Quản lý chi phi của doanh nghiệp là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh, nhằm không những cắt giảm chi phí, mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường Công
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế vận hành theo kinh tế thị trường đã tạo ra môi trường cạnh tranhkhắc nghiệt giữa các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định được cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy, cải tiến, làm tốt hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế khắt khe, tồn tại hay không đó là kếtquả của sự canh tranh khốc liệt của sản phẩm kinh tế nước ta đổi mới, phát triển không ngừng Theo đó, cơ chế quản lý kinh tế cũng có nhiều biến đổi sâu sắc Tuy nhiên, các hoạt động kinh tế diễn ra rất phức tạp,các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực cùng một lúc, nên khó có thể quản lý hết mọi lĩnh vực trong nền kinh
tế và còn nhiều vấn đề bất cấp cần giải quyết Quản lý chi phi của doanh nghiệp là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh, nhằm không những cắt giảm chi phí, mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường
Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát là một công ty đa năng về mua bán, lắp đặt, sửa chữa điện Do đó đòi hỏi cần có nhưng biện pháp để bảo toàn được vốn và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả Để đạt được điều đó, thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cần quan tâm nhiều nhất đến yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp Vì mỗi đồng chi phì bỏ ra đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vậy nên, để đạt được kết quả tốt, thì một trong những vấn đề mà công ty cần đặt biệt quan trọng là làm thế nào để kiểm soát được chi phí, tiết kiệm được tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là điều kiện sống còn để các doanh nghiệp nói chung và công
ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát nói riêng tồn tại và phát triển
Do nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời muốn tìm hiểu thêm về công tác tài chính hoạt động kinh doanh tại công ty, nên em đã chọn đề tài “ Chi Phí Quản
Lý Doanh Nghiệp” để làm báo cáo thực tập
Trang 2NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ĐƯỢC TRÌNH BÀY GỒM 3 CHƯƠNG:
CHƯƠNG I: Những vấn đề chung về chi phí quản lý Doanh nghiệp
CHƯƠNG II: Thực trạng về chi phí quản lý Doanh nghiệp tại công ty Trách
nhiệm hữu hạn An Thiện Phát
CHƯƠNG III: Kiến nghị và đưa ra giải pháp về chi phí quản lý Doanh nghiệp tại
công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát
Do nhận thức của em về lý luận và thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập
có hạn, nên báo cáo của em sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất mog nhậnđược sự giúp đỡ, ý kiến bổ sung, góp ý của GiáoViên Hướng Dẫn, cùng toàn thể các anh, chị trong công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát, để em hoàn thiện được kiến thức
và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số lý luận cơ bản về chi phí quản lý Doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm chi phí quản lý Doanh nghiệp.
a Khái niệm chi phí:
- Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh cáckhỏan nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông chủ sở hữu
- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp và các chi phí khác
b Khái niệm chi phí quản lý Doanh nghiệp:
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp là những khoản chi phí cho việc quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đên hoạt động của toànDoanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm về chi phí quản lý Doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng: 642
- Bên nợ:
+ Các chi phí Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch giữ số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
+ Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp vào tài khoản 911 – “ Xác định
kết quả kinh doanh “
- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
1.1.3 Phân loại chi phí quản lí Doanh nghiệp.
a.Chi phí quản lý Doanh nghiệp gồm có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 4- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ quản lý Doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn của ban Giám Đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban củaDoanh nghiệp
- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý Doanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửachữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ… ( Gía có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao Tài sản
cố định dùng chung cho Doanh nghiệp như:nhà cửa làm việc của các phòng ban, khotang, vật kiến trúc, phương tiện vận tả truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng trên vănphòng…
- Tài khoản 6245: Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế
môn bài, tiền thuế đất… và các khoản phí, lê phí khác
- Tài khoản 6246: Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho công tác quản lí Doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹthuật, bằng sáng chế…(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định) được tính theophương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý Doanh nghiệp; tiền thuê tài sản cố định, chiphí cho nhà thầu phụ
- Tài khoản 6248: Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lí chung
của Doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tácphí, tàu xe…
b Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản
lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có các TK 334, 338
(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như:xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp, .,ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)
Trang 5Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có các TK 111, 112, 142, 224, 331,
(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua khocho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 111, 112,
(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
(8) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK các TK 111, 112, 331, 335,
(9) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, ch cho nghiên cứu, đàotạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuê)
Có các TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên)
(11) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
(12) Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 6Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá xuất tiêu dùng nội bộ)
- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội
bộ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ)
(14) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
(15) Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trảcần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (Trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá), ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
(16) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
(17) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào Tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
Trang 7Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.4 Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: “ Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp”
(1) (10)
TK152 TK 911
(2) (11) TK153 TK142, 242
Chi phí quản lý nộp cấp trên
(1) Chi phí nhân viên quản lí
Trang 8(2) Chi phí vật liệu.
(3) Chi phí đồ dùng văn phòng
(4) Phân bổ chi phí trả trước
(5) Chi phí khấu hao Tài sản cố định
(6) Thuế, phí và lệ phí
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(8) Chi phí dự phòng
(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(10) Các khoản ghi giảm chi phí quản lí Doanh nghiệp
(11) Kết chuyển chi phí quản lí Doanh nghiệp
(12) Chi phí chờ kết chuyển
CHƯƠNG II:
Trang 9THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AN THIỆN PHÁT.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát.
2.1.1 Giới thiệu chung:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn AN THIỆN PHÁT được thành lập vào tháng 7 năm
2008, nằm trên địa bàn TP Đà Nẵng – 26 Bầu Trảng 2 – P Thanh Khê Tây – Q ThanhKhê – Đà Nẵng
- Tên công ty: Công Ty Trách nhiệm hữu hạn AN THIỆN PHÁT
- Địa chỉ: 26 Bầu Trảng 2 – P Thanh Khê Tây – Q Thanh Khê – Đà Nẵng
- Điện thoại: 05113757345 – Fax: 05113757345
- Mã số thuế: 0401298418
- Hình thức sở hữu vốn: Công Ty Trách nhiệm hữu hạn
- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh, lắp đặt thiết bị điện
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
- Tháng 7/2008 công ty được thành lập với số vốn điều lệ 2 tỷ đồng, quy mô banđầu còn nhỏ,trang thiết bị chưa đầy đủ, nhân viên trong từng bộ phận còn hạn chế,chưa đủ mạnh Đến năm 2010 thì công ty mở rộng quy mô trên mọi phương diện
- Hai năm trở lại đây với đội ngũ nhân viên kỹ thuật, kỹ sư điện tay nghề cao và
hệ thống bán hàng chuyên nghiệp đã giúp công ty thuyết phục được rất nhiều niềmtin của khách hàng, và là chỗ dựa tin cậy vững vàng cho khách hàng, cho đối tác khihợp tác với công ty
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
+ Xác lập mối quan hệ làm việc khoa học của bộ máy quản lý điều hành, nhằm
hoàn thiện nhiệm vụ được giao với kết quả tốt nhất
+ Tăng cường xây dựng mối đoàn kết, phát huy dân chủ, nâng cao tinh thần làmviệc hăng say, có trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, trong quá trình xây dựng vàphát triển của công ty
Trang 10PHÒNG KẾ TOÁN– TÀI CHÍNH
2.2.2 Nhiệm vụ:
- Thực hiện đúng chính sách, chế độ quản lý kinh tế, xã hội
- Cải thiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
- Đào tạo, giáo dục cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nhằm đàotạo những lao động giỏi, tài năng
- Không ngừng đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị
2.3 Tổ chức quản lý bộ máy tại công ty Trách nhiệm hữu hạn AN THIỆN PHÁT
2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý :
Sơ đồ 2.1: “Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát”
Quan hệ nghiệp vụ(Nguồn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát)
Trang 11Kế toán thanh toán, ngân hàng, vật tư
Thủ quỹ
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành công ty và là người chịu trách nhiệm cao
nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, là người vạch ra đường lối của công ty
- Phó giám đốc: là người trợ giúp giám đốc và phụ trách các phòng ban, có thể thay
giám đốc ký duyệt một số giấy tờ, hay tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh,tình hình tài chính
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, giao dịch khách hàng
trong khâu mua và bán
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức lao động,
ký kết hợp đồng, tuyển dụng lao động Tổ chức thực hiện quy định của nhà nước về chế
độ, chính sách của công nhân viên
- Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế
2.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn AN THIỆN PHÁT
2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2: “Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát”
Quan hệ chức năng(Nguồn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát)
Trang 12Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
2.4.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế tóan trưởng: phụ trách phần tài chính, tham mưu cho giám đốc về kiểm tra,
kiếm soát thời kỳ, lập kế hoạch tài chính
- Kế toán tổng hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh: phụ trách việc tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, quản lý công nợ, theo dõi máy móc…
- Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế: cuối tháng tính lương, các khoản bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế… cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán thanh toán, ngân hàng, vật tư: Kiểm kê theo dõi hàng hóa, tồn, nhập,
xuất trong kỳ; giao dịch với ngân hàng và các dịch vụ có liên quan, để chuyển vay ngânhàng
- Thủ quỹ: nhiệm vụ chi tiền mặt khi có chứng từ đầy đủ chữ ký và theo dõi cập
nhật hàng ngày vào sổ quỹ
2.4.3 Hình thức kế toán:
a Sơ đồ hình thức kế toán:
Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.3: “Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát”
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Trang 13Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
b Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Hằng ngày,kế toán từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng
từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ,chứng từ ghi sổ được lập theo nguyên tắc một có nhiều
nợ
-Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để kế toán tổng hợp sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó dùng
để ghi vào sổ cái Các chứng từ liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì phảivào sổ kế toán chi tiết Cuối tháng khóa sổ, tính ra số tiền của các nghiệp vụ kế toán tàichính phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, có và số dưcuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán
-Sau khi kiểm tra số liệu khớp với sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, thì sử dụng làm căn cứlập báo cáo tài chính
2.5 Những vấn đề chung liên quan đến chi phí quản lý Doanh nghiệp tại công ty Trách nhiệm hữu hạn An Thiện Phát.
2.5.1 Nội dung chi phí quản lý Doanh nghiệp tại công ty.
- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, tiền công phải trả trực tiếp cho nhân viên
quản lý và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định cho nhân viên
- Chi phí vật liệu đồ dùng: Là giá trị các loại vật liệu sản xuất, dùng cho công tác quản lý
Doanh nghiệp như: vật liệu dùng sửa chữa, thay thế nhiên liệu sử dụng cho phương tiệnvận chuyển ở bộ phận quản lý
- Chi phí công cụ đồ dùng: Là giá trị phân bổ của các loại công cụ đồ dùng sử dụng cho
quản lý như: tủ hồ sơ, máy tính cá nhân, máy in…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là giá trị hao mòn các loại tài sản cố định dùng trong
Doanh nghiệp như: khấu hao thiết bị nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải…
- Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp: Bao gồm các khoản thuế như: thuế môn bài, các
khoản lệ phí cầu đường, lệ phí giao thông…
- Chi phí dự phòng: Gồm chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ giá trị các dịch vụ mà Donh nghiệp phải trả để
phục vụ quá trình quản lý, như: tiền điện nước, dịch vụ thông tin, thuê nhà…
- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí còn lại liên quan đến quá trình quản lý,
nhưng không nằm trong các yếu tố trên như: chi phí đào tạo nhân viên, công tác phí, chiphí tiếp khách…