Các cụm từ/ đoản ngữ sau đây theo sau cũng là V-ing: Can't help/ can’t bear/ can’t stand: không thê chịu đựng nỗi It's not worth: khéng dang gia It's no use: that v6 dung It’s no good:
Trang 1Các cụm từ/ đoản ngữ sau đây theo sau cũng là V-ing:
Can't help/ can’t bear/ can’t stand: không thê chịu đựng nỗi
It's (not) worth: (khéng) dang gia
It's no use: that v6 dung
It’s no good: v6 ich
There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
Be busy (with): bận rộn với cái gì
Look forward to: trông mong, chờ đợi
Be (get) used to: quen với cái gì
Object to: phan déi
Confess to: thú tội, nhận tội
Lưu ý:
Ví dụ: accuse of (tố cáo), suspect of (nghi ngờ), be fond of (thích), be interested in (thích thú, quan tâm), choice of (lựa chọn), reason for (lý do về)
2) Những động từ sau đây theo sau là động từ nguyên thể hoặc V-ing mà nghĩa không thay đổi: begin, like, cant
stand, love, continue, prefer, start, hate, dread
Taco cầu trúc make sb do sth Vì vậy các em nên lưu ý một số động từ mà bổ trợ của chúng không bao giờ dùng gerund hoặc nêu dùng gerund thì nghĩa của chúng sẽ bị thay đôi Các động từ đó là: make, let, help và see, hear, watch voi y nghĩa chứng kiên toàn bộ sự việc đã xảy ra
Make:
+ Ở dạng chủ động ta có make sb do sth
+ Ở dạng bị động ta có be made sb to do sth
-Help:
+ help sb do sth: giúp đỡ ai đó nhưng tự bản thân người được giúp đỡ cũng tham gia vào quá trình hành động (giúp đỡ 1phan)
+ help sb to do sth: giúp ai đó làm toàn bộ công việc, người được giúp đỡ không tham gia vào quá trình hành động