Kiến thức: - Hiểu thế nào là làm tròn số, biết ý nghĩa của làm tròn số trong thực tiễn.. Kĩ năng: - Vận dụng được các quy ước làm tròn số.. - Vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài toá
Trang 1I Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là làm tròn số, biết ý nghĩa của làm tròn số trong thực tiễn
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các quy ước làm tròn số
- Vận dụng quy ước làm tròn số vào các bài toán thực tế
3 Thái độ
- Rèn ý tự giác và cẩn thẩn trong tính toán
II Chuẩn Bị:
- GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng
- HS: Xem trước bài ở nhà
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận theo nhóm
IV Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy chuyển phân số
15
109
về dạng số thập phân
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV giới thiệu VD
GV vẽ hình biểu diễn số
4,3 trên trục số và yêu cầu HS
cho biết 4,3 gần số 4 hơn hay
gần số 5 hơn
Vì vậy, 4,3 4 (làm
tròn đến hàng đơn vị)
Tương tự thì làm tròn 4,9
đến hàng đơn vị ta được kết quả
là bao nhiêu?
GV cho HS làm ?1
Ở ?1 với việc làm tròn
4,5 thì HS sẽ không biết xử lý
như thế nào GV để sang phần
quy ước rồi giới thiệu
GV giới thiệu VD3
GV giải thích cho HS rõ
làm tròn nghìn là sau khi làm
HS đọc VD
4,3 gần số 4 hơn
4,95
HS làm ?1
HS chú ý theo dõi
1 Ví dụ:
VD1: Làm tròn 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Vì 4,3 gần 4 hơn 5 nên 4,34
Vì 4,9 gần 5 hơn 4 nên 4,95
?1:
5,45; 5,86; 4,5
5
VD2: Làm số 72900 đến hàng nghìn
Ngày Soạn: 27 / 9 / 2010 Ngày dạy :
Tuần:
Tiết: 15
Trang 2tròn thì kết quả là một số có 3
chữ số 0 sau cùng
Hai số nào có 3 chữ số 0
sau cùng mà gần 72900?
Số nào gần 72900 hơn?
GV giới thiệu VD3 và
cho HS biết làm tròn đến hàng
phần nghìn là làm tròn đến chữ
số thập phân thứ ba
Hai số nào có 3 chữ số
thập phân mà gần 0,8134?
Số nào gần hơn?
Hoạt động 2:
GV giới thiệu trường hợp
1 như trong SGK
Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 86,149 là chữ số nào?
4 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Chữ số đầu tiên bỏ đi
trong số 542 là chữ số nào?
2 nhỏ hay >= 5?
Kết quả làm tròn là?
Với trường hợp 2, GV
hướng dẫn tương tự như trường
hợp 1
72000 và 73000
73000
HS chú ý theo dõi
0,813 và 0,814 0,813
HS chú ý theo dõi kết hợp với đọc trong SGK
Chữ số 4
4 < 5 86,14986,1 Chữ số 2
2 < 5
542540
HS hoạt động tương tự như trên
Vì 72900 gần 73000 hơn 72000 nên
7290073000 VD3: Làm số 0,8134 đến hàng phần nghìn
Vì 0,8134 gần 0,813 hơn ,814 nên
0,81340,813
2 Quy ước làm tròn số:
Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ
số 0.
VD: a) Làm tròn số 86,149 đến chữ
số thập phân thứ nhất: 86,14986,1
b) Làm tròn số 542 đến hàng chục: 542540
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 và chữ số cuối cung của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì
ta thay các chữ số bỏ đi bằng các chữ số 0.
VD: a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ
số thập phân thứ hai: 0,08610,09
b) Làm tròn số 1573 đến hàng trăm: 15731600
4 Củng Cố:
- GV cho HS làm bài tập ?2 và bài 73.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm các bài tập 74, 75, 76
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
Trang 3………
………
………