tích được kết quảsau:
Hiđro chiếm 1 phần về khối lượng, oxi chiếm 8 phần về khối lượng
Giải : Giả sử công thức phân tử của hợp chất là HxOy
Ta có tỉ lệ :
16
x
y = 1
y = 16
8 = 2
1 ⇒ x = 2; y = 1 Vậy CTHH của hợp chất là H2O
Ví dụ 2 : Tìm công thức hoá học ( CTHH ) của một oxit của sắt biết phân tử khối là 160, tỉ lệ khối
lượng Fe
O
m
m =
7
3
Giải : Giả sử công thức phân tử của sắt oxit là FexOy
Ta có tỉ lệ : Fe
O
m
m =
.56 16
x
y = 7
3 ⇒ 168x = 112y ⇒ y = 1,5x thay y = 1,5x vào ta được
56x + 16.1,5x = 160 ⇔ 56x + 24x = 160 ⇔ 80x = 160 ⇒ x = 2 , thay x = 2 vào y = 1,5x
ta được x = 2; y = 3
Vậy CTHH của sắt oxit là Fe2O3
2/ Khi biết thành phần % của các nguyên tố trong hợp chất.
* Trường hợp 1 : Khi biết thành phần % về khối lượng của các nguyên tố và phân tử khối ( hoặc khối
lượng mol)
Giả sử công thức phân tử của hợp chất là AxBy Biết %A và %B Cần tìm x và y
Ví dụ : Xác định công thức oxit của lưu huỳnh biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần % của
lưu huỳnh là 40%
Giải :
Cách 1 : Giả sử công thức phân tử của lưu huỳnh oxit có dạng là SxOy