1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu training về pháp lý doanh nghiệp

24 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 766,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Doanh nghiệp là: tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của PL nhằm mục đích kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp tại VN Bao gồm: Công ty tư nhân Công ty hợp danh Công ty TNHH Công ty cổ phần

Trang 1

CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Điều 183.1 Luật Doanh

nghiệp 2014)

1.1 Đặc điểm: (điều 183 Doanh nghiệp 2014)

-Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

-Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp

tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

Trang 2

- Chủ DN có quyền đinh đoạt đối với tài sản doanh nghiệp cũng như quyền tổ chứcquản lý DN để hoạt động có hiệu quả nhất.

- Toàn bộ lợi nhuận của DN tư nhân sẽ thuộc về một mình chủ DN

1.3 Nhược điểm:

- Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao

- Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không nhữngbằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp

2 CÔNG TY HỢP DANH

- Công ty hợp danh có sự liên kết của 2 hay nhiều người

Mỗi TV hợp danh là người ĐDPL của công ty => Các thành viên hợp danh chịu tráchnhiệm vô hạn

2.1. Thành viên hợp danh (Partners):

- Bắt buộc phải có (Đ 172.1.a LDN 2014)

- Số lượng: ít nhất 2 TV (Đ 172.1.a LDN 2014)

- Là cá nhân ko là tổ chức (Đ 172.1.b LDN 2014)

2.2. Thành viên góp vốn

- Không bắt buộc phải có (Đ 172.1.a LDN 2014)

- Số lượng: Không giới hạn(Đ 172.1.a LDN 2014)

- Là cá nhân, hoặc là tổ chức (Đ 172.1.b LDN 2014)

2.3. Chế độ trách nhiệm

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về các nghĩa vụ của công ty

(Đ172.1.b LDN 2014)

=> Trách nhiệm vô hạn và liên đới

Chịu TN về các khoản nợ của Cty trongphạm vi số vốn đã góp

(Đ 172.1.c LDN 2014)

=> Trách nhiệm hữu hạn2.4. Tư cách pháp lý

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy CNĐKDN (Đ 172.2LDN 2014)

2.5. Khả năng huy động vốn

Trang 3

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

– Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Trái

ngược với công ty cổ phần)

>>> Về cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có Chủ tịchHội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc Nếu Công ty TNHH có nhiềuhơn mười một thành viên phải có Ban kiểm soát

3.2 Ưu điểm:

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay phù hợp với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ

• Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ

nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp

vốn

Chế độ chuyển nhượng vốn được quy định cụ thể nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên.

3.3 Nhược điểm:

• Không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

• Uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệmhữu hạn

• Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp

tư nhân hay công ty hợp danh

3.4 Mô hình công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH một thành viên là cá nhân do một cá nhân là chủ sở hữu công

ty, chủ sở hữu công ty đồng thời là chủ tịch công ty Mô hình quản lý công ty TNHH 1

Trang 4

thành viên là cá nhân bao gồm: Chủ tịch công ty, giám đốc (tổng giám đốc) Chủ tịchcông ty có thể kiêm giám đốc ( tổng giám đốc ).

Trong công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức, chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặcmột số đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm

- TH1: Chủ sở hữu công ty ủy quyền cho ít nhất hai người làm đại diện

Trong trường hợp,chủ sở hữu công ty có ủy quyền cho ít nhất hai người làm đạidiện thì mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm: Hội đồng thành viên, giám đốc,hoặc tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

- TH2: Chủ sở hữu công ty ủy quyền cho một người làm đại diện

Trong trường hợp chủ sở hữu công ty ủy quyền cho một người làm đại diện, ngườiđại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu công ty công ty sẽ giữ chức danh chủ tịch công

ty Mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, giám đốc hoặc tổnggiám đốc công ty TNHH một thành viên Điều lệ công ty quy định chủ tịch công ty,giám đốc (tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 5

3.5 Mô hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty có số lượng thành viên tối đakhông vượt quá năm mươi người Số lượng thành viên không lớn vì vậy, mô hình tổchức quản lý không quá phức tạp bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồngthành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Ban kiểm soát (nếu công ty có từ 11thành viên trở lên)

Trang 6

• Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

• Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 của LDN;

• Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp;

• CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

4.2 Ưu điểm:

• Đây là lựa chọn của đa phần các công ty lớn có ít nhất 03 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn trở lên, kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn lớn, thực hiện lọai hình này có thể huy động vốn dễ dàng và từ nhiều nguồn và đối tượng khác nhau

• Chế độ trách nhiệm của CTCP là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao

• Khả năng hoạt động của CTCP rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề

Cơ cấu vốn hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty

• Khả năng huy động vốn của CTCP rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu racông chúng

• Việc chuyển nhượng vốn trong CTCP là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia CTCP là rất rộng

4.3 Nhược điểm:

• Khả năng hoạt động của CTCP rất rộng, trong hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề

Cơ cấu vốn hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty

• Khả năng huy động vốn của CTCP rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu racông chúng

• Việc chuyển nhượng vốn trong CTCP là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia CTCP là rất rộng

Cơ cấu:

Trang 7

5 QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Tổ chức/cá nhân nộp hồ sơ đến Cơ quan ĐKDN 3 ngày cấp GCN ĐKDN

3 ngày

Từ chối: phải nêu rõ lý do

và các yêu cầu sửa đổi bổ sung

6 LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

• Các yếu tố chủ yếu được cân nhắc bao gồm:

• Thủ tục, chi phí TL và vận hành DN

• Tư cách pháp nhân và trách nhiệm của CSH

• Số lượng CSH và tên DN

• Cơ cấu tổ chức quản lý

• Khả năng chuyển nhượng và bán DN

7 VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN

7.1 Các quy định chung về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu

tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện Vì lý do quốc phòng, anninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014 sửa đổi bởi Luật Đầu tư 2017 hiện có 243 ngànhnghề kinh doanh có điều kiện mà khi doanh nghiệp thành lập hay bổ sung ngành nghề

Trang 8

kinh doanh phải lưu ý đáp ứng đủ điều kiện trước khi đi vào hoạt động ngành nghềkinh doanh đó (Danh mục có thể tra trên mạng)

Điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề quy định trên được quy định tại các luật,pháp lệnh, nghị định Và được quy định trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên

7.2 Điều kiện để được kinh doanh ngành, nghề kinh doanh

có điều kiện

Có thể hiểu rằng, về điều kiện kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyềnlực nhà nước buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện được thể hiện cụ thểtrên giấy phép kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu

về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác

7.2.1 Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh đôi khi còn được gọi là “Giấy phép con” Được hiểu là loại giấy

tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanhtiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ có tính chất thông hành mà có nó thì các cá nhân,các tổ chức kinh doanh được hoạt động một cách hợp pháp Doanh nghiệp buộc phải

có các giấy phép này khi hoạt động những lĩnh vực thuộc “Danh mục ngành, nghề đầu

tư kinh doanh có điều kiện” theo quy định của Luật Đầu tư

Giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đốivới những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định

Các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định nhiều loại Giấy phép là: Công thương, Giaothông vận tải, Nông nghiệp, Thông tin và Truyền thông

7.2.2 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của cơ

sở đó Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan nhànước có thẩm quyền sẽ cấp cho họ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mớiđược phép kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đó

Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có thể kể đến như giấy chứng nhận cơ

sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữacháy, an ninh trật tự…

7.2.3 Chứng chỉ hành nghề

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Namhoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độchuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định

Trang 9

Đối với những ngành nghề có điều kiện này, doanh nghiệp phải có người hoạt độngtrong ngành nghề đó có chứng chỉ hành nghề.

Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau được quy định trong pháp luật chuyênngành mà yêu cầu số lượng cá nhân có giấy chứng nhận hành nghề và vị trí của người

có giấy chứng nhận hành nghề trong doanh nghiệp cũng khác nhau

Chẳng hạn như:

– Yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải cóchứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp Hoặc người đứng đầu cơ sở kinhdoanh phải có chứng chỉ hành nghề

– Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanhnghiệp Và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngànhtrong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề

– Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giámđốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề Ít nhất mộtcán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệpphải có chứng chỉ hành nghề

7.2.4 Vốn pháp định

Yêu cầu về vốn pháp định thường được đặt ra đối với các ngành, lĩnh vực đòi hỏi tráchnhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành, nghề có yêu cầu có cơ sở vật chấtlớn

Ví dụ, Luật kinh doanh bất động sản quy định doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bấtđộng sản phải có vốn pháp định là 20 tỷ đồng Doanh nghiệp phải có vốn điều lệ 20 tỷđồng mới được hoạt động lĩnh vực này

Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt độngtrong ngành, lĩnh vực đó của doanh nghiệp Và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của các chủ thể có giao dịch với doanh nghiệp đó

7.2.5 Ngoài những điều kiện vừa nêu trên, có thể còn một số điều kiện khác

– Văn bản xác nhận;

– Phải lập dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký đầu tưtrước khi thành lập doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh.– Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu

tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bảnquy định

Tham khảo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để lựa chọn ngành nghề phù hợp

Trang 10

Buổi 2: Quy trình thành lập doanh nghiệp, PBC list (Provided by customer), chi phí nhà nước, thời gian hoàn thành theo quy định, các rủi ro phát sinh, chi phí lobby.

I Quy trình thành lập Doanh nghiệp

Quy trình tại Sở kế hoạch đầu tư:

* Đ i v i doanh nghi p có v n đ u t nố ớ ệ ố ầ ư ước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi thành lập công

ty có vốn nước ngoài bao gồm:

1. Công ty có từ 1% đến 100% vốn do nhà đầu tư nước ngoài góp ngay từ ban đầu;

2. Công ty có vốn nước ngoài (Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tạiViệt Nam) tiếp tục thành lập thêm tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần

Trang 11

vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợpsau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

• Thành lập mới hoặc góp vốn từ 1% đến 100% vốn điều lệ công ty;

3. Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần vào công ty Việt Nam đã

có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (kể cả trường hợp mua tới 100% vốn gópcủa công ty) cũng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trừtrường hợp công ty kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, nếu nhà đầu tư nướcngoài mua từ 1% phần vốn góp cũng cần thực hiện thru tục cấp Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư

4. Đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực bán lẻ hàng hóa tới người tiêudùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa cần xin thêm Giấy phép kinh doanh;

Lưu ý: Năm 2019, đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn với người Việt

Nam để thành lập công ty (tức công ty liên doanh giữa Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài) thìphương án tối ưu và giảm thiểu thủ tục nên thực hiện theo trình tự:

• Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam;

• Bước 2: Xin giấy phép đủ điều kiện đối với các ngành nghề có điều kiện;

• Bước 3: Chuyển nhượng phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài;

• Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh (Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng đốivới công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực bán lẻ hàng hóa tới người tiêudùng hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa)

B – Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủtục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:

1.Quy trình thực hiện

o Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kêkhai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia vềđầu tư nước ngoài Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến,nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng kýđầu tư

Trang 12

o Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoảntruy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình

xử lý hồ sơ

o Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nướcngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử

lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư

2.Hồ sơ Nhà đầu tư nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:

o Hồ sơ cần chuẩn bị:

o Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

o Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là

cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xácnhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

o Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mụctiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm,thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánhgiá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

o Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhàđầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổchức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyếtminh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

o Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuêhoặc các giấy tờ tương đương)

o Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏathuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địađiểm để thực hiện dự án đầu tư;

o Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụngcông nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định củapháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứcông nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sửdụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Ngày đăng: 30/04/2020, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w