Bài giảng tập đọc lớp 5, giúp học sinh luyện đọc, phân vai và biết giọng đọc phù hợp với từng nhân vật. Học sinh tự chủ trong học tập, dễ dàng tiếp thu kiến thức. Ca ngợi tài năng của vị quan giúp giải oan cho dân và khai khẩn đất hoang.
Trang 1Người dạy: Phạm Thị Khuyên
Môn: Tiếng Việt
Trang 4Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2020
Tiếng Việt Bài 23A: Vì công lí (tiết 1)
Trang 52) nghi lễ chạy quanh đàn cúng.
3) nơi làm việc của quan lại
4) những người tu hành ở chùa nói chung
5) chức quan thời xưa chuyên lo điều tra và xét xử
6) nền đất đắp cao hoặc đài dựng cao để tế lễ
7) Lo liệu, sắm sửa lễ vật
Trang 6Các sư vãi lập đàn cúng phật
Đàn
Trang 7công đường
quan án
Trang 8Chạy đàn
Trang 9- Từ khó: mếu máo, rưng rưng, tra hỏi, khung cửi,
Trang 101) Trả lời câu hỏi:
a) Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?
Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử về việc mình bị mất cắp vải Người nọ
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình.
Tìm hiểu bài:
Trang 11- Từ khó : mếu máo, rưng
rưng, tra hỏi, khung cửi, sư
vãi
- Câu khó :
Lập tức, quan bảo đưa cả
tấm vải cho người này/
rồi thét trói người kia
lại.//
- Ý1: Hai người đàn bà nhờ quan phân xử việc bị mất cắp tấm vải
Trang 12b) Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ?
- Quan án đã dùng những biện pháp để tìm ra người lấy cắp tấm vải:
+ Đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem thì cả hai đều có khung cửi như nhau
+ Sai lính xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại
Tìm hiểu bài:
Trang 13c)Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp ?
- Quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp vì tấm vải đó không phải của mình làm ra nên không thấy tiếc.
- Quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, hi vọng bán tấm vải đi sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót và bật khóc khi tấm vải bị xé.
Trang 14- Từ khó : mếu máo, rưng
rưng, tra hỏi, khung cửi, sư
vãi
- Câu khó :
Lập tức, quan bảo đưa cả
tấm vải cho người này/
rồi thét trói người kia
lại.//
- Ý1: Hai người đàn bà nhờ quan phân xử việc bị mất cắp tấm vải
Trang 152) Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền của nhà chùa?
4 Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phật
2 Cho gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đàn vừa niệm Phật
1 “Đánh đòn” tâm lí : “Đức Phật rất linh thiêng Ai gian, Phật sẽ cho thóc trong tay người đó nảy mầm”
3 Quan sát người chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức quan cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia đành nhận tội
Tìm hiểu bài:
Trang 16- Từ khó : mếu máo, rưng
rưng, tra hỏi, khung cửi, sư
vãi
- Câu khó :
Lập tức, quan bảo đưa cả
tấm vải cho người này/
rồi thét trói người kia
lại.//
- Ý1: Hai người đàn bà nhờ quan phân xử việc bị mất cắp tấm vải
- Ý3: Quan án tìm kẻ lấy trộm tiền của nhà chùa
Trang 17a) Vì sao để tìm kẻ lấy trộm tiền, quan án lại cho
người trong chùa cầm thóc chạy đàn?
A Vì quan tin thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm
B Vì quan biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt
C Vì quan có thời gian để thu thập chứng cứ
D Vì quan tin là các chú tiểu thường tò mò
Trang 18b) Quan phá được các vụ án rất tài tình là nhờ đâu?
A Nhờ thông minh và có óc phán đoán
B Vì nhờ hiểu được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
C Nhờ có người đã ngầm báo trước
D Vì yêu công lí, lẽ phải, thương dân
Trang 19- Từ khó : mếu máo, rưng
rưng, tra hỏi, khung cửi, sư
vãi
- Câu khó :
Lập tức, quan bảo đưa cả
tấm vải cho người này/
rồi thét trói người kia
lại.//
- Ý1: Hai người đàn bà nhờ quan phân xử việc bị mất cắp tấm vải
- Ý3: Quan án tìm kẻ lấy trộm tiền của nhà chùa
Trang 20Nội dung của câu chuyện
là gì?
Nội dung: Ca ngợi trí
thông minh và tài xử kiện của của vị quan.