Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh dành được chính quyền cách Hoạt động cả lớp - Nghe nắm các nhiện vụ của bài học Hoạt động cá nhân, cả lớp - Giáo viên tổ chức cho h
Trang 1Từ ngày 11/ 10/ 2010 đến ngày 15 /10 / 2010 Ngày
Thứ hai
Thứ ba
12/ 10/10
1 8 Chính tả Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh
4 15 Thể dục Ôân ĐHĐN ; Trò chơi “Kết bạn”
Thư tư
4 8 Âm nhạc ÔT: Hãy giữ cho em bầu trời xanh; Reo vang
bình minh.; Nghe nhạc
Thư
năm
14/10/10
3 16 LT&C Luyện tập về từ nhiều nghĩa
4 16 Thể dục Ôân ĐHĐN ; Trò chơi “Dẫn bóng”
Thứ sáu
15/10/10 12 1640 ToánTLV Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phânLuyện tập tả cảnh (Dựng đoạn MB, KB)
4 8 Mĩ thuật VTM: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu
Trang 2Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước
vẻ đẹp của rừng
-GD: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng , thấy được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó, các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên , thêm yêu quý và có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy - học
- GV : tranh minh hoạ cho bài đọc, tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng
III Các hoạt động dạy -học:
4’ 2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài Tiếng đàn ba-la-lai-ka trên
sông Đà
• Giáo viên nhận xét, cho
điểm
- 2 em
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Nghe và ghi tên bài vào vở
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV cho HS luyên đọc từ khó - 1 học sinh đọc toàn bài
? Bài văn được chia thành mấy
đoạn?
- Học sinh đọc lại các từ khó
- Mời 3 em đọc nối tiếp theo từng
đoạn
+ 3 đoạn Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”
Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”
Đoạn 3: Còn lại
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét
Trang 3tiếp lại
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối
tiếp lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét (kết hợp đọc chú giải, giải nghĩa từ ngữ )
- Đọc trong cặp
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 em đọc toàn bài, em khác nhận
xét
- GV đọc lại toàn bài, các em chú
12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp
-GV giao nhiệm vụ thảo luận các
câu hỏi trong bài theo nhóm
- Trở về nhóm
- Nhận nhiệm vụ, thảo luận và trả lời câu hỏi
-Những cây nấm rừng đã khiến
tác giả liên tưởng thú vị gì?
+ Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân
Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm ntn? + Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí như trong truyện
cổ
+ Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm
Những muông thú trong rừng
được miêu tả ntn?
Sự xuất hiện của chúng mang lại
cho cảnh rừng vẻ đẹp gì?
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động đầy những điều
Trang 4bất ngờ và kì thú+ Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú.
Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”? + Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn:
rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang có màu lông vàng, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi
+ Giới thiệu rừng khộp
Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi
đọc đoạn trên?
- HS trình bày, các em khác nhận xét và nêu ý kiến
+ Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng./ …
- Gợi ý cho HS nêu cách thể hiện
giọng diễn cảm
+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh
- Mời 3 em đọc - 3 học sinh đọc, lớp nhận xét
- GV đọc mẫu đoạn 3, tổ chức cho
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 3
- Học sinh lắng nghe, 1 em đọc lại, đọc theo cặp, 2, 3 em thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét và tuyên dương em
đọc diễn cảm nhất - Nhận xét
4’ Hoạt động 4: Củng cố
? Bài văn ca ngợi về điều gì ?
- Thi đua: Ai diễn cảm hơn?” (2
dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc
diễn cảm một đoạn mà mình thích
+ Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau
Trang 5nhất, giải thích vì sao thích ?
• Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
1’ 4 Dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
Kĩ thuật
NẤU CƠM (tt)
Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
- Biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi
- Làm được BT1;2 HSKG: Làm thêm BT3.
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống
III Các hoạt động dạy -học::
4’ 2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3 /39 (SGK) - 2 em lên bảng
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi tên bài vào vở
Hoạt động 1: HS phát hiện đặc
điểm của số thập phân khi : viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải số thập phân thì giá
trị của số thập phân đó
- Giáo viên Y/c HS làm các bài tập
sau :
9 dm = … cm = … mm
9 dm = … m
90 cm = … m
Trang 6? Qua bài tập trên em rút ra kết
luận gì ?
Vậy : 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của số thập phân
thì có nhận xét gì về hai số thập
- Gọi HS đọc kết luận 1 + Ta được 2 số thập phân bằng
nhau
- Dựa vào kết luận em hãy điền
dấu > , < , = vào ô trống và chữ
số thích hợp vào những chỗ chấm
- Học sinh đọc SGK
- Y/c HS viết ngược lại các biểu
thức trên - Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ để có
0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
- Y/c HS viết ngược lại các biểu
thức trên - Học sinh làm bài 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu kết luận (2)
15’ Hoạt động 2: HDHS làm bài tập Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Bài 1, 2 :
Bài 3: Dành cho HS khá
giỏi
- HS tự đọc Y/c và làm bài vào vở
- HS sửa bài bằng trò chơi tiếp sức
- Yêu cầu học sinh phân tích đề,
nêu cách giải, làm bài - Học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài miệng
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì : 0,100 = 1000100 = 101 ; 0,100 = 10010
= 101
Trang 7và 0,100 = 0,1 = 101 ; Bạn Hùng viết sai, vì đã viết 0,100
=1001Nhưng thực ra 0,100 = 101
3’ Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
1’ 4 Dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng
nhau”
- Nhận xét tiết học
Lịch sử XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH I Mục tiêu:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/ 1930 ở Nghệ An:
+ Ngày 12/ 9/ 1930 hàng vạn nông dân ở các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ- Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô
lí bị xóa bỏ; các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK;bản đồ Nghệ An
- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam; tư liệu lịch sử bổ sung; PHT
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động dạy – học
4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời - 2 em lên bảng
b) Đảng CSVN ra đời vào thời b) Đảng CSVN ra đời vào ngày
Trang 8gian nào? Do ai chủ trì? 3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Aùi
Quốc chủ trì
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện
thành lập Đảng CSVN?
c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Giáo viên ghi tựa bài - Ghi tên bài vào vở
3’
10’
Hoạt động 1 : Nhiệm vụ học tập
- Sau khi giới thiệu bài, GV nêu
nhiệm vụ học tập cho HS nắm:
1 Tinh thần cách mạng của nhân
dân Nghệ – Tĩnh trong những năm
1930 – 1931 (tiêu biểu qua sự kiện
12-9-1930)
2 Những chuyển biến mới ở
những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh
dành được chính quyền cách
Hoạt động cả lớp
- Nghe nắm các nhiện vụ của bài học
Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK đoạn “Từ tháng 5
hàng trăm người bị thương”
- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà
- HS nào trình bày tốt được thưởng
10 điểm (Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)
• Giáoviênnhậnxét,tuyên
dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình
ảnh phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn
nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ
Trang 9An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa
hô to khẩu hiệu chống đế
quốc Thực dân Pháp cho binh
lính đàn áp nhưng không ngăn
được nên đã cho máy bay ném
bom vào đoàn người, làm hàng
trăm người bị thương, 200 người
chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
tiếp theo trong năm 1930: Suốt
tháng 9 và tháng 10/1930 nông
dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các
huyện lị, đồn điền, nàh ga, công
sở Những kẻ đứng đầu các thôn
xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân
dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu
tiên, nhân dân có chính quyền của
mình
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính
quyền, có người lãnh đạo thì đời
sống trong các thôn xã như thế
nào, các em bước sang hoạt động
2
10’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu những
chuyển biến mới trong các thôn xã Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên tiến hành chia lớp
- Giáo viên đưa ra nội dung thảo
luận và thời gian thảo luận - 4 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận - Các nhóm thảo luận, thư kí ghi
vào phiếu, nhóm nào xong trước được quyền dán lên bảng
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các
thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra
điều gì mới?
+ Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn
Trang 10b) Sau khi nắm chính quyền, đời
sống tinh thần của nhân dân diễn
ra như thế nào?
+ Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung
c) Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào? + Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp.d) Hãy nêu kết quả của phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh? + Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
- Mời đại diệnnhóm trình bày - Nhóm trưởng trình bày kết quả
trên bảng lớp
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Lắng nghe
5’ Hoạt động 4 : Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Trình bày những hiểu biết khác
của em về phong trào Xô viết
Nghệ Tĩnh?
? Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh
có ý nghĩa gì ?
- Học sinh trình bày
+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- 2 em đọc ghi nhớ
1’ 4 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2010
Chính tả (Nghe – Viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vẩn
uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).
II Đồ dùng dạy - học
Trang 11- GV : Giấy ghi nội dung bài 3
- Trò: Bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy – học
4’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết 1
số tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
- 3 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Lớp nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia
• Giáo viên nhận xét, ghi
điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi bài
15’ Hoạt động 1: HDHS nghe – viết Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn
viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên mời HS nêu một số từ
ngữ dễ viết sai trong đoạn văn:
+ mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.
- Học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
cho học sinh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc
từng bộ phận trong câu cho HS
viết
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
- Sửa lỗi, nhận xét bài viết
10’ Hoạt động 2: HDSH làm bài tập Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có
chứa yê, ya (khuya, truyền thuyết,
xuyên, yên)
- Học sinh sửa bài
• Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Trang 12+ Nguyên âm đôi iê đứng trong
những tiếng có âm đệm và không
có âm cuối được viết là ya Tất cả
chỉ có 4 từ, đều không có dấu
thanh là khuya, pơ-luya,
xanh-tuya, phéc-mơ-tuya
+ Nguyên âm đôi iê đứng trong
những tiếng có âm đệm và âm
cuối được ghi bằng hai chữ cái y
và ê dấu thanh được đánh trên
hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm
chính
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Học sinh sửa bài
• Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
đọc bài 4
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
• Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
5’ Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Trò chơi “Ai nhanh
hơn”
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho
mỗi nhóm có các con chữ đủ để
ghép thành tiếng
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính
• GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
- Biết: So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngước lại
- Làm được BT1;2 – HSKG: Làm thêm BT3.
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
Trang 13Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi
sẵn lên bảng các số thập phân yêu
cầu học sinh tìm số thập phân
bằng nhau
2, 3 em
• Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi bài
“So sánh số thập phân”
17’ Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân
- Hoạt động cá nhân
a) 2 số thập phân có phần nguyên
không bằng nhau :
- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m
và 7,9m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh
8,1m và 7,9m ta làm thế nào? Các
em suy nghĩ tìm cách so sánh?
- Học sinh suy nghĩ trả lời + Có em để nguyên vậy so sánh, có
em đổi ra cm rồi so sánh
- Nếu học sinh không làm được
giáo viên gợi ý - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
Giáo viên chốt ý: ghi bảng - Hs khác nhận xét, nêu ý kiến
8,1m = 81 dm
7,9m = 79dm
Vì 81 dm > 79 dm
Nên 8,1 m > 7,9 m
Vậy nếu không ghi đơn vị vào chỉ
ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so
sánh như thế nào?
8,1 > 7,9
- Tại sao em biết? + Vì 8,1 có 8 > 7 (7,9)
? Vậy em rút ra kết luận gì ? - Trong 2 số thập phân trên số thập
phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
b) So sánh 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh
35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận
Trang 14- Giáo viên gợi ý để học sinh so
sánh:
- GV nhận xét và chốt :
Hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau Vậy ta so sánh phần
Nên 107 m > 1000698 m
Kết luận: 35,7m > 35,698m
Giáo viên chốt: ? Vậy so sánh 2 số
thập phân có phần nguyên bằng
nhau ta so sánh như thế nào ?
+ Số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì lớn hơn
? Như vậy muốn so sánh 2 số thập
phân ta làm như thế nào ?
+ Nêu (SGK), 3 em đọc lại
- Y/c HS so sánh :2001,2 và 1999,7
78,469 và 78,5
630,72 và 630,70
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp, giải thích vì sao
15’ Hoạt động 2 : Luyện tập Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Theo dõi H làm bài - Học sinh làm bài
- Mời HS sửa bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp bé xếp trước
- Giáo viên xem bài làm của học
sinh - Học sinh làm vở6,575 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- HS sửa bài
- Nhận xét
Bài 3:( Dành cho HS khá
- Giáo viên cho học sinh thi đua
ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn
bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng lớp
Trang 15- Học sinh nhận xét và sửa bài
- Giáo viên nhận xét và tuyên
dương nhóm làm xong trước và
đúng nhất
3’ Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Y/c HS nhắc lại kiến thức đã học
1’ 4 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
(GDMT: Gián tiếp)
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật , hiện tượng thiên nhiên trong thành ngữ , tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian , tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,b của BT3, BT4
* HS khá giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ
phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
* GD: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống.
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 1 số tờ phiếu để HS làm bài tập 3, 4;
- Trò : từ điển tiếng Việt
III Các hoạt động dạy – học
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa” - Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:
+ đứng + đi + nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
• Giáo viên nhận xét, đánh
giá
Trang 161’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” - Ghi bài
3’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của
từ “thiên nhiên”
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS khác nhận xét
• Giáo viên chốt và ghi bảng
8’ Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên Hoạt động cặp
Bài 2 :
- Giải thích các câu thành ngữ,
tục ngữ :a) Gặp nhiều gian lao,
vất vả trong cuộc sống
b) Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái
lớn
c) Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn
cũng làm xong
d)Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ
phải trồng ở đất quen mới tốt.
+ Đọc Y/c và các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài
- Tập giải nghĩa
- Từng cặp trao đổi và tìm: thác,
ghềnh, gió, bão, khoai, mạ
- HS trình bày, các em khác nhận xét+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng
những từ chỉ sự vật, hiện tượng
của thiên nhiên để xây dựng nên
các tục ngữ, thành ngữ trên, ông
cha ta đã đúc kết nên những tri
thức, kinh nghiệm, đạo đức rất
quý báu”
+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)
15’ Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ
Bài 3, 4 :
+ Chia lớp thành 7 nhóm
- 2 em đọc nối tiếp nội dung bài 3, 4+ Di chuyển về nhóm
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi + Bầu nhóm trưởng, thư ký
Trang 17nhóm + Tiến hành thảo luận
+ Quy định thời gian thảo luận (5
phút)
+ Trình bày dán lên bảngvà kết hợp đặt câu
Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều rộng
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều dài (xa)
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
Nhóm 3:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều cao
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi
Nhóm 4:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
Nhóm 5:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
Nhóm 6:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Nhóm 7:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ
miêu tả đợt sóng mạnh
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của 7
nhóm
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
5’ Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Hình thức: Thi đua, hỏi đáp
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn
các sự vật, hiện tượng thiên nhiên
để nói về những vấn đề của đời
sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A →1 em dãy B + Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc
Trang 18+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi
đua và giáo dục học sinh bảo vệ
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ
nhiều nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Thể dục ÔN ĐỘI HÌNH – ĐỘI NGŨ; TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”.
Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- HSKG: Biết ơn tổ tiên, , tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
; các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động dạy – học
4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe, ghi bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương
nhóm
Mục tiêu :Giáo dục HS ý thức hướng về cội nguồn
Trang 19Cách tiến hành :
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch)
là ngày gì không?
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương? Hãy tỏ những hiểu biết
của mình bằng cách dán những
hình, tranh ảnh đã thu thập được
về ngày này lên tấm bìa và thuyết
trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
cho các bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các
thông tin trên? - Em biếtd đ ược : hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương
- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ
Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3
hàng năm thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
3/ Kết luận: các vua Hùng đã có
công dựng nước Ngày nay, cứ vào
ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta
lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Long trọng nhất là ở đền
Hùng Vương
10’ Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
- Hoạt động lớp
Mục tiêu : HS biết tự hào về truyền htống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó
Cách tiến hành :
1/ Mời các em lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình
- Khoảng 5 em
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền
thống đó không? Vì sao? - Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với
các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
Trang 20Kết luận : Với những gì các em đã
trình bày cô tin chắc các em là
những người con, người cháu
ngoan của gia đình, dòng họ mình
- Lắng nghe
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng
- Tuyên dương
1’ 4 Dặn dò:
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
(Đồ dùng hóa trang để đóng vai
truyện “Đôi bạn”)
Thứ tư , ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta
- Hiểu nội dung:- Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và
cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (TLCH 1,3,4) và HTL những câu thơ em thích
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao
III Các hoạt động dạy – học
4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh
- Nhận xét và ghi điểm
-2 em đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài thơ:
“Trước cổng trời”
- Học sinh lắng nghe, ghi bài
8’ Hoạt động 1: HDHS luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Mời 1 bạn đọc toàn bài - Học sinh đọc, nhận xét
Trang 21- lưu ý các từ : khoảng trời, ngút
ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy,
thấp thoáng.
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ
- Mời 3 bạn xung phong đọc nối
tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét
- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có
quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp
lại
- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
- Đọc theo cặp
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ
- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe
12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên nêu câu hỏi
? Vì sao địa điểm tả trong bài thơ
được gọi là cổng trời ?
- Đọc thầm khổ thơ1, trả lời : vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời
? Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ - Đọc thầm khổ 2, 3 , trả lời : Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương
khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông…
? Trong những cảnh vật được miêu
tả em thích nhất cảnh vật nào, vì
sao ?
- 1 số HS nêu : (dành cho HS khá, giỏi )
? Điều gì đã khiến cảnh rừng
sương ấm lên ?
+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc…
Giáo viên chốt
10’ Hoạt động 3: đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp.
- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện
niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao
- Mời 3 em đọc nối tiếp - 3 học sinh đọc diễn cảm
- Đọc mẫu và hướng dẫn cho HS
luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn 2
- Lắng nghe, nhắc lại cách diễn cảm, 1 học sinh đọc + mời bạn nhận xét, đọc theo cặp, 3, em thi đọc diễn cảm
Trang 22- Tổ chức cho HS HTL và thi đọc
• Giáoviênnhậnxét,tuyên
dương
- Cả lớp nhận xét
3’ Hoạt động 4: Củng cố
? Bài thơ ca ngợi về điều gì ? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên
nhiên và con người vùng rứng núi
1’ 4 Dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”
- Nhận xét tiết học
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết: so sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự õ từ
bé đến lớn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV : Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai
III Các hoạt động dạy – học
4’ 2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”
1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta
làm như thế nào? Cho VD (học
sinh so sánh)
- Nhận xét và ghi điểm
- Học sinh trả lời, làm VD
1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi tựa bài
5’ Hoạt động 1: củng cố kiến thức
về so sánh hai số thập phân
Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc so sánh - Học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài nối tiếp trên bảng
bằng trò chơi “hãy chọn dấu đúng” sau đó giải thích cách làm
Sửa bài: Sửa trên bảng lớp - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay