1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T23

48 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân xử tài tình
Trường học Trường Tiểu Học Tân Bình
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc và viết các số đo thể tích có đơn vị là xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối theo yêu cầu của bài.. Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Gọi HS đọc yêu c

Trang 1

Tuần 23:

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010

Tập đọc

Phân xử tài tìnhI) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung của bài:Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện

được niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án

3 Thái độ: Khâm phục tài xử kiện của ông quan án

II) Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi nội dung

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao

Bằng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài (đọc 2 lượt), chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, cách đọc như sau:

- Đọc toàn bài với giọng hồi hộp, hào hứng thể hiện được lòng khâm phục của người

kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án Chú ý giọng của từng nhân vật

+ Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục

+ Hai người đàn bà: giọng mếu máo, ấm ức

+ Quan án: giọng ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm

* Tìm hiểu bài

Trang 2

- Yêu cầu HS giải thích các từ: công

đường, khung cửi, niệm phật

+ Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

+ Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

+ Vì sao quan cho rằng người không

- Gọi 4 HS đọc truyện theo vai Yêu

cầu HS dựa vào nội dung bài để tìm

giọng đọc phù hợp

- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn

- Giải thích theo ý hiểu:

+ Công đường: nơi làm việc của quan lại + Khung cửi: công cụ dệt vải thô sơ, đóng

bằng gỗ

+ Niệm phật: đọc kinh lầm rầm để khấn phật.

+ Người nọ tố cáo người kia lấy cắp vải của mình và nhờ quan xét xử

+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:

Cho đòi người làm chứng nhưng không có Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem

xét, thấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ bán vải

Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người

một nửa, thấy một trong hai người bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại

+ Vì quan hiểu phải tự tay mình làm ra tấm vải, mang bán tấm vải để lấy tiền mới thấy đau xót, tiếc khi công sức lao động của mình bị phá bỏ nên bật khóc khi tấm vải bị xé

+ Quan án nói sư cụ biện lễ cúng Phật, cho gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc ngâm nước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đàn vừa niệm Phật Đánh đòn tâm lí "Đức Phật rất thiêng, ai gian Phật sẽ làm cho nắm thóc trong tay người đó nảy mầm" rồi quan sát những người chạy đàn, thấy một chú tiểu hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì theo quan chỉ kẻ có tật mới hay giật mình

+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt

+ Quan án phá được các vụ án nhờ sự thông minh, quyết đoán Ông nắm được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội

* Nội dung: Ca ngợi trí thông minh, tài xử

kiện của vị quan án

- 4 HS đọc theo vai: người dẫn chuyện, hai người đàn bà bán vải, quan án

Trang 3

hướng dẫn luyện đọc.

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

nắm thóc trong tay người đó nảy mầm Như vậy, ngay gian sẽ rõ.

Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có kẻ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia đành

- Học sinh có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

2 Kỹ năng: Đọc và viết đúng các số đo; Giải các bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét

khối và đề-xi-mét khối

Trang 4

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

a Giới thiệu bài:

b.Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét

khối và đề-xi-mét khối:

- Đưa ra mô hình quan hệ giữa

xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối, yêu cầu

1cm3 vào "đầy kín" trong hình lập

phương có thể tích 1dm3 Trên mô hình

là lớp xếp đầu tiên Hãy quan sát và

cho biết lớp này xếp được bao nhiêu

Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm 3

+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm

Đề-xi-mét khối viết tắt là dm 3

- Quan sát mô hình

- Theo dõi thao tác của GV

+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng

có 10 hình, vậy có 10 × 10 = 100 (hình)

+ Xếp được 10 lớp như thế (vì 1dm = 10cm)

+ Hình lập phương thể tích 1dm3 gồm

1000 hình lập phương thể tích 1cm3

- HS nối tiếp nhau nhắc lại kết luận của GV

Trang 5

cạnh 1cm.

Ta có: 1dm 3 = 1000 cm 3

c Luyện tập, thực hành:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Gắn bảng phụ ghi nội dung BT1

- Yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài

vào SGK

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc và viết

các số đo thể tích có đơn vị là

xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối theo yêu

cầu của bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

- Yêu cầu HS đổi chéo SGK kiểm tra

lẫn nhau

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Viết lên bảng các trường hợp sau:

5,8dm3 = … cm3

154 000cm3 = … dm3

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

nêu cách làm của 2 trường hợp trên

- Gọi 2 HS đại diện cho 2 nhóm lên

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài vào vở

76cm 3 bảy mươi sáu xăng-ti-mét khối

519dm3 năm trăm mười chín đề-xi-mét

Trang 6

Chính tả (nhớ – viết)

Cao BằngI) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cách viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.

2 Kỹ năng: Nhớ - viết và trình bày đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng

- Làm đúng bài tập chính tả về viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam

3 Thái độ: Yêu quý và có ý thức bảo vệ, giữ gìn các cảnh đẹp trên đất nước Việt Nam.

II) Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn BT 2, phần Luyện tập

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

+ Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

- Nhận xét câu trả lời của HS.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên

địa thế của Cao Bằng?

+ Em có nhận xét gì về con người Cao

- Yêu cầu HS viết bài

* Soát lỗi, chấm bài.

- Yêu cầu HS tự soát lỗi

- Thu và chấm 2 bàn

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

Hoạt động của trò

- 2HS nêu: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên

- 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài trước lớp

+ Những từ ngữ, chi tiết: sau khi qua đèo Gió, lại vượt đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc.

+ Con người Cao Bằng rất đôn hậu và mến khách

- Tìm và luyện viết: Đèo Giàng, dịu dàng, suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc,

- Lắng nghe

- Tự viết bài theo trí nhớ

- Đọc lại bài và soát lỗi

Bài 2(48):

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 7

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai)

* Đáp án:

a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hy sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.

b) Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lí mưu sát Mắc-Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Tại sao lại phải viết hoa các tên đó?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

Bài 3(48):

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài

- Mỗi HS chỉ ra 1 địa danh viết sai và viết lại trên bảng cho đúng

* Đáp án:

Viết sai Viết đúng

Hai ngànNgã ba

Pù mo

Pù xai

Hai NgànNgã Ba

Pù Mo

Pù Xai+ Vì đó là tên địa lí Việt Nam, các chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều phải viết hoa

- Học sinh biết tại sao phải yêu Tổ quốc Việt Nam

- Biết một số di sản (thiên nhiên) Thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước như: Vịnh Hạ Long; Phong Nha - Kẻ Bàng; Nhà máy thủy điện Sơn La

2 Kỹ năng: Giới thiệu thông tin, trả lời câu hỏi

3 Thái độ:

- Tích cực học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động BVMT để góp phần xây dựng

và bảo vệ quê hương, đất nước

Trang 8

- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước; yêu quý và tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam.

II) Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải tôn trọng UBND xã

(phường)?

- Nêu một số việc thuộc quyền giải

quyết của UBND xã (phường)

- Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ

cho từng nhóm nghiên cứu, giới thiệu

một nội dung thông tin trong SGK

- Gọi các nhóm trình bày

- Kết luận: Việt Nam có nền văn hóa lâu

đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước

và giữ nước rất đáng tự hào Việt Nam

đang phát triển và thay đổi từng ngày

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi sau:

+ Em biết thêm gì về đất nước Việt

- Kết luận: Tổ quốc chúng ta là Việt

Nam Là người Việt Nam chúng ta phải

tự hào, yêu quý Tổ quốc mình; phải

* Tìm hiểu thông tin:

- Các nhóm chuẩn bị, thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 9

- Yêu cầu các nhóm HS giới thiệu 1 sự

kiện, 1 bài hát, 1 bài thơ, tranh ảnh, …

liên quan đến mốc thời gian hoặc 1 địa

danh của Việt Nam đã nêu trong BT1

- Nhận xét, kết luận về BT1

Hoạt động tiếp nối: Yêu cầu HS sưu

tầm tranh ảnh có trong BT2, vẽ tranh về

đất nước, con người Việt Nam

1 Kiến thức: Học sinh có biểu tượng về mét khối, nhận biết được mối quan hệ giữa

mét khối với đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

2 Kỹ năng:

- Đọc đúng và viết đúng các số đo thể tích có đơn vị là mét khối

- Đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- Giải đúng các bài tập có liên quan

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là xăng-ti-mét khối?

+ Thế nào là đề-xi-mét khối?

+ Nêu mối quan hệ giữa đề-xi-mét khối

và xăng-ti-mét khối?

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hình thành biểu tượng về mét khối và

mối quan hệ giữa mét khối với

đề-xi-mét khối, với xăng-ti-đề-xi-mét khối:

- Đưa ra mô hình minh hoạ mét khối và

giới thiệu:

+ Để đo thể tích người ta còn dùng đơn

Hoạt động của trò

- 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- Quan sát hình, nghe GV giới thiệu

Trang 10

vị là mét khối.

+ Mét khối là thể tích của hình lập

phương có cạnh dài 1m

+ Mét khối viết tắt là m 3

- Đưa ra mô hình quan hệ giữa mét

khối và đề-xi-mét khối, HDHS hình

thành mối quan hệ giữa hai đơn vị này:

+ Xếp các hình lập phương có thể tích

1dm3 vào "đầy kín" trong hình lập

phương có thể tích 1m3 Trên mô hình

là lớp xếp đầu tiên Hãy quan sát và

cho biết lớp này xếp được bao nhiêu

1cm để xếp vào cho đầy kín hình lập

phương cạnh 1m thì sẽ xếp được bao

+ Hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể tích

gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp

liền nó?

- Quan sát mô hình, trả lời các câu hỏi của

GV để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa mét khối với đề-xi-mét khối, với xăng-ti-mét khối

+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng

+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn

vị bé hơn tiếp liền nó

Trang 11

+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng một phần

bao nhiêu đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?

- Gắn bảng phụ, yêu cầu HS tiếp nối

nhau lên điền số thích hợp vào chỗ

trống

- Yêu cầu 1 HS đọc lại bảng mối quan

hệ giữa mét khối với đề-xi-mét khối,

với xăng-ti-mét khối

c Luyện tập, thực hành:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Viết các số đo thể tích lên bảng, yêu

cầu HS đọc nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho

HS

- Yêu cầu HS viết các số đo thể tích

theo lời đọc, yêu cầu cả lớp viết vào

bảng con

- Nhận xét, chỉnh sửa cách viết cho HS

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của phần a)

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu giải

- Gắn hình minh hoạ, yêu cầu HS quan

sát và dự đoán xem sau khi xếp đầy

hộp ta được mấy lớp hình lập phương

+ 0,911 m3: không phẩy chín trăm mười một mét khối

Trang 12

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS

làm bài vào phiếu

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có mối

quan hệ tương phản giữa các vế câu

- Gọi HS đọc thuộc phần Ghi nhớ.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài (gợi ý HS dùng

bút chì khoanh tròn vào chữ cái trước

dòng nêu đúng nghĩa của từ trật tự).

- Gọi HS phát biểu ý kiến

Trang 13

+ Tại sao em lại chọn ý c mà không

phải là ý a hay ý b?

- Kết luận: Trật tự là tình trạng ổn

định, có tổ chức, có kỷ luật.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp (gợi ý HS

dùng bút chì gạch chân dưới những từ

ngữ có liên quan tới việc giữ gìn trật tự,

an toàn giao thông có trong đoạn văn)

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ vừa

tìm được vào nhóm nghĩa:

+ Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn

giao thông.

+ Hiện tượng trái ngược với trật tự,

an toàn giao thông.

+ Nguyên nhân gây ra tai nạn giao

thông.

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

Lí do

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp (gợi ý HS

dùng bút chì gạch chân dưới các từ ngữ

chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến

việc bảo vệ trật tự, an ninh, sau đó dùng

từ điển tìm hiểu nghĩa của các từ đó)

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Những từ ngữ chỉ người liên quan

đến trật tự, an ninh.

+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện

tượng liên quan đến trật tự, an ninh.

- Gọi HS nêu nghĩa của từng từ vừa tìm

+ Vì trạng thái bình yên không có chiến tranh là nghĩa của từ hoà bình còn trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào là nghĩa của từ bình yên.

Bài 2(49):

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

* Đáp án: Những từ ngữ liên quan tới việc

giữ gìn trật tự an toàn giao thông có trong

đoạn văn: Cảnh sát giao thông, tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông, vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.

Trang 14

được và đặt câu với từ đó.

+ Cảnh sát: người thuộc lực lượng vũ

trang và không vũ trang chuyên giữ gìn

an ninh chính trị và trật tự xã hội

+ Trọng tài: người điều khiển và xác

định thành tích của cuộc thi đấu trong

+ Quậy phá: gây rối loạn, làm ồn ào,

náo động, gây mất trật tự trị an

+ Hành hung: làm những điều hung dữ,

trái phép, xâm phạm đến người khác

+ Bị thương: cơ thể không còn lành lặn,

nguyên vẹn do tác động từ bên ngoài

- Câu ví dụ:

+ Bác em là cảnh sát giao thông.

+ Trọng tài là người rất công bằng

+ Đêm qua, công an đã bắt hết bọn càn quấy ở bến xe.

+ Các cổ động viên Anh là những gân đáng sợ.

hu-li-+ Lớp trưởng đề nghị cả lớp giữ trật tự + Tên trộm đã bị bắt.

+ Các cổ động viên Anh đang quậy phá khi đội tuyển Anh bị loại.

+ Hành hung người khác là phạm tội.

+ Anh ấy bị thương ở tay.

- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ trật tự, an ninh.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Truyện đọc 5; sách, báo có nội dung câu chuyện theo yêu cầu

Trang 15

- Giáo viên: Viết đề bài lên bảng

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng.

- Gọi HS nêu ý nghĩa của chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn

màu gạch chân dưới các từ trọng tâm

- Giải nghĩa cụm từ: bảo vệ trật tự, an

ninh (hoạt động chống lại mọi sự xâm

phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính

trị, xã hội, giữ gìn trạng thái ổn định,

có tổ chức, kỉ luật)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý ở SGK

- Hướng dẫn thêm cho học sinh về cách

tìm, chọn truyện

- Gọi 1 số học sinh giới thiệu câu

chuyện mình sẽ kể

c Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Gọi học sinh đọc lại gợi ý 3

- Nhắc học sinh cần kể chuyện có đầu,

có cuối Với những câu chuyện dài, có

thể kể 1 – 2 đoạn

- Cho HS kể chuyện theo nhóm: yêu

cầu từng cặp học sinh kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp:

+ Gọi đại diện nhóm thi kể chuyện

trước lớp, kể xong nêu ý nghĩa câu

chuyện hoặc đối thoại cùng các bạn về

nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý

nghĩa của câu chuyện

Trang 16

- Cùng học sinh nhận xét, bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất, bạn chọn được

câu chuyện có nội dung hay nhất, …

Trang 17

- GV cho Hs đọc thang âm Đ- R - P –

S - L - X

- Cho HS luyện lại tiết tấu của bài một

lần

- Cho cả lớp đọc lại bài kết hợp gõ

đệm theo tiết tấu, phách

-Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010

Tập đọc

Chú đi tuần

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh ; sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện

tình cảm thương yêu của người chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền Nam

- Học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: Có thái độ yêu quý các chú công an

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài Phân xử tài tình và trả lời

các câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 18

- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp

sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, giải nghĩa

em tuổi mẫu giáo Xúc động trước các em tuổi còn nhỏ đã phải sống xa cha mẹ ông

đã làm bài thơ Chú đi tuần để tặng các em.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc như sau

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc ( 2 lượt)

- 1 HS đọc toàn bài trước lớp

- Theo dõi

* Tìm hiểu bài

+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn

cảnh như thế nào?

+ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

bên hình ảnh giấc ngủ yên bình của

HS, tác giả muốn nói lên điều gì?

+ Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông giá lạnh khi mà mọi người đã yên giấc ngủ

+ Tác giả muốn ca ngợi người chiến sĩ tận tuỵ, yêu thương trẻ thơ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ

- Giảng: Đọc những câu thơ chúng ta như thấy trước mặt mình cảnh trời đêm đông, gió bấc thổi hun hút, lạnh buốt nhưng người chiến sĩ vẫn lặng lẽ làm công việc của mình, bảo vệ giấc ngủ yên bình cho trẻ thơ Hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên hình ảnh giấc ngủ yên bình của học sinh cho thấy sự quan tâm chăm sóc và tình cảm yêu thương đối với các cháu

+ Tình cảm và mong ước của người

chiến sĩ đối với các cháu học sinh

được thể hiện qua những từ ngữ, chi

tiết nào?

+ Em hãy nêu nội dung của bài thơ?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

Yêu cầu cả lớp theo dõi tìm giọng đọc

phù hợp, các từ ngữ cần nhấn giọng

+ Những từ ngữ, chi tiết thể hiện tình cảm:

cách xưng hô thân mật: chú, cháu, các cháu ơi; dùng các từ: yêu mến, lưu luyến Các chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không; dặn các cháu cứ yên tâm ngủ nhé các chú tự nhủ

đi tuần tra để giữ mãi ấm nơi cháu nằm.+ Những từ ngữ, chi tiết thể hiện mong ước: các chú hỏi han, mong các cháu luôn tiến bộ, cuộc đời đẹp tươi

* Nội dung: Các chiến sĩ công an yêu

thương các cháu học sinh ; sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ Cả lớp theo dõi sau đó nêu giọng đọc và các từ ngữ cần nhấn giọng

Trang 19

- Treo bảng phụ viết khổ thơ 1-2,

hướng dẫn HS đọc diễn cảm, sau đó

yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ

(1)

Gió hun hút / lạnh lùng

Trong đêm khuya / phố vắng

Súng trong tay im lặng

Chú đi tuần / đêm nay

Hải Phòng / yên giấc ngủ say

Cây / rung theo gió, lá / bay xuống đường

(dấu / từ dòng thơ trên xuống dòng thơ

dưới thể hiện 2 dòng thơ đọc vắt)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 2 khổ

thơ trên

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

từng khổ thơ theo hình thức nối tiếp

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

cả bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

(2)

/ Chú đi qua cổng trường

các cháu miền Nam / yêu mến Nhìn ánh điện / qua khe phòng lưu luyến Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không? Cửa đóng che kín gió, ấm áp dưới mền bông các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!

- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ Mỗi

1 Kiến thức: củng cố về các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

(biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối quan hệ giữa các đơn vị đo)

2 Kỹ năng: Thực hành làm đúng các bài tập về đổi đơn vị đo thể tích ; đọc, viết các

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa

các đơn vị đo thể tích: mét khối,

đề-Hoạt động của trò

- 2 HS nêu

Trang 20

xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.

- Lần lượt đọc các số đo thể tích cho

HS viết vào bảng con, yêu cầu HS viết

đúng theo thứ tự đọc

- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân ở

SGK sau đó chữa bài ở bảng phụ

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2,

a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối (Đ)

b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối (S) c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối (S) d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối (S)

Bài 3(119): So sánh các số đo sau đây:

- 1 HS nêu

- Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào phiếu, 1 HS làm vào phiếu khổ to

Trang 21

đổi cỏc số đo cần so sỏnh với nhau về

cựng 1 đơn vị, sau đú so sỏnh như với

cỏc đại lượng khỏc

- GV thu phiếu của cỏc nhúm

- Gọi HS nhận xột bài trờn bảng

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

+ Em hóy nờu cầu trỳc của một chương

- Gọi HS đọc phần Gợi ý trong SGK.

+ Em lựa chọn hoạt động nào để lập

- Trả lời nối tiếp:

+ Tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng nghiêm chỉnh chấp hành trật tự, an toàn giao

Trang 22

+ Việc l m đó có ý nghĩa nhà thế nào đối

với lứa tuổi các em?

+ Địa điểm tổ chức hoạt động ở đâu?

+ Hoạt động đó cần có các dụng cụ và

phơng tiện gì?

thông / Tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng chấp hành phòng cháy chữa cháy…+ Gắn bó thêm tình bạn bè, rèn ý thức cộng

* Lập CTHĐ

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Cựng HS cả lớp nhận xột, bổ sung

cho CTHĐ của HS làm vào bảng phụ

- Gọi HS dưới lớp đọc CTHĐ của mỡnh

- Nhận xột, cho điểm HS làm bài tốt

- 1 HS làm vào bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Nhận xột, bổ sung bài của bạn

- 2 HS đọc bài làm của mỡnh

Vớ dụ:

CHƯƠNG TRèNH HOẠT ĐỘNG THĂM CÁC CHÚ CẢNH SÁT GIAO THễNG (LỚP 5B)

1 Mục tiờu

- Hiểu cụng việc, thụng cảm với điều kiện làm việc của cỏc chỳ cảnh sỏt giao thụng

- Gắn bú thờm tỡnh quõn dõn, bạn bố, ý thức cộng đồng

- Vận động tuyờn truyền mọi người cựng nghiờm chỉnh chấp hành trật tự, an toàn giao thụng

2 Cụng tỏc chuẩn bị

- Địa điểm đến thăm: Đội cảnh sỏt giao thụng số 3 (phường Tõn Quang - thị xó Tuyờn Quang)

- Lập Ban tổ chức: Quỳnh (lớp trưởng), Mai Anh (chi đội trưởng), 4 tổ trưởng: Dung, Chõu Anh, Đào, Hoàng Trang

- Dụng cụ, phương tiện: Hoa tươi, đồ ăn (bỏnh kẹo, hoa quả)

- Phõn cụng:

+ Tổ 1 và tổ 2: Mua hoa tươi, bú hoa; kết hợp cựng Ngọc

+ Tổ 3 và tổ 4: Mua bỏnh kẹo, hoa quả

+ Mỗi tổ chuẩn bị 3 cõu hỏi về chủ đề an toàn giao thụng để tham gia giao lưu cựng cỏc chỳ cảnh sỏt giao thụng

+ Văn nghệ: Phương Anh, Chõu Anh, Mai Anh, Đào, Anh Dũng, Khoa

- Trang phục: Mặc đồng phục, đeo khăn quàng đỏ

3 Nội dung và cỏch thức hoạt động

- 16h00: Họp lớp, thống nhất chương trỡnh đi thăm cỏc chỳ cảnh sỏt giao thụng.

- 16h15: Đi bộ từ trường đến đội cảnh sỏt giao thụng số 3, đi thành hàng một Cỏc tổ

trưởng đi đầu mỗi tổ, cỏc tổ được phõn cụng mang đầy đủ hoa, bỏnh kẹo

- 16h30: Đến địa điểm.

Trang 23

+ Tặng hoa các chú cảnh sát giao thông: Ngọc, Nam.

+ Phát biểu, nói mục đích đến thăm các chú cảnh sát giao thông (Quỳnh)

+ Biểu diễn văn nghệ

+ Giao lưu trò chuyện cùng các chú: kết hợp ăn ngọt

- 17h15: Kết thúc cuộc giao lưu, đi bộ về trường.

- 17h30: Tổng kết buổi giao lưu.

+ Khen ngợi các đội viên có thành tích tốt, mạnh dạn, có nhiều câu hỏi hay

1 Kiến thức: Nắm được cách lắp xe cần cẩu

2 Kỹ năng: Thực hành lắp được xe cần cẩu

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi thực hành

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung:

* Hoạt động 3: Thực hành lắp xe cần cẩu

- Yêu cầu học sinh chọn đúng và đủ

các chi tiết theo SGK và xếp từng loại

vào nắp hộp

- Kiểm tra việc chọn chi tiết của HS

- Gọi 1HS đọc lại mục: Ghi nhớ (SGK)

- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ các hình

SGK và đọc nội dung từng bước lắp

- Lưu ý học sinh một số điểm khi lắp

Trang 24

- Nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm

- Cùng học sinh đánh giá sản phẩm của

các nhóm

- Nhắc học sinh tháo rời các chi tiết và

xếp vào đúng vị trí trong ngăn hộp

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010

Luyện từ và câu

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.

2 Kỹ năng: Biết tạo ra câu ghép mới (thể hiện quan hệ tăng tiến) bằng cách nối các

vế câu ghép bằng QHT, thay đổi vị trí các vế câu

3 Thái độ: Tích cực học tập

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng phụ viết yêu cầu 1 của phần: Nhận xét

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu có từ

thuộc chủ điểm Trật tự – An ninh

- Gọi HS dưới lớp làm miệng bài tập 1,

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài (gợi ý HS: xác

- Nhận xét

* Đáp án:

Ngày đăng: 27/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lập  phương - LOP 5-T23
nh lập phương (Trang 30)
w