1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

46 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp...7 CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DIC ĐÀ NẴNG...10 2.1... Kế toán chi p

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3

1.1.Một số lý luận cơ bản về chi phí quản lý Doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm chi phí quản lý Doanh nghiệp 3

1.1.2 Đặc điểm về chi phí quản lý Doanh nghiệp 3

1.1.3 Phân loại chi phí quản lí Doanh nghiệp 3

1.1.4 Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DIC ĐÀ NẴNG 10

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 10

2.1.1 Giới thiệu chung: 10

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 10

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 11

2.1.2 Tổ chức quản lý bộ máy tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 11

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý : 11

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 12

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 12

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 12

2.1.3.2 Tổ chức hình thức sổ kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng: 13

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 14

2.2.1 Nội dung, đặc điểm, đối tượng tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 14

2.2.1.1 Kế toán chi phí nhân viên quản lý-6421 14

2.2.1.2: Chi phí vật liệu quản lý – TK 6422 18

Trang 2

2.2.1.3 - Chi phí công cụ đồ dùng-6423 21

2.2.1.4-Chi phí khấu hao tài sản cố định-6424 22

2.2.1.5 Thuế, phí và lệ phí-6425 23

2.2.1.6 Chi phí dự phòng-6426: 23

2.5.1.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài-6427 23

2.5.1.8 Chi phí bằng tiền khác-6428 26

2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 28

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DIC ĐÀ NẴNG .37

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán chi phí quản lý tại doanh nghiệp tại công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng 37

3.1.1 Ưu điểm 37

3.1.2 Nhược điểm 37

3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38

KẾT LUẬN 39

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bảng 2.1: Bảng chấm công tháng 04 năm 2013

Bảng 2.2: Bảng lương thang 04 năm 2013

Bảng 2.3: Bảng trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Bảng 2.4: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ tháng 04 năm 2013

Bảng 2.5: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế vận hành theo kinh tế thị trường đã tạo ra môi trường cạnh tranhkhắc nghiệt giữa các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xácđịnh được cho mình đâu là yếu tố cơ bản nhất để phát huy, cải tiến, làm tốt hơn tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế khắt khe, tồn tại hay không đó là kết quảcủa sự canh tranh khốc liệt của sản phẩm kinh tế nước ta đổi mới, phát triển khôngngừng Theo đó, cơ chế quản lý kinh tế cũng có nhiều biến đổi sâu sắc Tuy nhiên, cáchoạt động kinh tế diễn ra rất phức tạp,các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, hoạt động

đa ngành, đa lĩnh vực cùng một lúc, nên khó có thể quản lý hết mọi lĩnh vực trong nềnkinh tế và còn nhiều vấn đề bất cấp cần giải quyết Quản lý chi phi của doanh nghiệp

là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh, nhằm không những cắt giảmchi phí, mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường

Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng là một công ty đa năng

về xuất khẩu clinker, thạch cao, gỗ, sắt, thép,sản xuất VLXD, giao thông vận tải, đầu

tư khu công nghiệp, cao ốc thương mại… Do đó đòi hỏi cần có nhưng biện pháp đểbảo toàn được vốn và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả Để đạt được điều đó, thìtrong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty cần quan tâm nhiều nhất đến yếu tố chiphí quản lý doanh nghiệp Vì mỗi đồng chi phì bỏ ra đều ảnh hưởng đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty Vậy nên, để đạt được kết quả tốt, thì một trong nhữngvấn đề mà công ty cần đặt biệt quan trọng là làm thế nào để kiểm soát được chi phí,tiết kiệm được tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là điều kiện sống còn để cácdoanh nghiệp nói chung và công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà NẵngPhát nói riêng tồn tại và phát triển

Do nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời muốn tìm hiểu thêm về côngtác tài chính hoạt động kinh doanh tại công ty, nên em đã chọn đề tài “ Chi Phí Quản

Lý Doanh Nghiệp” để làm báo cáo thực tập

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ĐƯỢC TRÌNH BÀY GỒM 3 CHƯƠNG

CHƯƠNG 1: Những vấn đề chung về chi phí quản lý Doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại

công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tại công ty

Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

Do nhận thức của em về lý luận và thực tế còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn, nên báo cáo của em sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất định Em rất

Trang 7

mog nhận được sự giúp đỡ, ý kiến bổ sung, góp ý của GiáoViên Hướng Dẫn, cùng toàn thể các anh, chị trong công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng, để

em hoàn thiện được kiến thức và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ QUẢN LÝ

DOANH NGHIỆP.

1.1.Một số lý luận cơ bản về chi phí quản lý Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm chi phí quản lý Doanh nghiệp.

a Khái niệm chi phí:

- Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

dưới hình thức các khoản tiền chi ra các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh cáckhỏan nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông chủ sở hữu

- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình

hoạt động kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp và các chi phí khác

b Khái niệm chi phí quản lý Doanh nghiệp:

- Chi phí quản lý Doanh nghiệp là những khoản chi phí cho việc quản lý kinh

doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đên hoạt động của toànDoanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm về chi phí quản lý Doanh nghiệp.

- Tài khoản sử dụng: 642

- Bên nợ:

+ Các chi phí Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữ số dự phòng

phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

- Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

+ Kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp vào tài khoản 911 – “Xác định kết

quả kinh doanh”

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

1.1.3 Phân loại chi phí quản lí Doanh nghiệp.

a.Chi phí quản lý Doanh nghiệp gồm có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán

bộ quản lý Doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban Giám Đốc, nhân viên quản lý ở cácphòng, ban của Doanh nghiệp

Trang 9

- Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

công tác quản lý Doanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửachữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ… ( Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng

văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao Tài

sản cố định dùng chung cho Doanh nghiệp như:nhà cửa làm việc của các phòng ban,kho tang, vật kiến trúc, phương tiện vận tả truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùngtrên văn phòng…

- Tài khoản 6245: Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như:

thuế môn bài, tiền thuế đất… và các khoản phí, lê phí khác

- Tài khoản 6246: Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó

đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua

ngoài phục vụ cho công tác quản lí Doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng cáctài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế…(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định) đượctính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý Doanh nghiệp; tiền thuê tài sản

cố định, chi phí cho nhà thầu phụ

- Tài khoản 6248: Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lí

chung của Doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, tàu xe…

b Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 334, 338

(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp, ., ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111, 112, 142, 224, 331,

(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua

Trang 10

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi :

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có các TK 111, 112,

(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

(8) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần vớigiá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK các TK 111, 112, 331, 335,

(9) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, ch cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuê)

Có các TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên)

(11) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Trang 11

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

(12) Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

(13).Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ sử dụng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp:

- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá xuất tiêu dùng nội bộ)

- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ)

(14) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

(15) Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phảitrả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (Trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá), ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 - Dự phòng phải trả

- Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phải tính, xác định số

dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả về hợpđồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác:

Trang 12

+ Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 - Dự phòng phải trả

+ Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

(16) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

(17) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào Tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.4 Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp.

Sơ đồ về chi phí quản lý Doanh nghiệp được biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.1: “Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp”

(1) (10)

TK152 TK 911

(2) (11) TK153 TK142,242

Chi phí quản lý nộp cấp trên

(Nguồn: Sách Kế Toán Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng )

Trang 14

(1) Chi phí nhân viên quản lí.

(2) Chi phí vật liệu

(3) Chi phí đồ dùng văn phòng

(4) Phân bổ chi phí trả trước

(5) Chi phí khấu hao Tài sản cố định

(6) Thuế, phí và lệ phí

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(8) Chi phí dự phòng

(9) Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(10) Các khoản ghi giảm chi phí quản lí Doanh nghiệp

(11) Kết chuyển chi phí quản lí Doanh nghiệp

(12) Chi phí chờ kết chuyển

Trang 15

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI

DIC ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát chung về công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

2.1.1 Giới thiệu chung:

- Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

- Tên giao dịch quốc tế: DIC Investment and Trading Joint Stock Company

- Tên viết tắt là: DIC- INTRACO

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003047 do Sở Kế Hoạch và Đầu TưTP.HCM cấp ngày 14/01/2005

- Trụ sở chính: 13/13 bis Kì Đông – Phường 9 – Quận 3 –TPHCM

- Chi nhánh Đà Nẵng: Lô E- Đường số 10- KCN Hòa Khánh-Q Liên Chiểu-TP ĐàNẵng

- Điện thoại liên hệ:(0511) 3736896 – 3735098 – 3272818 – Fax(0511) 3736897

- Hoạt đông chính của công ty: Thi công xây lắp các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi Mua bán vật liệu xây dựng Khai thác, chế biến khoángsản làm vật liệu xây dựng, mua bán nông sản, thực phẩm, thủ công nghiệp Môi giớibất động sản, dịch vụ nhà đất

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:

- Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC (DIC – INTRACO) là doanhnghiệp do bộ xây dựng chủ quản, nằm trong hệ thống tập đoàn DIC Group Theo quyếtđịnh số 1981/ QĐ-BXD ngày 09/12/2004 về việc cổ phần hóa doanh nghiệp, công ty

Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC chính thức được thành lập 14/01/2005

+ Qúa trình phát triển của công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng.Qúa trình hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcđầu tư, sản xuất và kinh doanhnhập khẩu đã tạo nên tên tuổi của thương hiệu DIC – INTRACO phát triển bền vữngnhư ngày hôm nay DIC – INTRACO hiện nằm trong tốp 500 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam nhiều năm liền là thương hiệu uy tín hoạt động treenc cả hai thị trường ViệtNam cũng như hội nhập quốc tế Khi nhắc đến clinker, thạch cao, sắt, thép, gỗ tròn,nhói màu cao cấp Nhật Bản là khách hàng nghĩ đến thương hiệu và đáng tin cây DIC –INTRACO

Với số vốn điều lệ ban đầu 20 tỉ đồng, trải qua 6 lần tăng vốn, hiện nay vốn điều lệcủa DIC – INTRACO đã đạt con số 125 tỉ đồng Lợi nhuận hằng năm của công ty (giaiđoạn 2005 – 2010) tăng trung bình 20%/năm

Trang 16

DIC – INTRACO có hiện 6 công ty con trực thuộc và 2 công ty trực tiếp hoạt độngtrên các lĩnh vực: Xuất nhập khẩu clinker, thach cao, gỗ, sắt, thép, sản xuất VLXD,giao nhận vận tải, đầu tư khu công nghiệp, cao ốc thương mại…

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

+ Xác lập mối quan hệ làm việc khoa học của bộ máy quản lý điều hành, nhằm

hoàn thiện nhiệm vụ được giao với kết quả tốt nhất

+ Tăng cường xây dựng mối đoàn kết, phát huy dân chủ, nâng cao tinh thần làmviệc hăng say, có trách nhiệm của cán bộ công nhân viên, trong quá trình xây dựng vàphát triển của công ty

b Nhiệm vụ:

- Thực hiện đúng chính sách, chế độ quản lý kinh tế, xã hội

- Cải thiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

- Đào tạo, giáo dục cán bộ, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nhằmđào tạo những lao động giỏi, tài năng

- Không ngừng đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiế

2.1.2 Tổ chức quản lý bộ máy tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng.

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý :

Sơ đồ 2.1: “Sơ đồ bộ máy quản lý”.

Quan hệ nghiệp vụ(Nguồn: Công ty cổ phần Đầu Tư và Thương Mại DIC )

PHÒNG KẾ TOÁN– TÀI CHÍNH

Trang 17

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành công ty và là người chịu trách nhiệm cao

nhất về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, là người vạch ra đường lối của công

ty

- Phó giám đốc: là người trợ giúp giám đốc và phụ trách các phòng ban, có thể

thay giám đốc ký duyệt một số giấy tờ, hay tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, tình hình tài chính

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, giao dịch khách hàng

trong khâu mua và bán

- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức lao

động, ký kết hợp đồng, tuyển dụng lao động Tổ chức thực hiện quy định của nhà nước

về chế độ, chính sách của công nhân viên

- Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh vào sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng.

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng.

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.2: “Sơ đồ bộ máy kế toán”.

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng(Nguồn: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC)

Kế toán thanh toán, ngân hàng, vật tư

Thủ quỹ

Trang 18

b Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế tóan trưởng: phụ trách phần tài chính, tham mưu cho giám đốc về kiểm

tra, kiếm soát thời kỳ, lập kế hoạch tài chính

- Kế toán tổng hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh: phụ trách việc tập

hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, quản lý công nợ, theo dõi máy móc…

- Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế: cuối tháng tính lương, các khoản bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán thanh toán, ngân hàng, vật tư: Kiểm kê theo dõi hàng hóa, tồn,

nhập, xuất trong kỳ; giao dịch với ngân hàng và các dịch vụ có liên quan,chuyển vayngân hàng

- Thủ quỹ: nhiệm vụ chi tiền mặt khi có chứng từ đầy đủ chữ ký và theo dõi

cập nhật hàng ngày vào sổ quỹ

2.1.3.2 Tổ chức hình thức sổ kế toán tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.3: “Sơ đồ tổ chưc bộ máy kế toán”.

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ kiểm tra, đối chiếu

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC)

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán Chứng từ gốc

Trang 19

b Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Hằng ngày, kế toán từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ được lập theo nguyên tắcmột có nhiều nợ

-Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để kế toán tổng hợp sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì phải vào sổ kế toán chi tiết Cuối tháng khóa sổ, tính ra số tiền của các nghiệp vụ kếtoán tài chính phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,

có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán.-Sau khi kiểm tra số liệu khớp với sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, thì sử dụng làm căn

cứ lập báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý Doanh nghiệp tại công ty

Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

2.2.1 Nội dung, đặc điểm, đối tượng tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng.

2.2.1.1 Kế toán chi phí nhân viên quản lý-6421

- Gồm tiền lương, tiền công phải trả trực tiếp cho nhân viên quản lý và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định cho nhân viên

- Công ty trả lương cho nhân viên theo thời gian, công thức tính lương cho một nhân viên tại công ty như sau:

+ Tiền lương = Mức lương cơ bản * hệ số lương

(1 ngày/nhân viên) Tổng số ngày làm việc trong tháng

+ Tổng tiền lương = Tiền lương *số ngày + các khoản

phải trả trong 1 tháng 1 ngày làm việc phụ cấp

+ Tổng tiền lương thực =Tổng tiền lương – các khoản trích – tạm ứng – thuế TNCN

trả trong tháng phải trả nộp theo lương (nếu có) (nếu có)

- Hệ số lương theo chế độ quy định

- Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công để lên bảng lương Sauk hi bảng lương được duyệt, kế toán hạch toán tiền lương, các khản trích

BHXH,BHYT,BHTN…

a Bảng chấm công:

Căn cứ vào số ngày đi làm của các nhân viên trong một tháng tại công ty, kế toán lập

ra bảng chấm công:

Trang 20

Bảng 2.1:” Bảng chấm công tháng 05 năm 2013

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DIC ĐÀ NẴNG Mẫu số: 01a – LĐTL

BỘ PHẬN VĂN PHÒNG Ban hành theo QĐ số:

BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 5 Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

TT Họ tên 1 3 4 5 6 7 8 10 11 12 13 14 15Ngày trong tháng17 18 19 20 21 22 24 25 26 27 28 29 TC

Trang 21

b.Bảng lương tháng 05 năm 2013

Dựa vào số ngày làm việc và căn cứ vào mức lương của cán bộ công nhân viên sau khi trừ các khoản trích nộp, kế toán lập ra bảng tính lương của tháng 05 năm 2013

Bảng 2.2: “ Bảng lương tháng 05 năm 2013”.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DIC ĐÀ NẴNG

Lô E,Đường số 10-KCN Hòa Khánh-Q.Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng.

BẢNG LƯƠNG THÁNG 05 NĂM 2013

làm việc trong tháng

Lương thời gian Lương kinhdoanh Phụcấp Tổng lương Mức đóngthuế Khoản trừ Phải trả chonhân viên

Trang 22

c Bảng trích các khoản theo lương.

Sau khi lập ra bảng lương, dựa vào đó, kế toán tiến hành trích các khoản BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ cho từng cá nhân trong công ty và cho cả toàn Doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định

(7%) (1.5%)BHYT BHTN(1%) TỔNG BHXH(17%) BHYT(3%) BHTN(1%) Lương thựctế KPCĐ(2%) Tổng

Trang 23

2.2.1.2: Chi phí vật liệu quản lý – TK 6422

- Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý Doanh nghiệp như văn

phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…

( Gía có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

a Hóa đơn GTGT

- Xuất phát từ nhu cầu mua hàng của khách hàng, sau khi mua hàng, người bán sẽ lập

hóa đơn bán hàng theo mẫu quy định Hóa đơn gồm có 3 liên: liên 1 người bán lưu lại,

liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho kế toán tiêu thụ để ghi sổ

-Ngày 14/05/2013, công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC có mua 2 ca mực in

để phục vụ cho quá trình in máy tại phòng hành chính

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT- 3L

Liên2 PL/13PNgày 14 tháng 05 năm 2013 Số: 03856

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Công nghệ tin học Phi Long

Địa chỉ: Q Hải Châu, TP Đà Nẵng

Số Tài khoản: 0291002393754 MS thuế:

Họ và tên người mua hàng Trần Thi Oanh

Đơn vị: : Công Ty Cổ Phần Đàu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng

Địa chỉ: Lô E Đường số 10-KCNHK-Q.Liên Chiểu TPĐà Nẵng

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS thuế:

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Người viết hóa đơn

0 4 0 0 1 0 0 7 6 9

Ngày đăng: 17/11/2016, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: “Sơ đồ bộ máy kế toán”. - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Sơ đồ 2.2 “Sơ đồ bộ máy kế toán” (Trang 16)
Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Sơ đồ h ình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ (Trang 17)
Bảng 2.1:” Bảng chấm công tháng 05 năm 2013 - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Bảng 2.1 ” Bảng chấm công tháng 05 năm 2013 (Trang 20)
Bảng 2.2: “ Bảng lương tháng 05 năm 2013”. - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Bảng 2.2 “ Bảng lương tháng 05 năm 2013” (Trang 21)
Bảng 2.3: “Bảng trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ”. - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Bảng 2.3 “Bảng trích BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ” (Trang 22)
Bảng 2.4: “ Bảng phân bổ công cụ,dụng cụ tháng 05 năm 2013” - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Bảng 2.4 “ Bảng phân bổ công cụ,dụng cụ tháng 05 năm 2013” (Trang 27)
Bảng 2.6: “Bảng tổng hợp chứng từ gốc” - Thực trạng công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC Đà Nẵng
Bảng 2.6 “Bảng tổng hợp chứng từ gốc” (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w