1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁNTUẦN 8

44 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì Diệu Rừng Xanh
Tác giả Trần Thị Hiền
Trường học Trường Tiểu Học Tân Xuân C
Chuyên ngành Giáo án Khối 5
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tân Xuân
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh dành được chính quyền cách Hoạt động cả lớp - Nghe nắm các nhiện vụ của bài học Hoạt động cá nhân, cả lớp - Giáo viên tổ chức cho h

Trang 1

Từ ngày 11/ 10/ 2010 đến ngày 15 /10 / 2010 Ngày

Thứ hai

Thứ ba

12/ 10/10

1 8 Chính tả Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh

4 15 Thể dục Ôân ĐHĐN ; Trò chơi “Kết bạn”

Thư tư

4 8 Âm nhạc ÔT: Hãy giữ cho em bầu trời xanh; Reo vang

bình minh.; Nghe nhạc

Thư

năm

14/10/10

3 16 LT&C Luyện tập về từ nhiều nghĩa

4 16 Thể dục Ôân ĐHĐN ; Trò chơi “Dẫn bóng”

Thứ sáu

15/10/10 12 1640 ToánTLV Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phânLuyện tập tả cảnh (Dựng đoạn MB, KB)

4 8 Mĩ thuật VTM: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và hình cầu

Trang 2

Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước

vẻ đẹp của rừng

-GD: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng , thấy được tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng Từ đó, các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên , thêm yêu quý và có ý thức BVMT

II Đồ dùng dạy - học

- GV : tranh minh hoạ cho bài đọc, tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng

III Các hoạt động dạy -học:

4’ 2 Bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

bài Tiếng đàn ba-la-lai-ka trên

sông Đà

• Giáo viên nhận xét, cho

điểm

- 2 em

1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Nghe và ghi tên bài vào vở

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV cho HS luyên đọc từ khó - 1 học sinh đọc toàn bài

? Bài văn được chia thành mấy

đoạn?

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Mời 3 em đọc nối tiếp theo từng

đoạn

+ 3 đoạn Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

Đoạn 3: Còn lại

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có

quyền mời 3 bạn khác đọc nối - 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét

Trang 3

tiếp lại

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có

quyền mời 3 bạn khác đọc nối

tiếp lại

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét (kết hợp đọc chú giải, giải nghĩa từ ngữ )

- Đọc trong cặp

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 em đọc toàn bài, em khác nhận

xét

- GV đọc lại toàn bài, các em chú

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp

-GV giao nhiệm vụ thảo luận các

câu hỏi trong bài theo nhóm

- Trở về nhóm

- Nhận nhiệm vụ, thảo luận và trả lời câu hỏi

-Những cây nấm rừng đã khiến

tác giả liên tưởng thú vị gì?

+ Một vạt nấm rừng mọc suốt dọc lối đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân

Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật

đẹp thêm ntn? + Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí như trong truyện

cổ

+ Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm

Những muông thú trong rừng

được miêu tả ntn?

Sự xuất hiện của chúng mang lại

cho cảnh rừng vẻ đẹp gì?

+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu

+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động đầy những điều

Trang 4

bất ngờ và kì thú+ Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú.

Vì sao rừng khộp được gọi là

“giang sơn vàng rợi”? + Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn:

rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang có màu lông vàng, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi

+ Giới thiệu rừng khộp

Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi

đọc đoạn trên?

- HS trình bày, các em khác nhận xét và nêu ý kiến

+ Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng./ …

- Gợi ý cho HS nêu cách thể hiện

giọng diễn cảm

+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ

+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh

- Mời 3 em đọc - 3 học sinh đọc, lớp nhận xét

- GV đọc mẫu đoạn 3, tổ chức cho

HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn 3

- Học sinh lắng nghe, 1 em đọc lại, đọc theo cặp, 2, 3 em thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Nhận xét và tuyên dương em

đọc diễn cảm nhất - Nhận xét

4’ Hoạt động 4: Củng cố

? Bài văn ca ngợi về điều gì ?

- Thi đua: Ai diễn cảm hơn?” (2

dãy)” Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc

diễn cảm một đoạn mà mình thích

+ Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

Trang 5

nhất, giải thích vì sao thích ?

• Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

1’ 4 Dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

- Nhận xét tiết học

Kĩ thuật

NẤU CƠM (tt)

Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

- Biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng

bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

- Làm được BT1;2 HSKG: Làm thêm BT3.

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

III Các hoạt động dạy -học::

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3 /39 (SGK) - 2 em lên bảng

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 1: HS phát hiện đặc

điểm của số thập phân khi : viết

thêm chữ số 0 vào bên phải phần

thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận

cùng bên phải số thập phân thì giá

trị của số thập phân đó

- Giáo viên Y/c HS làm các bài tập

sau :

9 dm = … cm = … mm

9 dm = … m

90 cm = … m

Trang 6

? Qua bài tập trên em rút ra kết

luận gì ?

Vậy : 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải

phần thập phân của số thập phân

thì có nhận xét gì về hai số thập

- Gọi HS đọc kết luận 1 + Ta được 2 số thập phân bằng

nhau

- Dựa vào kết luận em hãy điền

dấu > , < , = vào ô trống và chữ

số thích hợp vào những chỗ chấm

- Học sinh đọc SGK

- Y/c HS viết ngược lại các biểu

thức trên - Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ để có

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,00 = 12,000

- Y/c HS viết ngược lại các biểu

thức trên - Học sinh làm bài 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu kết luận (2)

15’ Hoạt động 2: HDHS làm bài tập Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Bài 1, 2 :

Bài 3: Dành cho HS khá

giỏi

- HS tự đọc Y/c và làm bài vào vở

- HS sửa bài bằng trò chơi tiếp sức

- Yêu cầu học sinh phân tích đề,

nêu cách giải, làm bài - Học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài miệng

Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì : 0,100 = 1000100 = 101 ; 0,100 = 10010

= 101

Trang 7

và 0,100 = 0,1 = 101 ; Bạn Hùng viết sai, vì đã viết 0,100

=1001Nhưng thực ra 0,100 = 101

3’ Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học

1’ 4 Dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng

nhau”

- Nhận xét tiết học

Lịch sử XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH I Mục tiêu:

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/9/ 1930 ở Nghệ An:

+ Ngày 12/ 9/ 1930 hàng vạn nông dân ở các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình.Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ- Tĩnh

- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:

+ Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới

+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô

lí bị xóa bỏ; các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK;bản đồ Nghệ An

- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam; tư liệu lịch sử bổ sung; PHT

- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT

III Các hoạt động dạy – học

4’ 2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời - 2 em lên bảng

b) Đảng CSVN ra đời vào thời b) Đảng CSVN ra đời vào ngày

Trang 8

gian nào? Do ai chủ trì? 3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Aùi

Quốc chủ trì

c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện

thành lập Đảng CSVN?

c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Giáo viên ghi tựa bài - Ghi tên bài vào vở

3’

10’

Hoạt động 1 : Nhiệm vụ học tập

- Sau khi giới thiệu bài, GV nêu

nhiệm vụ học tập cho HS nắm:

1 Tinh thần cách mạng của nhân

dân Nghệ – Tĩnh trong những năm

1930 – 1931 (tiêu biểu qua sự kiện

12-9-1930)

2 Những chuyển biến mới ở

những nơi nhân dân Nghệ – Tĩnh

dành được chính quyền cách

Hoạt động cả lớp

- Nghe nắm các nhiện vụ của bài học

Hoạt động cá nhân, cả lớp

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

đọc SGK đoạn “Từ tháng 5

hàng trăm người bị thương”

- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà

- HS nào trình bày tốt được thưởng

10 điểm (Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)

• Giáoviênnhậnxét,tuyên

dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình

ảnh phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn

nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ

Trang 9

An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa

hô to khẩu hiệu chống đế

quốc Thực dân Pháp cho binh

lính đàn áp nhưng không ngăn

được nên đã cho máy bay ném

bom vào đoàn người, làm hàng

trăm người bị thương, 200 người

chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ

niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ

niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại (2 - 3 em)

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện

tiếp theo trong năm 1930: Suốt

tháng 9 và tháng 10/1930 nông

dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các

huyện lị, đồn điền, nàh ga, công

sở Những kẻ đứng đầu các thôn

xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân

dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu

tiên, nhân dân có chính quyền của

mình

→ Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính

quyền, có người lãnh đạo thì đời

sống trong các thôn xã như thế

nào, các em bước sang hoạt động

2

10’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu những

chuyển biến mới trong các thôn xã Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên tiến hành chia lớp

- Giáo viên đưa ra nội dung thảo

luận và thời gian thảo luận - 4 nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập

- Câu hỏi thảo luận - Các nhóm thảo luận, thư kí ghi

vào phiếu, nhóm nào xong trước được quyền dán lên bảng

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các

thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra

điều gì mới?

+ Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn

Trang 10

b) Sau khi nắm chính quyền, đời

sống tinh thần của nhân dân diễn

ra như thế nào?

+ Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung

c) Bọn phong kiến và đế quốc có

thái độ như thế nào? + Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp.d) Hãy nêu kết quả của phong trào

Xô Viết Nghệ Tĩnh? + Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt

- Mời đại diệnnhóm trình bày - Nhóm trưởng trình bày kết quả

trên bảng lớp

- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Lắng nghe

5’ Hoạt động 4 : Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Trình bày những hiểu biết khác

của em về phong trào Xô viết

Nghệ Tĩnh?

? Phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh

có ý nghĩa gì ?

- Học sinh trình bày

+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động

+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- 2 em đọc ghi nhớ

1’ 4 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2010

Chính tả (Nghe – Viết)

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vẩn

uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3).

II Đồ dùng dạy - học

Trang 11

- GV : Giấy ghi nội dung bài 3

- Trò: Bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy – học

4’ 2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết 1

số tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia

• Giáo viên nhận xét, ghi

điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi bài

15’ Hoạt động 1: HDHS nghe – viết Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn

viết chính tả - Học sinh lắng nghe

- Giáo viên mời HS nêu một số từ

ngữ dễ viết sai trong đoạn văn:

+ mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con vượn.

- Học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết

cho học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc

từng bộ phận trong câu cho HS

viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

- Sửa lỗi, nhận xét bài viết

10’ Hoạt động 2: HDSH làm bài tập Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có

chứa yê, ya (khuya, truyền thuyết,

xuyên, yên)

- Học sinh sửa bài

• Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

Trang 12

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong

những tiếng có âm đệm và không

có âm cuối được viết là ya Tất cả

chỉ có 4 từ, đều không có dấu

thanh là khuya, pơ-luya,

xanh-tuya, phéc-mơ-tuya

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong

những tiếng có âm đệm và âm

cuối được ghi bằng hai chữ cái y

và ê dấu thanh được đánh trên

hoặc dưới chữ cái thứ hai của âm

chính

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

• Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

đọc bài 4

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

• Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

5’ Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Trò chơi “Ai nhanh

hơn”

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho

mỗi nhóm có các con chữ đủ để

ghép thành tiếng

- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính

• GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

- Biết: So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngước lại

- Làm được BT1;2 – HSKG: Làm thêm BT3.

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Phấn màu - Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học

Trang 13

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3’ 2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau

- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi

sẵn lên bảng các số thập phân yêu

cầu học sinh tìm số thập phân

bằng nhau

2, 3 em

• Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi bài

“So sánh số thập phân”

17’ Hoạt động 1: So sánh 2 số thập

phân

- Hoạt động cá nhân

a) 2 số thập phân có phần nguyên

không bằng nhau :

- Giáo viên nêu VD: so sánh 8,1m

và 7,9m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh

8,1m và 7,9m ta làm thế nào? Các

em suy nghĩ tìm cách so sánh?

- Học sinh suy nghĩ trả lời + Có em để nguyên vậy so sánh, có

em đổi ra cm rồi so sánh

- Nếu học sinh không làm được

giáo viên gợi ý - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả

Giáo viên chốt ý: ghi bảng - Hs khác nhận xét, nêu ý kiến

8,1m = 81 dm

7,9m = 79dm

Vì 81 dm > 79 dm

Nên 8,1 m > 7,9 m

Vậy nếu không ghi đơn vị vào chỉ

ghi 8,1 và 7,9 thì các em sẽ so

sánh như thế nào?

8,1 > 7,9

- Tại sao em biết? + Vì 8,1 có 8 > 7 (7,9)

? Vậy em rút ra kết luận gì ? - Trong 2 số thập phân trên số thập

phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

b) So sánh 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh

35,7m và 35,698m - Học sinh thảo luận

Trang 14

- Giáo viên gợi ý để học sinh so

sánh:

- GV nhận xét và chốt :

Hai số thập phân có phần nguyên

bằng nhau Vậy ta so sánh phần

Nên 107 m > 1000698 m

Kết luận: 35,7m > 35,698m

Giáo viên chốt: ? Vậy so sánh 2 số

thập phân có phần nguyên bằng

nhau ta so sánh như thế nào ?

+ Số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì lớn hơn

? Như vậy muốn so sánh 2 số thập

phân ta làm như thế nào ?

+ Nêu (SGK), 3 em đọc lại

- Y/c HS so sánh :2001,2 và 1999,7

78,469 và 78,5

630,72 và 630,70

- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp, giải thích vì sao

15’ Hoạt động 2 : Luyện tập Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Theo dõi H làm bài - Học sinh làm bài

- Mời HS sửa bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

thi đua giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học

sinh - Học sinh làm vở6,575 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01

- HS sửa bài

- Nhận xét

Bài 3:( Dành cho HS khá

- Giáo viên cho học sinh thi đua

ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn

bị sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé Nhóm nào làm nhanh lên dán ở bảng lớp

Trang 15

- Học sinh nhận xét và sửa bài

- Giáo viên nhận xét và tuyên

dương nhóm làm xong trước và

đúng nhất

3’ Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Y/c HS nhắc lại kiến thức đã học

1’ 4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

(GDMT: Gián tiếp)

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật , hiện tượng thiên nhiên trong thành ngữ , tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian , tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,b của BT3, BT4

* HS khá giỏi: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ

phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3

* GD: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống.

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 1 số tờ phiếu để HS làm bài tập 3, 4;

- Trò : từ điển tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa” - Hát

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:

+ đứng + đi + nằm

- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn

• Giáo viên nhận xét, đánh

giá

Trang 16

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” - Ghi bài

3’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của

từ “thiên nhiên”

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS khác nhận xét

• Giáo viên chốt và ghi bảng

8’ Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các

sự vật, hiện tượng thiên nhiên Hoạt động cặp

Bài 2 :

- Giải thích các câu thành ngữ,

tục ngữ :a) Gặp nhiều gian lao,

vất vả trong cuộc sống

b) Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái

lớn

c) Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn

cũng làm xong

d)Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ

phải trồng ở đất quen mới tốt.

+ Đọc Y/c và các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

- Tập giải nghĩa

- Từng cặp trao đổi và tìm: thác,

ghềnh, gió, bão, khoai, mạ

- HS trình bày, các em khác nhận xét+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng

những từ chỉ sự vật, hiện tượng

của thiên nhiên để xây dựng nên

các tục ngữ, thành ngữ trên, ông

cha ta đã đúc kết nên những tri

thức, kinh nghiệm, đạo đức rất

quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)

15’ Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ

Bài 3, 4 :

+ Chia lớp thành 7 nhóm

- 2 em đọc nối tiếp nội dung bài 3, 4+ Di chuyển về nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi + Bầu nhóm trưởng, thư ký

Trang 17

nhóm + Tiến hành thảo luận

+ Quy định thời gian thảo luận (5

phút)

+ Trình bày dán lên bảngvà kết hợp đặt câu

Nhóm 1:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều rộng

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng

Nhóm 2:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều dài (xa)

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

Nhóm 3:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều cao

- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi

Nhóm 4:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

tả chiều sâu - hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm

Nhóm 5:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

Nhóm 6:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả làn sóng nhẹ - lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

Nhóm 7:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả đợt sóng mạnh

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét,

đánh giá kết quả làm việc của 7

nhóm

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

5’ Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Hình thức: Thi đua, hỏi đáp

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những

thành ngữ, tục ngữ khác mượn

các sự vật, hiện tượng thiên nhiên

để nói về những vấn đề của đời

sống, xã hội

+ Thi theo cá nhân

1 em dãy A →1 em dãy B + Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc

Trang 18

+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi

đua và giáo dục học sinh bảo vệ

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ

nhiều nghĩa”

- Nhận xét tiết học

Thể dục ÔN ĐỘI HÌNH – ĐỘI NGŨ; TRÒ CHƠI: “KẾT BẠN”.

Đạo đức

NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- HSKG: Biết ơn tổ tiên, , tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

; các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy – học

4’ 2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe, ghi bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày

giỗ Tổ Hùng Vương

nhóm

Mục tiêu :Giáo dục HS ý thức hướng về cội nguồn

Trang 19

Cách tiến hành :

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch)

là ngày gì không?

- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết

của mình bằng cách dán những

hình, tranh ảnh đã thu thập được

về ngày này lên tấm bìa và thuyết

trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương

cho các bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các

thông tin trên? - Em biếtd đ ược : hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng

Vương vào ngày 10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ

Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3

hàng năm thể hiện điều gì?

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có

công dựng nước Ngày nay, cứ vào

ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta

lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở

khắp nơi Long trọng nhất là ở đền

Hùng Vương

10’ Hoạt động 2: Giới thiệu truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ

- Hoạt động lớp

Mục tiêu : HS biết tự hào về truyền htống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó

Cách tiến hành :

1/ Mời các em lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền

thống đó không? Vì sao? - Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với

các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

Trang 20

Kết luận : Với những gì các em đã

trình bày cô tin chắc các em là

những người con, người cháu

ngoan của gia đình, dòng họ mình

- Lắng nghe

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng

- Tuyên dương

1’ 4 Dặn dò:

- Đọc ghi nhớ

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

(Đồ dùng hóa trang để đóng vai

truyện “Đôi bạn”)

Thứ tư , ngày 13 tháng 10 năm 2010

Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên

vùng cao nước ta

- Hiểu nội dung:- Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và

cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (TLCH 1,3,4) và HTL những câu thơ em thích

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên vùng cao

III Các hoạt động dạy – học

4’ 2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh

- Nhận xét và ghi điểm

-2 em đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bài thơ:

“Trước cổng trời”

- Học sinh lắng nghe, ghi bài

8’ Hoạt động 1: HDHS luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp

- Mời 1 bạn đọc toàn bài - Học sinh đọc, nhận xét

Trang 21

- lưu ý các từ : khoảng trời, ngút

ngát, sắc màu, vạt nương, Giáy,

thấp thoáng.

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu thơ

- Mời 3 bạn xung phong đọc nối

tiếp theo từng khổ - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có

quyền mời 3 bạn khác đọc nối tiếp

lại

- 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó

- Đọc theo cặp

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài thơ - 1 học sinh đọc toàn bài thơ

- Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải

- GV đọc lại toàn bài - Học sinh lắng nghe

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên nêu câu hỏi

? Vì sao địa điểm tả trong bài thơ

được gọi là cổng trời ?

- Đọc thầm khổ thơ1, trả lời : vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời

? Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ - Đọc thầm khổ 2, 3 , trả lời : Từ cổng trời nhìn ra qua màn sương

khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông…

? Trong những cảnh vật được miêu

tả em thích nhất cảnh vật nào, vì

sao ?

- 1 số HS nêu : (dành cho HS khá, giỏi )

? Điều gì đã khiến cảnh rừng

sương ấm lên ?

+ Bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc…

 Giáo viên chốt

10’ Hoạt động 3: đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp.

- Mời bạn nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện

niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của một vùng núi cao

- Mời 3 em đọc nối tiếp - 3 học sinh đọc diễn cảm

- Đọc mẫu và hướng dẫn cho HS

luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn 2

- Lắng nghe, nhắc lại cách diễn cảm, 1 học sinh đọc + mời bạn nhận xét, đọc theo cặp, 3, em thi đọc diễn cảm

Trang 22

- Tổ chức cho HS HTL và thi đọc

• Giáoviênnhậnxét,tuyên

dương

- Cả lớp nhận xét

3’ Hoạt động 4: Củng cố

? Bài thơ ca ngợi về điều gì ? + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên

nhiên và con người vùng rứng núi

1’ 4 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”

- Nhận xét tiết học

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết: so sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự õ từ

bé đến lớn

II Đồ dùng dạy – học:

- GV : Phấn màu - Bảng phụ thẻ đúng - sai

III Các hoạt động dạy – học

4’ 2 Bài cũ: “So sánh số thập phân”

1/ Muốn so sánh 2 số thập phân ta

làm như thế nào? Cho VD (học

sinh so sánh)

- Nhận xét và ghi điểm

- Học sinh trả lời, làm VD

1’ 3 Giới thiệu bài mới: - Ghi tựa bài

5’ Hoạt động 1: củng cố kiến thức

về so sánh hai số thập phân

Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy

tắc so sánh - Học sinh nhắc lại

- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài nối tiếp trên bảng

bằng trò chơi “hãy chọn dấu đúng” sau đó giải thích cách làm

 Sửa bài: Sửa trên bảng lớp - Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay

Ngày đăng: 27/09/2013, 23:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Thi đua, hỏi đáp - GIÁO ÁNTUẦN 8
Hình th ức: Thi đua, hỏi đáp (Trang 17)
Hình 5 : Rửa tay bằng nước sạch  và xà phòng sau khi đi đại tiện - GIÁO ÁNTUẦN 8
Hình 5 Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện (Trang 27)
Bảng số liệu dân số các nước  Đông Nam Á năm 200 và trả - GIÁO ÁNTUẦN 8
Bảng s ố liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 200 và trả (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w