Là bệnh lý phổ biến, từ ngàn năm trước đã phát hiện sỏi niệu trong các xác ướp ở Ai Cập và Hypocrate cũng đã mô tả sỏi bàng quang Là bệnh thường gặp, nam nhiều hơn nữ và hiếm thấy ở trẻ em. Khi sỏi không gây bế tắc, không có triệu chứng trầm trọng và gây tổn thương chức năng thận nhưng có thể gây biến chứng này sau đó. Rất dễ tái phát sau điều trị tìm nguyên nhân sinh sỏi để phòng ngừa sự tái phát và tổn thương thận.
Trang 1SỎI NIỆU HỆ NIỆU
ThS.BS Bùi Văn Kiệt
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
-Là bệnh lý phổ biến, từ ngàn năm trước đã phát hiện sỏi niệu trong các xác ướp ở Ai Cập và
Hypocrate cũng đã mô tả sỏi bàng quang
- Là bệnh thường gặp, nam nhiều hơn nữ và hiếm thấy ở trẻ em.
- Khi sỏi không gây bế tắc, không có triệu chứng trầm trọng và gây tổn thương chức năng thận
nhưng có thể gây biến chứng này sau đó.
-Rất dễ tái phát sau điều trị tìm nguyên nhân sinh sỏi để phòng ngừa sự tái phát và tổn thương
thận
Trang 3NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI CHO SỰ SINH SỎI
Tăng nồng độ chất hóa học trong NT do :
-Giảm lưu lượng NT
-Tăng bài tiết các chất tạo sỏi
-Giảm độ hòa tan các chất : bất thường về
pH nước tiểu
.pH thấp : tạo sạn urate pH kiềm : tạo sạn chứa phosphate-Sự hiện diện của các vật thể không hòa
tan trong hệ niệu
-Bế tắc và ứ đọng nước tiểu
Trang 4PHÂN LOẠI:
1 Theo thành phần hoá học :
a/- Calcium Phosphate :
b/- Magnésium Ammonium Phosphate : c/- Calcium Oxalate :
d/- Cystine :
e/- Urate:
2 Theo vị trí : 3 VỊ TRÍ CHÍNH
a/- Sỏi bế thận: (sỏi đài thận…)
b/- Sỏi niệu quản: (sỏi NQ lưng, chậu, nội thành)
c/- Sỏi bọng đái: (sỏi kẹt niệu đạo)
Trang 5TRIỆU CHỨNG: đa dạng
-Không triệu chứng
-Cảm giác nặng vùng thận
-Đau quặn thận, bí tiểu, tiểu ra sỏi…
-Triệu chứng đi kèm:
-Các triệu chứng cuả biến chứng:
.Suy thận cấp: phù , vô niệu, lơ mơ
.Suy thận mạn: thiếu máu, cao huyết áp…
.Nhiễm trùng niệu: đau hông lưng, sốt cao kèm lạnh run, sốc…
LÂM SÀNG
Trang 6CẬN LÂM SÀNG
1 Máu : - Bạch cầu tăng khi có đau hoặc nhiễm trùng.
- Thiếu máu nếu chức năng thận giảm
2 Nước tiểu
- Có thể có máu, đạm, tế bào mủ hay vi trùng.
- Nếu pH >7,6 : VK loại phân hủy uré (như Protéus) thường là loại Magnésium Ammonium Phosphate.
- Nếu pH luôn luôn là 6,5 : nguyên nhân là toan hoá máu do bệnh ống thận (Renal tubular acidosis).
- pH luôn luôn thấp dễ tạo sỏi Urate.
- Sự hiện diện các tinh thể nói lên thành phần hoá học của sỏi.
Trang 8Hình ảnh siêu âm: San niệu quản lưng P, niệu quản P dãn
Trang 9Hình ảnh siêu âm: Sạn cổ bàng quang
Trang 102 X-quang heä nieäu (KUB)
KUB: sỏi san
ho thận P
KUB: sỏi bàng quang
KUB: sỏi kẹt
cổ bàng quang
Trang 11X quang hệ niệu: Sỏi kẹt niệu đạo sau gây bí tiểu
Trang 123 X quang hệ niệu có cản quang tiêm tĩnh mạch
Trang 13KUB UIV
X quang hệ niệu: Sỏi niệu quản P lưng
Trang 14X quang hệ niệu: Sỏi thận P
Trang 15KUB UIV
X quang hệ niệu: Sỏi thận T trên thận móng ngựa
Trang 164 CT Scan: Sỏi thận
Trang 17CT Scan: Sỏi niệu quản T chậu
Trang 18Sạn niệu quản 2 bên gây ứ nước 2 thận và suy thận
Trang 19Sạn niệu quản 2 bên gây ứ nước 2 thận và suy thận
Trang 20KUB cho thấy sỏi niệu
quản T, khi chụp MSCT có tái tạo hình ảnh cho chẩn đoán xác định sỏi niệu
quản P lưng (thận P ứ nước đẩu niệu quản và sỏi qua bên T.
Vai trò quan trọng của MSCT trước mổ
Trang 21MSCT: sỏi niệu quản P chậu
Trang 22MSCT: sỏi thận P MSCT: sỏi thận P, đã mổ
sỏi thận T, đặt JJ niệu quản T
Trang 23MSCT: sỏi thận T, tụ dịch cực trên thận T
Trang 24MSCT: sỏi thận T và tái tạo hình ảnh
Trang 25MSCT: sỏi thận san hô 2 thận
KUB
Trang 26MSCT: sỏi thận P, thận P mủ, tái tạo hình ảnh và xạ hình thận cho thấy thận P mất chức năng
Trang 27Sạn san hô gây ứ nước thận T
Trang 285.Soi bọng đái :
Sỏi kẹt miệng niệu đạo Sỏi trong bàng quang
Trang 29Sỏi trong bàng quang
Trang 32Sỏi trong bàng quang
Sỏi trong niệu quả nội thành T
Sỏi trong niệu quả nội thành T
Trang 41III ĐIỀU TRỊ
Lấy sỏi quan da:
Hiện nay kỹ thuật này thay thế cho
hầu hết các loại phẫu thuật mổ hở
nếu sỏi không do bất thường bẩm
sinh hay mắc phải hệ niệu tạo ra , sỏi không có chỉ định tán sỏi hoặc sỏi đã tán ngoài cơ thể thất bại
Trang 42Hệ thống uromentor để huấn luyện lấy sỏi qua da
42
Trang 4343
Trang 4444
Trang 4545
Trang 4646
Trang 4747
Trang 4848
Trang 5252
Trang 55Nội soi mềm ngược dòng lấy sỏi
Trang 56Nội soi mềm ngược dòng lấy sỏi kết hợp tán sỏi laser
Trang 57Tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotritie extracorporelle)
Trang 58Chỉ định tán sạn ngòai cơ
thể
Được chỉ định trong các trường hợp :
-Kích thước sỏi nhỏ hơn 2cm
-Không có nhiễm trùng niệu đi kèm
-Không có bất thường bẩm sinh hay mắc phải của hệ niệu
-Không có chống chỉ định toàn thân như béo phì
Sỏi bế tắc trên thận duy nhất hoặc sỏi bế tắc hai thận và
không đặt được thông lên thận để giải thoát nước tiểu
Trang 59Biến chứng thường gặp sau tán sỏi ngoài cơ thể (stone street )
Trang 60Tán sỏi trong cơ thể
-sỏi quá lớn
-sỏi có nhiễm trùng
Trang 61Mô hình thục tập nội soi niệu quản thận Mô hình thục tập cắt đốt nội soi
Tiền liệt tuyến
61
Trang 62Hệ thống uromentor để nội soi niệu quản thận
62
Trang 63Những cas nội soi ảo dựa trên những cas lâm sàng có thật
63
Trang 64Qui trình mô phỏng thời gian thật tán sỏi niệu quản bằng nội soi mềm
64
Trang 65Chọn lực các công cụ điều trị khác nhau
65
Trang 66 Tán sỏi trong cơ thể (Lithotritie intracorporelle)
Trang 67 Tán sỏi trong cơ thể (Lithotritie intracorporelle)
Trang 68Bóp sỏi bàng quang
Trang 69Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
-Tăng oxalate niệu: bệnh ruột non , phẫu thuật nối tắt
(bypass) ruột để chữa béo phì , bệnh đường mật , bệnh tụy mãn tính hoặc trong các điều kiện có kém hấp thu mỡ -Tăng acid urique niệu : trong 25% bệnh sạn calcium
oxalate giảm bài tiết acid urique niệu bằng Allopurinol
sẽ giảm sự tạo sạn
Trang 70Sạn Calcium Oxalate (tt)
Điều trị:
-Duy trì thể tích nước tiểu ít nhất 2l-3l/ngày
-Tránh dùng những chất chứa nhiều oxalate như : trà , chocolate
và vài loại nước trái cây
- Giảm calcium: cần cữ những thức ăn như sữa , các chất
antacides có chứa calci vì biện pháp này sẽ làm tăng hấp thu oxalate ở ruột
-Có tăng calci niệu : thiazides có thể làm giảm đáng kể sự bài tiết calci vào nước tiểu
Trang 71-Tăng acid urique niệu : allopurinol 100mg x 02
lần/ngày và tăng liều khi cần để giảm acid urique niệu xuống dưới 700mg/ngày ở nam và 650mg.ngày ở nữ -Tăng cùng lúc calci niệu và urique niệu :phối hợp
Thiazides và Allopurinol
-Tăng Oxalate niệu : Tiết chế oxalate
.Giảm kém hấp thu mỡ : điều trị bệnh nguyên nhân hay dùng Triglycérides có chuỗi ngắn thay thế cho chuỗi dài
.Dùng calci uống để gắn với oxalate ở ruột
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi (tt)
Trang 72Sỏi Magnésium ammonium phosphate (STRUVITE) -thường phối hợp với nhiễm trùng
-Tất cả sỏi phải được lấy hết bằng phẫu thuật và điều trị những bất thường cơ thể học của hệ niệu nếu có
-Diệt trừ tận gốc nhiễm trùng
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
Trang 73Sỏi calcium phosphate (Apatite hay Apatite brushite) -Đặc biệt dễ xảy ra nơi những bệnh nhân có nước
Toan hóa máu do bệnh ống thận xa
.Dùng nhiều chất kiềm hấp thu được
.Dùng các chất ức chế carbonic hay anhydrase (như
acétazolamide)
.Nhiễm trùng với các vi khuẩn phân hủy uré
.Cường tuyến cận giáp nguyên phát
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi
Trang 74Sỏi calcium phosphate (tt)
Trang 75Sỏi urate : có các yếu tố tán trợ là :
-Nước tiểu toan hóa kéo dài
-Tăng tiết acid urique nước tiểu
-Lưu lượng nước tiểu giảm
Khoảng 50% bệnh nhân sỏi urate có phối hợp với bệnh Goutte hay tăng acid urique máu
Sỏi uarte cũng có thể gặp mở hỗng tràng ra da hay đại tràng ra da, do thiếu nước và toan hóa biến dưỡng vì mất dịch ruột
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi (tt)
Trang 76 Sỏi urate (tt)
ĐIỀU TRỊ : tăng tính hòa tan của acid urique
-Thể tích nước tiểu phải 2l-3l/ngày
-Các chất kiềm hóa nước tiểu như sodium bicarbonate -Phải kiêng cữ các thức ăn có nhiều Purine
-Allopurinol sử dụng để giảm bài tiết acid urique vào nước tiểu
Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi (tt)
Trang 77Điều trị theo thành phần hóa học của sỏi (tt)