1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Toan tap khoi nghiep quan cafe

172 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khởi nghiệp không bị thất bại,tranh những rủi do không đáng có ngay lần đầu tiên kinh doanh, tăng tốc ngay từ ban đầu để thành công, tránh tình trang lần tìm mò mẫm, mất tiền oan, đầy đủ các công thức và bài vỡ kinh doanh trên còn đường đầu đời

Trang 1

PHẦN I:

KHỞI NGHIỆP

QUÁN CÀ PHÊ

Trang 2

CHƯƠNG I

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

1 KẾ HOẠCH KINH DOANH (KHKD) LÀ GÌ?

Kế hoạch kinh doanh được coi là một tấm bản đồ của nhà thám hiểm Kế hoạch kinh doanh được viết ra dành cho các nhà đầu tư tiềm năng, chủ ngân hàng và các nhà phân tích tài chính Căn cứ vào tính chính xác và minh bạch của nó mà những nhà đầu tư hay nhân viên quyết định góp công sức vào dự án

KHKD là sự mô tả quá trình kinh doanh của bạn trong một khoảng thời gian Nó mô tả kế hoạch của bạn thành công đến đâu và tìm kiếm những triển vọng để phat triển và thành công trong tương lai KHKD sẽ mô tả mọi mặt của công ty bạn, đây là cơ sở để bạn hoặc đối tác có thể hình dung và định hướng cho công việc kinh doanh, tình hình lãi lỗ dự kiến để tiến đến việc xúc tiến kinh doanh hoặc điều chỉnh hoặc chuyển hướng kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh càng chi tiết, hoạt động kinh doanh càng trơn tru càng thông suốt hơn, bên cạnh đó nó còn tiết kiệm thời gian và tiền bạc Nhưng ngay cả có một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo trong tay, bạn vẫn có thể bỏ sót một số điều Hãy làm kế hoạch chi tiết và thận trọng với các dự đoán về doanh số để đối phó với các nguy cơ có thể xảy ra

Trang 3

Tại sao phải lập KHKD?

Kế hoạch kinh doanh giải thích chi tiết những gì bạn hình dung

về công việc của mình, trong đó giải thích rõ các khái niệm về kinh doanh, tại sao có thể thực hiện được, phác thảo ngân sách dự kiến lường trước số tiền phải chi tiêu, dự đoán doanh thu …

Một bản kế hoạch kinh doanh tốt phải đảm bảo:

 Phân tích chi tiết, chính xác giúp bạn tránh được những nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh

 Giúp trả lời những câu hỏi mà những nhà đầu tư hoặc tài trợ quan tâm

 Định hướng rõ mục tiêu kinh doanh, đối tượng khách hàng

và ý tưởng kinh doanh

 Cung cấp công cụ để các nhà đầu tư tiềm năng đánh giá công việc, cách xử lý và hiểu biết về kinh doanh cũng như thị trường

 Cung cấp phương tiện để xác định cần đầu tư bao nhiêu tiền, cần bao nhiêu tiền cho vận hành, cần bao nhiêu tiền cho việc phát triển

 Là công cụ để sử dụng và cập nhật thường xuyên các hoạt động hàng ngày để dễ theo dõi công việc

 Là phương tiện để quyết định có theo đuổi ý tưởng hay nên điều chỉnh hoặc chuyển hướng đầu tư

Trang 4

Bố cục bản kế hoạch kinh doanh

 Mô tả dự án kinh doanh

 Nghiên cứu thị trường

 Chiến lược kinh doanh

 Phân tích tài chính

2 Nội dung bảng kế hoạch kinh doanh

Mô tả dự án kinh doanh

Mục tiêu của kế hoạch kinh doanh

Mô tả ngắn gọn các mục tiêu, trả lời cho câu hỏi: Mục tiêu của công ty, của quán là gì? Điều này rất quan trọng đối với nỗ lực hoạch định của bạn, mục tiêu phải có tính hiện thực, cụ thể hóa, có thể đạt được, sử dụng phương pháp lập mục tiêu S.M.A.R.T

Việc đặt ra mục tiêu nhằm định hướng và điều chỉnh kế hoạch đảm bảo việc hoàn thành kế hoạch đã lập ra

Mô tả công việc kinh doanh

Đây là phần quan trọng của bảng KHKD, đây là phần đầu tiên các nhà đầu tư sẽ đọc khi trước khi xem xét kỹ các phần khác trong bảng KHKD Nội dung chính của phần này phải nêu bật từng phần của bản kế hoạch bao gồm:

a Nghiên cứu thị trường

Đây là phần không thể thiếu trong bản kế hoạch kinh doanh

 Ý tưởng ● Thương hiệu

 Logo ● Mô hình kinh doanh

 Sản phẩm ● Khách hàng mục tiêu

 Dịch vụ ● Đội ngũ nhân viên

Trang 5

Bạn đang nhắm đến ai, cố gắng lôi kéo thành phần nào? Tất cả những điều này cần định nghĩa rõ trước khi nhắm đến các nhà đầu tư và xác định các đối thủ của bạn

Cần miêu tả rõ hơn các đối tượng khách hàng bằng những thông tin về mức thu nhập hàng tháng, thói quen đi ăn uống ngoài, tần suất đi

ăn uống, địa điểm ăn uống của khách Cần nêu ra lý do thuyết phục khách hàng sẽ tới quán mình hoặc sẽ sử dụng dịch vụ của mình khi nó được mở ra

Cần nghiên cứu các nhà hàng, quán ăn, đối thủ trong bán kính 1 – 5 Km, cần phân tích thị trường một cách tỉ mỉ Trong đó xác định và miêu tả thị trường mà bạn muốn cạnh tranh và các đối thủ Nếu bạn có thể cung cấp càng nhiều thông tin về các đối thủ càng tốt, với những thông tin khoảng cách địa lý, giờ hoạt động tại sao họ thành công, thế mạnh và thế yếu của họ, tình hình kinh doanh của họ…

Phần lớn nhiều người trước khi mở quán đều không thực hiện việc nghiên cứu thị trường Khi có ý tưởng, họ chỉ tiến hành tìm kiếm nguồn vốn, tìm mặt bằng, mua sắm trang thiết bị, thuê nhân viên, đặt bảng hiệu, khai trương và hy vọng khách hàng sẽ đến nhà hàng ủng hộ thật đông, họ chỉ việc phụ vụ và thu tiền Nhưng tất cả đều không như mong đợi, chỉ một số ít nhà hàng và quán cafe có thể máy mắn thành công Vì vậy bạn cần có một sự nghiên cứu thị trường chi tiết, cẩn thận

và nghiêm túc nếu bạn thực sự muốn thành công

Việc kinh doanh dịch vụ ăn uống không phải là một công việc kinh doanh đơn giản và dễ dàng Bạn có tiền, có kinh nghiệm, có mặt

Trang 6

bằng, … chưa thể khẳng định tất cả những điều đó sẽ mang lại thành công cho bạn trong kinh doanh ăn uống Theo thống kê, 75% quán kinh doanh ăn uống phải đóng cửa sau khi kinh doanh từ 6 tháng đến 1 năm, như vậy có thể hình dung rằng, việc kinh doanh ăn uống không dễ dàng

và thuận lợi như nhiều người nghĩ và mong đợi Để từng bước đạt đến thành công, bạn cần có sự nghiên cứu thị trường một cách thật tỉ mỉ và chi tiết về: khách hàng, đối thủ, sản phẩm và dịch vụ … từ đó khác biệt hóa trong sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng đúng theo nhu cầu của khách hàng mục tiêu

b Nghiên cứu khách hàng

 Xác định và phân nhóm khách hàng mục tiêu

Đây là một điều rất quan trọng trước khi bạn khởi nghiệp trong kinh doanh ăn uống, để trả lời chính xác cho câu hỏi: Khách hàng của tôi là ai? Họ thuộc nhóm nào?

Hãy căn cứ những yếu tố và hình thức nhận diện để xác định và phân nhóm đối tượng khách hàng

 Các yếu tố để xác định khách hàng:

- Nhóm tuổi: 12 – 18, 18 – 34, 18 – 49, 25 – 54, 50 +, trưởng thành

- Giới tính: Nam, nữ

- Khuynh hướng tình dục: Khác giới, đồng giới

- Thu nhập hàng năm: dưới 100 triệu hay trên 100 triệu

- Trình độ học vấn: Trung học, cao đẳng hay đại học

- Số lượng thành viên trong gia đình: 1 – 2, 3 – 4, 5 +

Trang 7

- Tình trạng hôn nhân: Độc thân, đã kết hôn nhưng chưa có con, kết hôn và đã có con, ly thân

- Nghề nghiệp: Công chức, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, giới chức tôn giáo, nhân viên, học sinh

- Đại phương: Thành thị hay nông thôn

- Thói quen tiêu dung: Tùy hứng, tính toán, có kế hoạch

- Hành vi: Chậm chạp, năng động, đa tính cách

- Động cơ: Nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần hay lối sống

 Nhận diện 6 tầng lớp trong xã hội:

- Tầng lớp thượng lưu: Những quý tộc có vị thế gia đình vững chắc trong xã hội

- Tầng lớp bán thượng lưu: Các nhóm mới giàu, nhóm nhà giàu mới

- Tầng lớp trung lưu: Những người làm nghề tự do, các nhà điều hành, chủ doanh nghiệp lớn

- Tầng lớp bán trung lưu: Nhân viên văn phòng, thương nhân và những lao động chuyên nghành

- Tầng lớp bình dân: Công nhân chuyên môn hoặc bán chuyên môn

- Tầng lớp phổ thông: Lao động phổ thông và nhóm lao động nhập cư

Trang 8

phẩm hoặc dịch vụ của bạn phải thực sự đặc biệt với nhóm khách hàng mục tiêu đó

Bạn luôn phải khôn ngoan để không định vị sản phẩm theo phong trào hay theo sự yêu thích nhất thời

Nếu quyết định thay đổi định vị sản phẩm, hãy tiến hành thận trọng từng bước

Quyết định cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ căn cứ vào đối tượng khách hàng mà mình mong muốn được phục vụ, sản phẩm và dịch vụ của quán phải đảm bảo khác biệt về chất lượng, giá thành, phục

vụ, hậu mãi … có như vậy mới đảm bảo sự tồn tại trong thị trường kinh doanh đầy cạnh tranh hiện nay

Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn chỉ đơn thuần giống hoặc tương tự sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ bên cạnh bạn, chắc chắn một điều bạn sẽ chẳng thể tồn tại được lâu

Để có thể tạo ra sự khác biệt, bạn cần có sự nghiên cứu sâu về sản phẩm dịch vụ mới,… xung quanh và trên thế giới thông qua các phương tiện truyền thông, những tạp chí chuyên đề về ẩm thực

c Nghiên cứu về đối thủ

“Biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng’’, nghiên cứu đối thủ không đơn thuần để đề phòng và đưa ra những phương án để đối phó với đối thủ, mà là một cách để học hỏi và áp dụng những giải pháp tốt cho quán cũng những tránh những thất bại mà đối thủ gặp phải

Vậy đối thủ của bạn là ai?

Trang 9

Đối thủ trực tiếp: Chính là những đối thủ đang kinh doanh

cùng nhóm sản phẩm và dịch vụ, nhóm khách hàng, cùng địa bàn, cùng phân khúc thị trường, cùng giá bán

Đối thủ gián tiếp: Là những đối thủ tuy không kinh doanh

cũng sản phẩm hoặc dịch vụ với bạn, nhưng chia sẽ khách hàng những khách hàng mục tiêu của bạn trong chính khu vực kinh doanh của bạn

Đối thủ tiềm năng: Những đối thủ mới, những đối thủ đang

tìm cách thu hút khách hàng trong khu vực hoặc trong những khách hàng mục tiêu của bạn

Nghiên cứu về đối thủ phải thực hiện một cách liên tục và thường xuyên, không chỉ trước khi khởi sự kinh doanh, mà còn trong suốt quá trình kinh doanh

Chiến lược Marketing

Tiến trình Marketing mục tiêu bao gồm:

 Phần đoạn tị trường

 Xác định thị trường mục tiêu

 Định vị thị trường

Phần đoạn thị trường

 Phân đoạn thị trường?

Là quá trình mà những người làm công tác Marketing tiến hành phân chia tổng thể thị trường (thị trường chung) thành nhiều đoạn thị trường sao cho khách hàng trong cùng một phân đoạn có hành vi tiêu

Trang 10

dùng tương tự nhau và khác biệt tương đối với khách hàng trong các phân đoạn khác

d Xác định thị trường mục tiêu

 Thị trường mục tiêu: Là thị trường bao gồm các khách hàng

có cùng nhu cầu hoặc mong muốn về sản phẩm và dịch vụ

mà công ty có khả năng đáp ứng

 Xác định thị trường mục tiêu: Đồng nghĩa với việc bạn đã thu hẹp dần các đối tượng mà hoạt động kinh doanh của bạn hướng tới, tại thị trường này bạn có ưu thế hơn đối thủ từ

đó bạn sẽ dễ dàng đưa ra được thông điệp, sản phẩm và dịch vụ phù hợp đáp ứng yêu cầu khách hàng

 Các tiêu chí để xác định thị trường mục tiêu:

 Quy mô khách hàng

 Khả năng tang trưởng

 Sức hấp dẫn của thị trường

 Khả năng và mục tiêu kinh doanh của quán

 Đối thủ và đối thủ tiềm ẩn

 Sản phẩm thay thế

Định vị thị trường

Định vị thị trường là thiết kế một sản phẩm hoặc dịch vụ có những đặc tính khác biệt so với sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng

Định vị thị trường cũng có nghĩa là xác định vị trí của sản phẩm trên thị trường so với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh Vị trí

Trang 11

của sản phẩm trên thị trường là mức độ sản phẩm được khách hàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào, chiếm một vị trí như thế nào trong tâm trí khách hàng so với các sản phẩm cạnh tranh

 Yếu tố để định vị thị trường:

- Sản phẩm: Tính chất, công dụng, chất lượng, độ bền, tin cậy, kiểu dáng, kết cấu

- Dịch vụ: Giao hàng, lắp đặt, huấn luyện, tư vấn, sữa chữa

- Nhân sự: Nhân lực, đam mê, chuyên nghiệp

- Hình ảnh: Biểu tượng, phương tiện, truyền thông, không khí, trang trí

Thực hiện xong tiến trính Marketing mục tiêu chỉ là bước đầu tiên để xây dựng nền tảng cơ bản, trước khi các bạn có thể xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm hoặc dịch vụ của quán mình hoặc doanh nghiệp của mình

Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) còn gọi là phương pháp Marketing 4P:

Marketing hỗn hợp (Marketing Mix)

 Product – Sản phẩm

 Price – Giá bán

 Place – Phân phối

 Promotion – Chiêu thị

Trang 12

Sản phẩm (Product)

Thông thường sản phẩm tốt sẽ tự tiêu thụ được trên thị trường Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh ngày nay thì hiếm khi có sản phẩm nào không tốt Ngoài ra, khách hàng có thể trả lại hàng hóa nếu

họ nghĩ là sản phẩm không đạt chất lượng Do đó, điều quan trọng là doanh nghiệp hoặc quán của bạn có tạo ra được sản phẩm mà khách hàng của họ muốn? Sản phẩm có thực sự khác biệt, sản phẩm có thực sự mang lại giá trị

Sản phẩm hoặc dịch vụ có 3 thành phần giá trị chính:

 Giá trị vô hình: những lợi ích, công dụng mà sản phẩm mang lại

Ví dụ: Sự tiện nghi, đẳng cấp, giá trị, tốt cho sức khỏe

 Giá trị hữu hình: là đặc điểm lý tính nhu hình ảnh, màu sắc

Ví dụ: trang trí đẹp, màu sắc tươi, âm nhạc hay

Trang 13

Những yếu tố quyết định giá bán sản phẩm và dịch vụ:

Phân phối (Place)

Hiểu theo nghĩa rộng, phân phối được đề cập đến việc tiếp cận sản phẩm hoặc dịch vụ của khách hàng Hiểu theo nghĩa hẹp, trong việc kinh doanh ăn uống, phân phối được hiểu chính là vị trí, địa điểm mà quán hoặc nhà hàng tọa lạc Để việc phân phối sản phẩm và dịch vụ được tối ưu, địa điểm, phải được chọn lựa kỹ, phù hợp với ý tưởng, mô hình, sản phẩm, dịch vụ và đối tượng mà dự án mong muốn đạt được

Những yếu tố tốt về địa điểm phân phối:

 Có chỗ đậu xe

 Ra vào thuận lợi

 Dễ nhìn

 Tiện nghi

 Thuận chiều đường

 Vỉa hè thông thoáng

Trang 14

 Có nhiều cây xanh

 Sạch sẽ

Chiều thị (promotion)

Chiều thị là tập hợp các phương pháp và nghệ thuật nhằm thông tin cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng về sản phẩm và dịch vụ hiện tại cũng như sản phẩm và dịch vụ mới Đồng thời thúc đẩy việc tiêu thụ và sử dụng sản phẩm của khách hàng

e Kế hoạch khuyến mãi

 Tạo thuận lợi về mặt tâm lý cho khách hàng

 Duy trì và phát triển tốc độ bán hàng và tang doanh thu

 Xây dựng và củng cố hình ảnh, uy tín cho doanh nghiệp và quán

Trang 15

 Quà tặng quảng cáo (sổ tay, nón, áo thun, …)

 Ưu đãi khách hàng thân thiết

Trang 16

 Quan hệ địa phương

 Hội thảo

 Bài viết trên báo

o Tỷ lệ doanh thu và chi phí trong kinh doanh ăn uống:

Trang 17

3 Dự toán kinh doanh

a Dự toán doanh thu

Dự án doanh thu căn cứ vào các yếu tố:

- Số tiền bình quân một khách chi tiêu

Các yếu tố dự đoán càng chính xác và thực tế sẽ đảm bảo doanh thu dự đoán càng chính xác và mang tính khả thi cao Dự đoán doanh thu chính xác là tiền đề để hoàn thiện bảng kế hoạch kinh doanh khả thi

những ngày nghỉ cưới mới mong bán được những món đó

Trang 19

3 Thu lãi suất Đồng

(Xem chi tiết trong phần phụ lục 1)

c Dự toán điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là khi doanh thu ngang bằng với chi tiêu Dự toán điểm hòa vốn giúp bạn xác định rõ cần phải bán được bao nhiêu sản phẩm đủ để trả cho các khoản chi tiêu trước khi có lãi Đây là bước quan

trọng giúp điều chỉnh các khoản chi ra trong hoạt động kinh doanh

Doanh thu hòa vốn = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi = Tổng chi phí

Trang 20

BẢNG DỰ TOÁN ĐIỂM HÒA VỐN

(Xem chi tiết trong phần phụ lục 2)

d Dự toán kết quả kinh doanh

Bảng báo cáo thu nhập thể hiện doanh thu và chi phí trong một giai đoạn xác định, đây còn được gọi

Thời gian thuê mặt bằng Tháng 24 Theo hợp đồng thuê mặt bằng

Trang 21

BẢNG DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH

(Xem chi tiết phần phụ lục 3)

Trang 22

4 Phân tích S.W.O.T (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)

Sử dụng phương pháp phân tích S.W.O.T để phân tích điểm mạnh điểm yếu nội tại và cơ hội cũng như đe dọa từ bên ngoài, qua đó bạn sẽ nhận diện rõ tình trạng thực tại của mình cũng như đối thủ, môi trường kinh doanh … ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình kinh doanh của quán trên các mặt:

 Điểm mạnh và điểm yếu

Sử dụng SWOT để phân tích thương hiệu cà phê nổi tiếng Starbucks

 Tài chính mạnh

 Thương hiệu cafe số 1 thế giới

 Kinh nghiệm trong kinh doanh cafe

 Số lượng quán cafe lớn

 Quản lý chuyên ngiệp

 Lợi nhuận phụ thuộc giá cafe hạt

 Giá thành sản phẩm cao

 Chính sách không phù hợp

 Nhiều nhà cung câp

 Nhiều nền kinh tế mới nổi

Trang 23

Café đen nóng

Trang 24

Café đen đá

Café sữa nóng

Trang 25

2 Cafe đen nóng Đường cát Kg 0.04 25.000 1,000

Café đen nóng

Trang 26

Café sữa nóng

Café sữa đá

(Xem chi tiết trong phân phụ lục 5)

Định giá bán sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố:

Trang 27

- Mặt bằng mát mẻ, thông thoáng dễ nhìn và dễ quan sat

- Mặt bằng là nơi tập trung đông dân cư: gần chợ, trường học,

bệnh viện, khu công nghiệp, khu vui chơi, khu du lịch, …

- Mặt bằng là nơi dễ thấy, dễ nhìn như tại ngã ba, ngã tư hoặc

vòng xoay, quảng trường hoặc khu du lịch dàn cho người đi bộ

- Mặt bằng nằm ở những dãy phố, khu phố café nổi tiếng, đã

được nhiều người biết đến

- Mặt bằng là những nơi đang phát triển thành những thành phố

trơng tương lai

- Mặt bằng là nơi có các điểm dừng đặc biệt như: cây xăng hoặc

những vị trí đặc biệt trên xa lộ

- Măt bằng nằm tại những khu biệt lập: tòa nhà, cao ốc, trung tâm thương mại, siêu thị Khách hàng là những đối tượng riêng biệt,

đặc thù về công việc và nghề nghiệp

- Mặt bằng gần công sở, khu văn phòng, gần trường học, trường đại học, gần chợ (vì lượng tiểu thương ở chợ rất lớn và ổn

định), gần siêu thị, nhà sách

Trang 28

- Đường 2 chiều nhỏ, không có con lươn chính giữa, nếu là đường 1 chiều thì không nên chọn bên trái (đường dành cho xe

- Mặt bằng có trần nhà không quá cao, vì như vậy, không gian

của bạn sẽ bị loãng đi, không tạo được cảm giác ấm cúng

- Tránh chọn mặt bằng không được xây dựng sửa chữa nhiều, như vậy sẽ hạn chế việc cải tạo, nâng cấp theo ý tưởng kinh

doanh của bạn,

2 Hợp đồng thuê nhà mẫu Một số lưu ý rất quan trọng khi thuê mặt bằng

a Hợp đồng thuê mặt bằng

Trang 29

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại Thành phố Hồ Chí Minh Chúng tôi gồm có:

A – BÊN CHO THUÊ NHÀ

Họ và tên chủ sở hữu nhà: Ông/ bà:

Trang 30

ĐIỀU I: Nội dung tài sản nhà cho thuê

a Nhà cho thuê:

Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

số ……… Cấp ngày… bởi UBND Thành phố Hồ Chí Minh Thửa đất số: ………

ĐIỀU 2: Thời hạn thuê nhà:

- Thời hạn thuê 03 năm, bắt đầu từ ngày ………… đến

………

ĐIỀU 3: Gía thuê nhà, tiền cọc, phương thức thành toán:

1 Giá thuê: ……… VNĐ/Tháng (bao gồm 1 toilet phía sau)

Giá thuê trên không bao gồm chi phí sinh hoạt (chi phí điện, nước, rác)

Trang 31

Được đóng theo 2 đợt (tháng đầu tiên ………… VNĐ và tháng thứ 3 (…… ) đóng tiếp đợt 2 là ………… Tổng tiền đặt cọc là

……… Số tiền này sẽ được hoàn trả lại (hoặc cấn trừ vào tiền thuê nhà) cho bên thuê nhà khi chấm dứt hợp đồng theo khoản 3 điêu 6 dưới đây

3 Tiền thuê nhà được thành toán theo phương thức sau:

- Trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản

- Trả tiền thường kỳ vào ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng

ĐIỀU 4: Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của bên cho thuê nhà

1 Giao nhà và trang thiết bị, tiện nghi cho bên thuê đúng ngày hợp đồng có giá trị

2 Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của bên thuê nhà (đối với phần diện tích ghi trong hợp đồng nếu chủ nhà ở chung)

3 Sữa chữa kịp thời hư hỏng

4 Phải bồi thường mọi thiệt hại về vật chất và sức khỏe gây ra cho bên thuê nhà trong trường hợp nhà bị sụp đổ không sửa chửa kịp thời

5 Chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí công cộng, sở hữu, thuế đất, bảo hiểm, bảo dưỡng nhà (nếu có)

6 Nếu bên cho thuê muốn lấy lại nhà trong năm đầu thì phải đền gấp 2 lần tiên cọc và tiền sữa chữa thiết kế quán cho bên thuê nhà

ĐIỀU 5: Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của bên thuê nhà

Trang 32

1 Trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời hạn qui định Nếu không thì phải chịu tiền phạt theo lãi suất ngân hàng

2 Khi cần sữa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được

sự đồng ý của chủ nhà và phải tuân thủ theo những qui định về xây dựng cơ bản

3 Chịu trách nhiệm chi trả các khoản phí sinh hoạt phát sinh như: tiền điện (phải gắn đồng hồ điện riêng), rác

4 Chấp ành các qui tắc về giữ gìn vệ sinh môi trường và các qui định về trật tự an ninh chung

5 Được quyền chuyển nhượng hợp đồng thuê nhà hoặc cho thuê lại Trường hợp cần chấm dứt việc thuê nhà trước thời hạn đã

ký, phải báo cáo cho chủ nhà biết trước ít nhất một tháng (30 ngày) thì sẽ không mất tiền cọc

ĐIỀU 6: Cam kết chung

1 Khi thời hạn thuê chấm dứt, người thuê có quyền mướn tiếp tục với thời hạn như cũ và với tièn thuê có thể thay đổi theo thỏa hiệp đã ký kết

2 Hai bên cam kết thực hiện đúng nội dung thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp có tranh chấp, hoặc một bên vi phạm hợp đồng thì cả hai bên phải trình Ủy ban nhân dân thành phố (hoặc tỉnh) xem xét và xử lỳ

Khi một trong hai bên không thảo mãn với kết quả xử lý của UBND phường thì đề ngị tòa án xét xử

3 Hợp đồng sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

Trang 33

a Thời hạn của hợp đồng đã hết và bên thuê nhà không muốn tiếp tục thuê nữa

b Nhà cho thuê bị tiêu hủy hoặc phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ĐIỀU 7: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 02 bản, gồm 03 (ba) trang, 07 (bảy) điều, bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý nhu nhau Mỗi bên giữ

01 (một) bản

BÊN CHO THUÊ NHÀ BÊN THUÊ NHÀ

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

b Một số lưu ý rất quan trọng khi thuê mặt bằng

 Mặt bằng đang cầm cố tại ngân hàng: nếu chủ nhà làm ăn thua

lỗ khi bị ngân hàng thu hồi nhà, người thuê nhà sẽ bị ảnh hương

 Hợp đồng thuê nhà càng cụ thể càng tốt, cần chi tiết hóa về thời gian thuê, giá thuê, diện tích, trang thiết bị đi kèm, giá trị bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn Thời gián thuê thông thường ký từ 2 đến 5 năm Tỷ lệ tăng giá thuê hàng năm không vượt quá 10%

Trang 34

 Khi thuê nhà cần lưu ý với chủ nhà về tiền thuế thuê nhà, thông thường chủ nhà sẽ đóng phần chi phí này, tuy nhiêu cần phải thể hiện rõ trên hợp đồng tránh tranh chấp

 Trong hợp đồng cũng rang buộc chủ nhà phải hỗ trợ cho mình các thủ tục phát sinh với phường, hoặc công ty điện, nước Trường hợp xảy ra sự cố, họ cũng có trách nhiệm xử lý vấn đề cùng với mình

Trang 35

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ DESIGN

1 Phối màu trong thiết kế

Ý nghĩa của màu sắc

Nhiều chuyển gia thiết kế và quảng cáo đã nhận thức ra rằng màu sắc có thể tạo ra sự khác biệt giữa thành công và thất bại Sử dụng màu đúng có thể làm tăng doanh thu cho sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn Người tiêu dùng không những mua sản phẩm mà họ còn mua cả màu sắc của nó nữa

Màu đỏ

Trong nhiều năm liền, màu đỏ dừng như mang lại thành công nhất định Màu đỏ chính là màu của thiết kế và quảng cáo Nó là biểu tượng của tình yêu, có sự nồng ấm, sự hấp dẫn giới tính và niềm đam

mê Đây là màu mạnh mẽ và năng động nhất, có khả năng tạo ra hành động nhiều nhất Nó thẻ hiện niềm vui sướng trong việc chinh phục và trong các cuộc cách mạng

Màu đỏ làm huyết áp tăng, làm tăng cơ và tăng nhịp thở Đó là màu của tình dục Màu đỏ vừa là màu của hoạt động, sức mạnh, sự chuyển động và một khát khao mãnh liệt Màu đỏ toát ra nét nam tính rất đặc biệt

Màu đỏ thẫm được xem là màu của sự mãnh liệt, màu truyền thống và màu của sự giàu có

Màu đỏ tía là màu của sự sang trọng và thanh lịch

Màu đỏ anh đào biểu hiện cho sự hấp dẫn giới tính

Màu đỏ nhạt thể hiện cho sức mạnh, năng lượng, niềm vui sướng và chiến thắng

Trang 36

Màu đỏ có thể được sử dụng cho:

 Các sản phẩm phòng cháy chữa cháy

 Những sản phẩm mang tính chất mạnh mẽ như: xe hơi thể thao, thuốc lá, kem cạo râu

 Những mặt hàng thuộc nhóm những nhóm nhu cầu cơ bản: socola, kẹo cao su

 Những sản phẩm cần khẳng định chất lượng và giá trị sản phẩm

 Những bản thông báo và cảnh báo

Những nhà hàng thức ăn nhanh sơn màu đỏ lên các bức tường

để thúc giục thực khách nhanh chân hơn và để nhà hàng phục vụ được nhiều khách hơn

Màu cam

Màu cam tạo ra cảm giác ấm áp, của ngọn lửa, mặt trời, ánh sáng và mùa thu Màu cam tạo ra sự háo hức kích thích và sự trẻ trung của tuổi trẻ Màu cam tạo ra cảm giác bay bổng không giới hạn

Màu vàng

Màu vàng tượng trưng cho sự hạnh phúc, sức sống và sự thân thiện Màu vàng là màu của sự hóm hỉnh, niềm vui sướng trong cuộc sống Màu vàng rất tươi tắn và sáng sủa Màu vàng mang đến cảm giác

ấm áp và rạng rỡ Màu vàng thích hợp để thu hút sự chú ý của khách hàng, đặc biệt khi đi chung với màu đen Trong tiếp thị, màu vàng tượng trưng cho “giá rẻ”

Màu xanh lá cây

Màu xanh lá cây thể hiện sự điềm đạm và yên tĩnh Nó giúp cho huyết áp giảm và làm giãn nở các ốn mao dẫn Màu xanh lá tượng trưng

Trang 37

cho sức khỏe tốt, sự tươi mát và là màu của thiên nhiên Màu xanh lá còn là màu của ky vọng

Màu nâu

Màu nâu tượng trưng cho màu đất, màu rừng Màu nâu thể hiện

sự ấm áp và thoải mái Màu nâu thể hiện một lối sống cùng những công việc hàng ngày lành mạnh Nó bộc lộ một khao khát sở hữu Màu nâu phù hợp cho sản phẩm và dịch vụ dành cho nam giới

Màu đen

Màu đen tạo ra cảm giac chết chóc, đau buồn hay mất mát Nó khoác lên mình những đặc tính của bóng tối, sự huyền bí khó hiểu Màu đen là màu của sự vô vọng và không tương lai

Đồng thời màu đen lại mang lại cảm giác quý tộc, độc đáo, nổi bật, sang trọng, đẳng cấp, và sự tao nhã Nó biểu hiện sự tinh tế, thích hợp cho các sản phẩm chất lượng cao như nước hao và rượu vang

Màu đen được sử dụng trong quảng cáo khi bạn muốn tạo sự đối lập Hơn thế nữa màu đen có thể làm nổi bật tất cả những màu xung quanh

Màu trắng

Màu trắng tạo cảm giác sáng, yên lặng và trầm tĩnh Trong một không gian lớn, màu trắng làm bạn hoa mắt, khi đứng một mình, màu trắng tạo cảm giác trống vắng Màu trắng còn tượng trưng cho sự trong trắng, sự hoàn hảo, hợp thời trang, sự ngây thơ, tuổi trẻ, sự điêm đạm và yên bình Màu trắng thể hiện sự sạch sẽ, đặc biệt khi kết hợp với màu xanh dương Màu trắng thích hợp với các màu sắc khác, giúp cho các màu này có cảm giác sâu lắng hơn và toàn vẹn hơn

Trang 38

Màu xám

Màu xám thể hiện sự nghi ngờ, sự nhợt nhạt của nó tạo cảm giác sợ hãi, tuổi già và cái chết Tuy nhiên màu xám kim loại lại là màu thể hiện sức mạnh, sự riêng biệt và sự thành công

Màu hồng

Màu hồng tượng trưng cho sự nhẹ nhàng, nữ tính, tình cảm và

sự thầm kín Màu hồng thể hiện sự rụt rè và lãng mạn

Sự kết hợp giữa các loại màu sắc dễ đọc và dễ nhận diện (theo

thứ tự giảm dần) – theo Matthew Luckiesh

1 Đen trên nền vàng

2 Xanh lá trên nền trắng

3 Đỏ trên nền trắng

4 Xanh dương trên nền trắng

5 Trắng trên nền xanh dương

Những màu sắc được yêu thích nhất:

Một vài màu sắc có thê làm khách hàng hài long, trong khi nhiều màu khác thường gây ra màu khó chịu Eysenk đã tóm tắt một

Trang 39

cuộc nghiên cứu được thực hiện bởi 40 nhà thống kê trong tổng số 21.000 mẫu vật từ nhiều quốc gia khác nhau Kết luận những màu thông dụng được yêu thích theo thứ tự giảm dần

Nữ giới thường thích màu xanh dương hơn màu đỏ

Nam giới thích màu xagnh dương hơn xanh lá

Chúng ta nên nhớ rằng sự yêu thích màu sắc tùy thuộc vào độ tuổi Người trẻ thường thích màu nguyên chất và chói mắt như màu cam

và màu đỏ Những người lớn tuổi thường thích màu lạnh, màu nhẹ nhàng và có sắc thái

Trang 40

Những người nghèo và những người ít học thường thích những màu manh như đỏ và cam Những người có địa vị xã hội cũng như trình

độ văn hóa cao thường thích màu lạnh, nhẹ nhàng và có sắc thái

2 Nguyên tắc thiết kế quầy pha chế - bar Một số lưu ý khi thiết kế

Chú thích:

2 Chiều cao kệ gác chân mm 150 – 200

3 Chiều cao mặt quầy bar (khu vực

4 Chiều cao mặt quầy bar (khu vực

5 Chiều cao mặt sau quầy bar mm 800 – 1050

10 Chiều rộng chân quầy bar mm 600 – 700

11 Lối đi nội bộ trong quầy bar mm 750 – 900

12 Chiều rộng quầy bar phía sau mm 600 – 750

Ngày đăng: 29/04/2020, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w