2 Dấu phẩy - Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu hoặc có thể nói: Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu Ví dụ: Mèo, c
Trang 1MỤC LỤC BÀI TẬPTRANGĐÁP ÁNPHẦN I: KIẾN THỨC TỪ VÀ CÂU
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
DẤU CHẤM
Ở ĐÂU?
Trang 21 TỪ CHỈ SỰ VẬT
Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của:
- Con người, bộ phận của con người: ông, bà, bác sĩ, giáo viên, lớp trưởng, giáo sư,…, chân, tay, mắt,mũi…
- Con vật, bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim,…, sừng, cánh, mỏ, vuốt,…
- Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, thược dược,
AI LÀ GÌ? AI LÀM GÌ? AI THẾ NÀO?
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 3- Trạng thái trong một khoảng thời gian: ngủ, thức, buồn, vui, yêu, ghét,
thíchthú,vui sướng,
3.TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ:
- Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, tim tím,
- Hình dáng, kích thước: to tướng, nhỏ bé, dài, rộng, bao la, bát ngát, cao vút, thấp
tè, ngắn củn, quanh co, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày,mỏng
- Mùi, vị: thơm phức, thơm ngát, cay, chua, ngọtlịm,
- Chỉ tính nết, phẩm chất của con người : ngoan ngoãn, thông minh, chăm chỉ, cần
cù, thật thà,hiền từ, nhân hậu, hiền hòa,…
- Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung, xinhđẹp,
1) Dấu chấm: Kết thúc câu kể
Ví dụ : Em là học sinh lớp 3A
2) Dấu phẩy
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thể nói: Ngăn cách các
từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính(Khi thành phần này đứng ở đầucâu)(Các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?, Vì sao? Bằng gì?, Khi nào? Để làmgì? tạm gọi là bộ phận phụ)
Ví dụ : Trong lớp , chúng em đang nghe giảng
3) Dấu hỏi chấm: Đặt sau câu hỏi
4) Dấu chấm than:Dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc.
Ví dụ:A, mẹ đã về!
B CÁC DẤU CÂU
C CÁC KIỂU CÂU
Trang 4Kiểu câu Ai- là gì? Ai- làm gì? Ai thế nào?
Chức năng
giao tiếp
Dùng để nhận định,giới thiệu về một người, một vật nào đó
Dùng để kể về hoạt động của người, đồ vậthoặc vật được nhânhóa
Dùng để miêu tả đặcđiểm,tính chất
hoặctrạngthái của người, vật
- Chỉ người, động vật hoặc vật được nhân hóa
- Trả lờ i câu hỏi Ai? Con gì? Ít khi trả
lời câu hỏicá i gi?
(trừtrườnghơp̣ sựvâṭở
bộ phận đứng trước đượcnhânhóa.)
- Trả lời cho câu hỏi là gì? là ai? là con gì?
- Là từ hoặc các từ ngữ chỉ hoạtđộng
- Trả lời cho câuhỏilàm gì?
- Là từ hoặc các từngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói tới trong bộ phậntrả lời câu hỏi Ai? (Cái gì/Con gì)
- Trả lời cho câu hỏithế nào?
Ví dụ
Bạn Nam là lớptrưởng lớp tôi
Chim công là nghệ sĩ múa của rừng xanh
Ai?: BạnNam
Là gì?:Là lớp
trưởng lớptôi
- Đàn trâu đanggặm cỏ trên cánhđồng
Ai?: Đàn trâu Làm gì?: đang
gặm cỏ
-Bông hoa hồng rất đẹp
- Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng
Ai?: Đàn voi Thế nào?: đi đủng
đỉnh trong rừng
Trang 5- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ? Mấy giờ? chỉ thời gian, nó bổ
sung ý nghĩa về thời gian cho câu
Ví dụ: Tháng năm, hoa phượng nở đỏ rực một góc trời
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? chỉ địa điểm, nơi chốn, nó bổ sung ý nghĩa
về địa điểm, nơi chốn cho câu
Ví dụ : Chim hót líu lo trên cành cây
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? chỉ nguyên nhân, lí do, nó bổ sung ý nghĩa
về nguyên nhân cho câu
Ví dụ: Vì mưa to, đường lầy lội
- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? chỉ mục đích
ê – ke, com pa, cặp sách,…
4 Từ ngữ về các môn học: thể dục, toán, kể chuyện, tập làm văn, âm nhạc,…
5 Từ ngữ về họ hàng: cô dì, chú bác, anh em họ, họ nội, họ ngoại, bà nội, cậu
mợ, chú dì, cô chú, bà ngoại,……
6 Từ ngữ về đồ dùng: dao, mắc áo, đàn, quạt, nồi, xoong chảo, bếp ga, tủ lạnh,
7 Từ ngữ về tình cảm: yêu quý, yêu mến, kính mến, yêu thương, thương mến,
quý trọng, thương mến,…
8 Từ ngữ về công việc gia đình: dọn nhà, lau nhà, quét nhà, giặt quần áo, nấu
cơm, trông em, rửa bát, gập quần áo, phơi quần áo,…
D ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
E MỞ RỘNG VỐN TỪ
Trang 69 Từ ngữ về tình cảm gia đình: thương yêu, chăm sóc, bảo vệ, che chở, khuyên
bảo, trông nom, kính yêu,…
10 Từ ngữ về vật nuôi: chó, mèo, lợn , gà, trâu, bò, ngan, vịt, cá, chim bồ câu,
Thành ngữ: nhanh như cắt, khỏe như trâu, chậm như rùa, hiền như bụt, dữ như cọp,
11.Từ ngữ về các mùa: mùa xuân, mùa hạ , mùa thu, mùa đông và các đặc điểm.
12 Từ ngữ về thời tiết: nóng nực , mát mẻ, lạnh giá, ấm áp, lạnh buốt, oi ả, oi
nồng, oi bức, …
13.Từ ngữ về chim chóc: chim cánh cụt, vàng anh, sẻ, họa mia, chìa vôi, khướu,
chào mào, sáo,…
17.Từ ngữ về sông biển: sông hồ, ao, suối, lạch, kênh rạch, biển cả, tàu biển, bãi
biển, … , cá, tôm , cua, cá chép, cá thu, cá chuồn, baba, sứa,…
18.Từ ngữ về cây cối: cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn,…), cây ăn quả(na,
mít, bưởi,…), cây lấy gỗ (xoan, bạch đàn, tràm,…), cây bóng mát (bàng, phượng,
…), cây hoa (lan, cúc,…) , các bộ phận của cây (rễ, lá, thân, cành, gốc…), các từngữ tả các bộ phận của cây (thân sần sùi, bạc phếch, mốc meo…; hoa đỏ thắm,thơm ngát, ….; rễ ngoằn ngoèo,…)
19.Từ ngữ về Bác Hồ: giản dị, liêm khiết, sáng suốt, yêu nước, thương dân, ân
cần, lỗi lạc, chí công vô tư,…
20.Từ ngữ về nghề nghiệp: bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, công nhân, nông dân, …
Trang 7PHẦN II: HỆ THỐNG BÀI TẬP LUYỆN TẬP
A LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1: Chép lại đoạn văn sau cho đúng chính tả, sau đó gạch chân dưới từ chỉ sự vật.
Chên lương, mỗi người mỗi việc Người nớn đánh châu ra đồng Các bà mẹcúi lom khom tra ngô Các cụ dà nhặt cỏ, đốt ná Mấy trú bé tìm trỗ ven xuối để bắcbếp thổi cơm
Bài 2: Gạch chân những từ không thuộc nhóm chỉ sự vật ở mỗi dãy từ sau:
a.hoa, xinh đẹp, cái bút, con trâu, ông bà, quý mến, mây, gió
b cô giáo, mặt đất, con gà, ngôi nhà,viết, nghe giảng
Bài 3:Tìm từ ngữ chỉ sự vật thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu:
Trang 8Con người muốn sống, con ơiPhải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao chẳng sáng đêmMột thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng
Một người – đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Bài 5: Cho các câu sau:
a Cô và mẹ là hai cô giáo
b Trường của cháu đây là trường mầm non
c Em thích nhất là được mẹ cho đi chơi ở Lăng Bác
d Chị là con gái miền xuôi
Chị lên chăn bò sữa ở Sa Pa
e Thế là mùa xuân mong ước đã đến
g Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ
h Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo
- Khoanh tròn trước câu kiểu Ai là gì? trong các câu trên.
- Xác định 2 bộ phận chính (BPC) trong các câu vừa tìm được.
Trang 9Bài 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a Chị tớ là học sinh lớp 6.
b Lan Anhlà cô bé có năng khiếu âm nhạc.
c Ca sĩ “nhí” mà em yêu thích là bé Xuân Mai.
d Chú chó Mực là thành viên không thể thiếu của gia đình em.
Bài 7:Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu Ai là gì?
a Bố em là
b là công nhân nhà máy Z121
c Cô giáo chủ nhiệm lớp em là
d là diễn viên hài được nhiều người yêu thích
e là thứ mà trẻ em rất thích
Bài 8:Đặt câu theo mẫu Ai là gì? để cho biết:
a Tên trường em
b Môn học em yêu thích
Trang 10c Giới thiệu một đồ dùng học tập của em.
Bài 9:Viết tiếp để được câu theo mẫu Ai là gì?
a Con đường này là………
e Con kiến bé tẹo tèo teo
Nó bò, nó chạy, nó leo rất tài
Cái râu là mắt, là tai
Còn là cái mũi tia dài ngửi xa
Gặp mồi dùng răng mà tha,
Mồi to, kiến nhỏ hai ta… cùng về
Bài 11: a Tìm các từ chỉ hoạt động của học sinh
b Tìm các từ chỉ hoạt động của giáo viên
Trang 11Bài 12:Gạch một gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch hai gạch dưới từ chỉ hoạt động trong
đoạn văn sau:
Con khướu bách thanh ẩn kín đâu đó hót mãi không thôi.Những cặp chào màohiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau choách choách Những cánh ong rừng nhỏ xíu bận rộn đi về
Bài 13: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong các
câu sau:
a Đàn bò gặm cỏ trên bờ đê
b Bông hoa hồng tỏa hương thơm ngát
c Con trâu uống nước dưới sông
d Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ
đ Những làn mây trắng xốp trôi nhẹ nhàng
Bài 14:Chép lại câu kiểu Ai làm gì? trong các câu sau:
- Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? con gì? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì?trong các câu vừa tìm được.
Cô bé xé mỗi cánh hoa thành nhiều sợi nhỏ Mỗi sợi nhỏ biến thành một cánhhoa Cô bé cầm bông hoa rồi chạy như bay về nhà Cụ già tóc bạc đứng ở cửa đóncô
Bài 15: Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Gạch hai gạch dưới bộ
phận trả lời câu hỏi làm gì?:
a Ông và tôi cùng tập thể dục buổi sáng
Trang 12b Bố bạn Lan làm cho bạn ấy chiếc cần câu.
c Mẹ và anh của bạn Lan về quê từ chiều qua
Bài 16 : Tìm 8 từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:
Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu : "Rét ! Rét" Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch rồi gáy vang: " ò ó o"
Bài 17: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a Anh dỗ dành em bé.
b Chị nâng em bé dậy.
c Bà chia quả cho các cháu.
d Hưng nhường đồ chơi cho em Đạt.
Bài 18: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? để cho biết:
a Hoạt động của em sau khi ăn cơm tối xong
Trang 13b Hành động dễ thương của một con vật em yêu quý.
c Suy nghĩ, hành động của một đồ vật (Giả sử đồ vật đó có suy nghĩ, hành độngnhư người)
Bài 19:Gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn sau:
a Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc Hoa chanh, hoabưởi tỏa hương thơm ngát Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân Mùa xuân, tiếttrời ấm áp Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm củamặt trời
b.Cứ mỗi độ thu sang
Hoa cúc lại nở vàng
Ngoài đuường hương thơm ngát,
Ong bướm bay rộn ràng
Em cắp sách tới trường
Nắng tươi rải trên đường
Trời xanh cao, gió mát,
Đẹp thay lúc thu sang
Bài 20:a Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm của sự vật trong đoạn văn sau:
Cơn lũ đến chớp nhoáng Nước lũ phóng ầm ầm trong thung lũng Những cây
gỗ lớn lao vùn vụt trên dòng Những tảng đá to bằng cái chum cũng bị nước cuốn
b Đặt 1 câu với 1 từ chỉ đặc điểm vừa tìm được
Trang 14Bài 21:Gạch một gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch hai gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong
các khổ thơ sau:
Em mơ làm mây trắngBay khắp nẻo trời cao Nhìn non sông gấm vóc Quê mình đẹp biết bao!
Em mơ làm nắng ấm
Đánh thức bao mầm xanhVươn lên từ đất mới
Đem cơm no, áo lành
Bài 22:- Chép lại câu kiểu Ai thế nào?trong các câu sau:
- Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? con gì? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào?trong các câu vừa tìm được.
a Mẹ em là một phụ nữ nhân hậu
b Cô ấy rất xinh đẹp
c Con thỏ rất nhút nhát
d Con báo chạy rất nhanh
e Bông hoa mới đẹp làm sao
g Nước xanh biếc, trong vắt như pha lê
h Mặt trời như quả cầu lửa đỏ rực
i Cá bơi lướt qua cành lá như chim bay qua các bụi cây
Trang 15Bài 23: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Gạch hai gạch dưới bộ
phận trả lời cho câu hỏi thế nào? trong những câu sau:
a Tính chị ấy rất sôi nổi
b Ngôi nhà của em to và đẹp
c Mái tóc của mẹ đen và mượt mà
d Vườn rau xanh tốt
Bài 24:Chép lại đúng chính tả đoạn văn sau:
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào?, 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu?
Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong Trong hồ rộng, senđang lụi tàn Khi những quả bưởi lúc lỉu rám nắng chuẩn bị được hái xuống, chúngtôi lại rục rịch cho một năm học mới bắt đầu
Bài 25: Dùng cụm từ Ở đâu?đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong mỗi câu sau.
a Chiếc bảng đen được treo ở chính giữa bức tường đối diện với chỗ ngồi của
họcsinh
b.Trong vườn trường, mấy tốp học sinh đang vun xới cây
c Chúng em đi chơi ở công viên
Trang 16Bài 26: Trả lời những câu hỏi sau:
a Loài chim thường làm tổ ở đâu?
b Ngôi trường của em ở đâu?
c Nhà em ở đâu?
Bài 27:Đặt câu để trả lời cho từng câu hỏi sau:
a Sóc chuyền cành như thế nào?
b Lông thỏ như thế nào?
c Hai chi trước của vượn như thế nào?
d Tính nết của thỏ như thế nào?
Bài 28: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân:
a Hổ gầm vang vách núi
Trang 17b Vượn chuyền cành nhanh thoăn thoắt.
c Khi sói tiến lại gần, ngựa vẫn bình tĩnh
d Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng
Bài 29:Đặt câu hỏi cho phần được gạch chân trong mỗi câu sau:
a Hôm qua, em đi học muộn vì mưa
b Cá trên sông Nhuệ chết nhiều vì nước sông bị ô nhiễm
Bài 30: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong từng câu sau:
a.Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh suốt cả mùa lũ.
b.Một đám mây lớn đang trôi trên bầu trời.
c.Từ phía bờ bên kia, một đàn sẻ nâu đang xoải cánh vượt qua hồ nước.
Trang 18d Không được bơi bên ngoài khu vực cắm cờ đỏ vì nước biển rất sâu.
Bài 31:Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? trong các câu sau:
a Bác lao công dọn vệ sinh cho đường phố sạch sẽ
b Em chăm chỉ học tập để trở thành học sinh giỏi
c Người nông dân trồng cây lúa để lấy nguồn lương thực
Bài 32:Trả lời các câu hỏi sau.
a Người ta trồng cây để làm gì?
b Bạn nhỏ vun gốc cho cây để làm gì?
c Mẹ bạn trồng rau để làm gì?
Bài 33: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong các câu sau:
a Mùa thu, hoa cúc nở vàng rực
(1) (2)
M: (1): Bao giờ hoa cúc nở vàng rực?
(2): Mùa thu, hoa cúc nở như thế nào?
b Lúc tiếng trống trường cất lên, Mai đã thấy mẹ đứng ở cửa
Trang 19c Thỏ thua Rùa vì quá chủ quan.
d Đàn cò đậu trắng xoátrên cánh đồng
(1) (2)
e Ngoài khơi xa, con tàu bé tí teo
g Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
h.Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rựchai bên bờ
(1) (2) (3)
i Chúng em trồng cây để làm đẹp cho sân trường
k Các cô bác nông dân cấy lúa để làm ra thóc gạo
Trang 20Bài 34: Dòng nào dưới đây sử dụng dấu phẩy đúng Khoanh vào đáp án đúng.
a Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời, đâu đâu cũng thấy chim bay
b Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời đâu đâu, cũng thấy chim bay
c.Trên đồng lúa hàng cây, bầu trời, đâu đâu cũng thấy chim bay
d.Trên đồng lúa, hàng cây, bầu trời đâu đâu cũng thấy, chim bay
Bài 35: Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ trống cho phù hợp:
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò ( ) chúng thường cùng ở ( ) cùng ăn ( )cùng làm việc và đi chơi cùng nhau ( ) hai bạn gắn bó với nhau như hình với
bóng( )
Bài 36: Em hãy đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu dưới đây:
a Nước biển trong vắt xanh như màu mảnh chai
b Mẹ đưa võng ru con quạt cho con ngủ
c Em đánh răng rửa mặt chải đầu
Bài 37: Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn sau thành 5 câu.
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố đó là một chiếc cặp rất xinhcặp có quai đeo hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầmhứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng
Bài 38:Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào ngoặc đơn
Nắng mùa thu vàng óng như tấm áo choàng rực rỡ khoác lên khu rừng () Chim Sơn Ca hào hứng hót vang () Tiếng hót của Sơn Ca mới tuyệt vời làm sao () Vịt Con yên lặng lắng nghe:
- Sơn Ca ơi () Cậu hót thật hay () Cậu dạy tớ hót với nhé ()- Vịt Con thì thầm nói với Sơn Ca()
Bài 39:Em giúp bạn đặt dấu chấm và vị trí thích hợp và viết lại đoạn văn
Cây bưởi đang thời kỳ phát triển thân cây rắn chắc, to khoẻ vỏ cây màu xamxám, loang lổ những đốm trắng các cành cây vươn dài, xoè ra mọi phía thành nhữngtán nhỏ lá bưởi khá dày, màu xanh đậm
Trang 21Bài 40: Trong các câu dưới đây, câu nào có thể đánh dấu chấm than? Hãy đánh dấu
chấm than vào cuối mỗi câu đó và cho biết đó là câu gì?
a.Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
b Nước đầy, Bác gọi mấy cháu nhỏ:
- Nào, các cháu, ra đây
c Nhìn thấy bông hoa vừa nở, cô bé kêu lên:
Bài 42:Đặt dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào đoạn văn sau và viết lại cho đúng:
a.Trước bản( ) rặng đào đã trút hết lá( ) trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm những lộc non và lơ thơ những cánh hoa đỏ thắmđầu mùa ( )những cây thông già như bất chấp cả thời tiết khắc nghiệt ( )trời càng rét thông càng xanh
b.Rừng tây Nguyên đẹp lắm( ) vào mùa xuân và mùa thu() trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng( ) bên bờ suối ( ) những khóm hoa đủ màu sắc đua nhau nở( ) nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên( )
Bài 43: Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong hai câu văn sau:
Trang 22Con chim bói cá ấy đang rình mồi đậu im phăng phắc trên cái cọc tre nhôcao khỏi mặt nước Trông nó chỉ bằng quả muỗm non mỏ to đầu nhỏ đuôi ngắn cũn.
b Chon ét hoặc éc để điền vào chỗ trống :
lấm l… la h… gào th
đánh v nilợn kêu eng … khét l…
Bài 2: Tìm :
a Hai từ có hai tiếng, mỗi tiếng đều bắt đầu bằng l :
b.Hai từ có hai tiếng, mỗi tiếng đều bắt đầu bằng n khi viết :
Bài 3:a.Viết hoa cho đúng các tên riêng: sông hương, núi ba vì, nguyễn đức cảnh,
nguyễn thị minh khai :
Trang 23b.Tìm các từ có âm đầu l hay n.
+Trái nghĩa với nóng:
+Chỉ người sinh ra bố là nam:
+Tên một loài hoa
Bài 4:a Điền vào chỗ trống vần iên / yên
- k…….trì; cô t ; …… lòng; nghỉ; … ngựa; b…… giới
- ….lặng, bình , thiếu n , tiên t , ch sĩ, l… hoan, l… thoắng
b.Điền vào chỗ trống ui /uy vào chỗ trống dưới đây:
- … lực; l… tre; h… chương; h…… hiệu; cắm c
- Trời mưa … óng tối
- Đâm ồi nảy lộc
- … ở củi về rừng
- èo thuyền, … èo cây; ăm sóc; ải chiếu
Bài 6:a.Điền vào chỗ trống r/d/gi?
- cái … ổ; … á sách; cái … á; ừng núi; xe … ừng lại, … á đỗ
b Điền vào chỗ trốngngh/ ng?
- iên cứu, ….ẹn ngào, …ao ngán
- … oằn ngoèo, … ịch ngợm, … iêm trang
Bài 7:a Điền l hay n:
ăm ay an ên tám tuổi an chăm o uyện chữ an ắn ót
Trang 24không sai ỗi ào.
- sản ; ……… …cơm; năng ……….; ………….… kho (xuất, suất)
b Chọn uôn hay uông để điền vào chỗ chấm
- rau m ; n……… chiều; l dây
- chuồn ch……… , cây l………… , ch kêu
- thuồng l…… ; l…….rau; nước t…… chảy, hình v…
Bài 9:a.Điền vào chỗ trống r/d/gi
- … ấu đầu hở đuôi - con …….ao
- tiếng … ao hàng - … ó thổi
- … àu sang phú quý - dè … ặt
… au muống - hành động … ã man
Bài 10: a.Tìm 1 từ chứa tiếng có phụ âm đầu tr, đặt câu với từ đó.
b Tìm 1 từ chứa tiếng có phụ âm đầu ch, đặt câu với từ đó.
M: cây chuối
Trang 25- Vườn nhà em có trồng rất nhiều cây chuối.
Bài 11:a.Điền vào chỗ trống c /k vào chỗ trống dưới đây:
- Con á; con iến; cây ầu; dòng ênh
- Càng ua, ý iến; cái èn; chữ í
b Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Việc nhà nông tốn công tốn ……… (sức, xức)
Làm một mình biết lúc nào ………… (xong, song)
- Các vì ………lấp lánh (sao, xao)
Trên ánh ………….bầu trời (sáng, xáng)
Những hình ảnh lấp lánh
……… vô hạn vô hồi (soi, xoi)
Bài 12: a Điền vào chỗ trống iên/iêng
- lười b…… ; k …… .nhẫn; t ……… bộ; k… … nể k…… quyết
- b…… biếc; ch………sĩ; t nói; l thoắng; l……… hoan
b Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để tạo thành từ
- …… ngàn; …….… chỉ; …… … học; …… năm(trăm, chăm)
- biết ……… ; vầng ……… ; nên ………… ; ………… trắng(chăng, trăng)
Bài 13: Điền các âm đầu r, d hoặc gi; tr hoặc ch; x hoặc s;l hay n vào chỗ trống cho
thích hợp:
Ba cậu bé ủ nhau vào ừng ơi .ong ừng có ấm, có quả ừng, lại có đủ thứ thật hấp ẫn Ba cậu bé mải ơi ên không để ý à ời đã về iều, sắp tối Về
Trang 26bây ờ thì biết ói với bố mẹ a ao đây?
Bài 14:a.Viết lại cho đúng quy định về viết hoa tên riêng trong các ví dụ sau:
Lâm thị mỹ dạ; Bùi bình minh; Hoàng phủ ngọc Tường
b.Viết hoa các danh từ riêng trong những từ ngữ sau:
thành phố hà nội; đồng bằng sông cửu long; sông hồng; núi trường sơn
C TẬP LÀM VĂN
Bài 1: Viết lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị trong các trường hợp sau:
a Nhờ bạn nhặt hộ cái bút của em rơi dưới nền nhà
b Khi cô giáo đến thăm nhà em, em mở cửa mời cô giáo vào chơi
c Khi em không khoác được cặp sách lên vai, em nhờ bạn giúp mình
d Chuẩn bị lễ chào cờ mà hai bạn đứng bên cạnh em vẫn nói chuyện Em yêu cầu,
đề nghị các bạn giữ trật tự
Trang 27d Gia đình bạn em vừa gặp chuyện buồn.
Bài 3:Hãy chọn 1 đồ dùng học tập mà em yêu thích và viết đoạn văn ( từ 3-5 câu)
giới thiệu về đồ dùng học tập đó
(tên là gì, tác dụng của nó dùng để làm gì em sẽ giữ gìn đồ dùng đó như thế
nào ?)
Trang 28Bài 4:Hãy viết đoạn văn ngắn tả một con chó hoặc con mèo mà em thích theo gợi ý
sau:
- Con vật em định tả là con gì?
- Hình dáng của nó như thế nào? (to, nhỏ, có đặc điểm gì đáng chú ý)
- Nó có hoạt động gì đáng yêu?
- Em nhận xét về con vật đó như thế nào?
Bài 5:Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu kể về gia đình của mình.
Gợi ý:
- Gia đình em gồm mấy người?
- Em có thể nói gì về từng người trong gia đình em? (VD : Tuổi tác, nghề nghiệp,
Trang 29thói quen sinh hoạt, sở thích, tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc của từng người đối với em….)
- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Bài 6:Hãy viết đoạn văn khoảng 7 - 8 câu kể về một em bé trong gia đình hoặc họ
hàng của em theo gợi ý sau
- Em bé tên là gì?Là trai hay gái? Bao nhiêu tuổi?
- Hình dáng em bé thế nào? (Béo mũm mĩm hay tròn lẳn? To cao hay nhỏ nhắn so với các bé cùng tuổi)
- Khuân mặt, mái tóc, đôi má, đôi mắt, đôi bàn tay của bé có gì đẹp?
- Bé hay làm trò gì vui?Bé thích ăn gì?
- Em và cả nhà có tình cảm gì với bé?
Trang 30Bài 7:Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về người anh (chị)của em.
Gợi ý:
- Người đó là anh hay chị của em? Bao nhiêu tuổi?
- Người đó đang làm việc gì hoặc học ở đâu?
- Hình dáng, tính nết người đó như thế nào?
- Tình cảm của người đó với em?
- Tình cảm của em với người đó?
Trang 31Bài 8:a Bạn cùng lớp em vừa đạt giải cao trong kì thì giải toán qua mạng Em hãy
nói lời chúc mừng bạn
b Nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8 -3 Em hãy viết lời chúc mừng mẹ
Bài 9: Hãy viết lời đáp của em trong từng trường hợp sau:
a Lần đầu tiên hai người gặp nhau, bạn chào em:
- Chào bạn, mình là Hoa học sinh lớp 2A trường Hùng Vương
b.Cô hàng xóm gặp em và hỏi:
- Chào cháu, mẹ có nhà không cháu?
c Có người đến trương gặp em và hỏi?
- Cháu ơi, lớp 2A học ở đâu hả cháu?
Bài 10: Dựa và các câu hỏi gợi ý sau, em hãy viết đoạn văn giới thiệu về em và
trường của em:
- Em tên là gì? Em học lớp mấy? Trường nào?
- Trường của em rộng hay hẹp, có trồng nhiều cây xanh hay không?
Trang 32-Tình cảm của em với ngôi trường của mình ra sao?
Bài 11: Dựa vào gợi ý sau , em hãy viết một đoạn văn ngắn tả một mùa mà em thích
nhất
Gợi ý:
-Mùa đó là màu nào? bắt đầu từ tháng nào trong năm?
- Thời tiết mùa đó thế nào?
- Cây trái trong vườn như thế nào?
- Học sinh thường làm gì vào mùa đó?
Trang 33Bài 12: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về mùa xuân dựa vào gợi ý sau:
-Mùa xuân bắt đầu từ tháng nào?
-Cảnh vật màu xuân có gì thay đổi so với mùa đông? ( thời tiết, cây cối, chim chóc) -Em thường làm gì khi xuân đến?
Bài 13:Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một loài chim dựa vào gợi ý sau:
- Con chim em định tả là con chim gì?
Trang 34- Hình dáng của nó như thế nào? (to, nhỏ, có đặc điểm gì đáng chú ý?)
- Nó thường kiếm mồi như thế nào?
- Em nhận xét về con vật đó như thế nào?
Bài 14:Trong trường hợp dưới đây, em đáp lại lời bạn như thế nào?
a Bạn trả em quyển truyện và nói:
-Quyển truyện này hay lắm Mình cảm ơn cậu nhé!
b Em cho bạn mựơn cái bút, bạn nói:
- Ôi tốt quá, cảm ơn cậu nhiều nhé!
c Chỉ đường cho người không quen biết Người đó nói:
- Cảm ơn cháu! Cháu ngoan quá!
Trang 35d Dựng giúp cô giáo cái xe đạp bị đổ Cô nói: “Được rồi em ạ! Cô cám ơn em nhiều!”
Bài 15: Em hãy đáp lại lời xin lỗi trong các trường hợp sau:
a Một bạn đá cầu vào người em, nói:
-Xin lỗi bạn, mình không cố ý đá như vậy!
b Một người đi đường lỡ đụng xe vào em, người đó nói:
-Bác vô ý quá Bác xin lỗi cháu nhé!
c Bạn hứa cho em mượn quyển truyện nhưng lại quyên không mang đi Bạn nói:
-Xin lỗi cậu! Mình đã hứa cho cậu mượn quyển truyện nhưng mình vội quá nên quên không mang đi rồi Mai vậy nhé!
Bài 16:Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 - 6 câu nói về một cây mà em thích
Trang 36Bài 17: Hãy viết một đoạn văn ngắn 5 – 7 câu nói về Bác Hồ.
Gợi ý:
- Hình dáng, khuôn mặt Bác như thế nào?
- Tình cảm của Bác đối với thiếu nhi với mọi người(cây cối) ra sao?
- Tình cảm của em đối với Bác ra sao?
Trang 37mà thôi Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đicùng.
(Quang Huy)
*Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Bạn Lan sống ở vùng nào?
a Vùng nông thôn b Vùng thành phố c Vùng rừng núi
2 Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng?
a Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui
b Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót
c Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót
3 Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua?
Trang 38a Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó
b Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học
c Vì nộc thua hót hay trên con đường Lan đi học
II Bài tập
Bài 1 Điền l hay n vào chỗ trống:
- ăn …o, …o lắng, gánh …ặng, im …ặng, …ung linh, …ung nấu
Bài 2 Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào từng ô trong bảng:
Em cầm tờ lịch cũ - Ngày hôm qua ở lại
- Ngày hôm qua đâu rồi? Trên cành hoa trong vườn
Ra ngoài sân hỏi bố Nụ hồng lớn lên mãi
Xoa đầu em bố cười Đợi đến ngày toả hương.
- Ngày hôm qua ở lại
Trang 39Bài 4 Chị Hướng Dương xinh đẹp vừa nở nụ cười tươi thì bị một con sâu bò lên
định cắn những cánh hoa rực rỡ của chị Thấy vậy, Chích Bông vội sà xuống mổ tênsâu Theo em, chị Hướng Dương sẽ nói gì để cám ơn Chích Bông?
Cô giáo bỗng sững lại Chúng em cũng nín lặng vây quanh
-Thưa cô, em về thăm sức khỏe của cô!
Cô giáo như chợt nhớ ra:
-À! Em Thanh! Em lái máy bay à? Em còn nhớ cô ư?
-Thưa cô, dù bao nhiêu năm nữa, dù có đi đâu rất xa, em vẫn là học sinh cũ của
cô, đã từng được cô dìu dắt, dạy bảo
(Theo Phong Thu )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
1.Khi nhìn thấy cô giáo cũ, chú bộ đội đã làm gì?
Trang 40a.Bước tới, nhanh nhẹn chào cô giáo.
b.Bước nhanh tới, ngả mũ chào cô giáo
c.Đứng nghiêm, ngả mũ chào cô giáo
2 Thái độ của cô giáo ra sao khi gặp người học trò cũ?
a.Không nhớ tên trò, đứng sững lại vì ngạc nhiên
b.Nhớ tên trò, xúc động vì trò cũ còn nhớ đến mình
c Nhớ tên trò, hỏi chuyện lái máy bay của trò cũ
3.Câu hỏi cuối bài (“ Thưa cô,….dạy bảo”) chứng tỏ điều gì ở người học trò cũ?
a.Biết ơn cô giáo đã nhớ người học trò cũ sau bao năm xa cách
b.Biết ơn cô giáo đã tiếp đón người học trò về thăm trường cũ
c.Biết ơn cô giáo đã từng dìu dắt, dạy bảo mình từ thuở ấu thơ
4.Câu tực ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?
a.Ăn quả nhớ người trồng cây
b.Học thầy không tày học bạn
c.Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy
5.Giờ em đã chuẩn bị là học sinh lớp 3, em sẽ nói gì với thầy (cô) giáo cũ đã dạy
lớp 1, lớp 2 của em?
II.Bài tập
Bài1 Điền từ chỉ hoạt động phù hợp vào chỗ trống:
a.Cô giáo của em đang………….bài trên lớp
b.Bạn Ngọc Anh ………….truyện rất say sưa
c.Bác bảo vệ đã……… trống tan trường
d.Chị Phương Nga……song ca cùng chị Phương Linh